Đồ án thiết kế mỏ than Hà Lầm mức +28 đến 350 để đảm bảo công suất thiết kế 2,2triệu tấnnăm.Nội dung đồ án: Thiết kế phương án mỏ vỉa hợp lý cho mỏ than Hà Lầm. Mở vỉa là công tác vố cùng quan trọng đối với quá trình khai thác than trong mỏ hầm lò. Nó quyết định đến nhiều yếu tố như: Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác có thể sử dụng trong mỏ. Đồng thời quyết định đến khả năng mở rộng khu vực khai mthác hay không.Để đảm bảo phương án mở vỉa hợp lý cho khu vực thiết kế, cần đánh giá các yếu tố về kỹ thuật và kinh tế của từng phương án, với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản nhất. Một phương án hợp lý phải đảm bảoyêu cầu về cả mặt kỹ thuật, cũng như kinh tế.
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước ngành than vẫn tiếp tục giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân do đó việc cải tạo và mở rộng là hết sức cần thiết
Cũng như những tài nguyên khoáng sản khác, than là một trong những tài nguyênkhông thể tái tạo được Vì vậy cần phải có phương pháp khai thác hợp lý, tận thu triệt
để tiết kiệm nguồn tài nguyên của Quốc gia Song song với nó là việc ứng dụngnhững thành tựu khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm
và tăng hiệu quả kinh tế
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Mỏ Địa chất và thực tập tại Công ty cổphần than Hà Lầm, được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy trong bộ môn Khai tháchầm lò, các bạn bè đồng nghiệp và đặc biệt được sự quan tâm hướng dẫn nhiệt tìnhcủa TS.Vũ Trung Tiến giúp bản đồ án tốt nghiệp của em đã hoàn thành
- Phần chung: "Thiết kế mở vỉa và khai thác mỏ than Hà Lầm từ mức +28 -350
để đảm bảo sản lượng 2,2 triệu tấn/năm ".
- Phần chuyên đề: “Lựa chọn phương án mở vỉa hợp lý cho khu vực thiết kế mỏ
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy giáo bộ môn Khai thác hầm
lò và đặc biệt là TS.Vũ Trung Tiến người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trìnhlàm đồ án
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 10 tháng 06 năm 2015.
Sinh viên thiết kế
Lưu Đình Mạnh
Trang 2NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ.
I.1 ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 4
I.1.1 Điều kiện địa lý khu mỏ 4
I.1.2 Tình hình dân cư, kinh tế và chính trị khu vực mỏ 5
I.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 6
I.2.1 Cấu tạo địa chất vùng mỏ 6
I.2.2 Cấu tạo các vỉa than 8
I.2.3 Phẩm chất than 12
I.2.4 Đặc điểm địa chất thuỷ văn 13
I.2.5 Đặc điểm địa chất công trình 14
I 2.6 Trữ lượng 15
I.3 Kết luận 15
II.1 GIỚI HẠN KHU VỰC THIẾT KẾ 17
II.1.1 Biên giới khu vực thiết kế 17
II.1.2 Kích thước khu vực thiết kế 17
II.2 TÍNH TRỮ LƯỢNG 17
II.2.1 Trữ lượng trong bảng cân đối 17
II.2.2: Trữ lượng công nghiệp 18
II.3 Sản lượng và tuổi mỏ 19
II.3.1 Sản lượng 19
II.3.2 Tuổi mỏ 19
II.4 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MỎ 19
II.4.1 Bộ phận lao động trực tiếp 19
II.4.2 Bộ phận lao động gián tiếp 20
II.5: Phân chia ruộng mỏ 20
Trang 4CHƯƠNG II: MỞ VỈA
II.6 MỞ VỈA 21
II.6.1 Khái quát chung 21
II.6.2 Đề xuất các phương án mở vỉa 22
II.6.3 Trình bày các phương án mở vỉa 22
II.6.4 Phân tích và so sánh kỹ thuật giữa các phương án mở vỉa 28
=> Vì vậy, phương án mở vỉa I về mặt kỹ thuật là khả thi nhất 28
II.6.5 So sánh kinh tế giữa các phương án 29
II.6.5.1: Chi phí tính toán cho các phương án 29
II.6.6 Kết luận 33
II.7 Thiết kế thi công đào lò mở vỉa 33
II.7.1 – Chọn hình dạng lò xuyên vỉa, tiết diện đường lò 33
II.7.2 Xác định kích thước đường lò 33
II.7.2.1 Xác định tiết diện của lò xuyên vỉa 35
II.7.2.2 Kiểm tra tiết diện đường lò theo điều kiện thông gió 36
II.7.3 Lập hộ chiếu chống lò 36
II.7.3.1 Tính áp lực tác dụng lên đường lò 36
II.7.3.2 Xác định bước chống 38
II.7.4 Lập hộ chiếu khoan nổ mìn khi đào lò 39
II.7.4.1 Lựa chọn phương pháp thi công 39
II.7.4.2 Lựa chọn máy khoan 39
II.7.4.3 Lựa chọn thuốc nổ và phương tiện nổ 39
II.7.4.4 Các thông số nổ mìn 41
II.7.4.5 Hộ chiếu khoan nổ mìn 44
II.7.5 Xác định khối lượng từng công việc trong một chu kỳ đào lò 45
II.7.5.1 Công tác khoan 45
II.7.5.2 Công tác nạp thuốc và nổ mìn 45
II.7.5.3 Tính toán thông gió cho gương lò 45
II.7.5.4 Công tác xúc bốc vận tải 48
Trang 5II.7.5.5 Công tác phụ trợ khác 49
II.7.5.6 Xác định khối lượng từng công việc trong một chu kì đào lò 49
II.7.5.7 Xác định số người cần thiết cho từng công việc 50
II.7.5.8 Xác định thời gian hoàn thành từng công việc 51
II.7.6 Lập biểu đồ tổ chức chu kì đào lò 52
II.8 KẾT LUẬN 54
CHƯƠNG III: KHAI THÁC III.1 Đặc điểm địa chất và các yếu tố liên quan đến công tác khai thác 55
III.2 LỰA CHỌN HỆ THỐNG KHAI THÁC 56
III.2.1 Các hệ thống khai thác có thể áp dụng về mặt kỹ thuật 56
III.2.1.1 Phương án I : HTKT liền gương, chia lớp nghiêng 56
III.2.1.2 Phương án II: HTKT cột dài theo phương, chia lớp nghiêng 57
III.2.2 Phân tích, so sánh và chọn HTKT hợp lý 58
III.3 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA HTKT 58
III.3.1 Chiều dài lò chợ 58
III.3.2 Chiều dày lớp khai thác 60
III.3.3 Số lò chợ hoạt đồng thời để đảm bảo sản lượng 60
III.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ KHAI THÁC 61
III.4.1 Phương án I: CNKT kết hợp khấu than bằng khoan nổ mìn, chống giữ bằng giá khung di động và điều khiển áp lực bằng phá hỏa toàn phần 62
III.4.1.1 Phương pháp khấu than trong lò chợ 62
III.4.1.2 Hình thức vận chuyển hợp lý ở lò chợ 65
III.4.1.3 Chọn phương pháp chống giữ lò chợ 66
III.4.1.4 Điều khiển đá vách 71
III.4.1.5 Tổ chức chu kỳ sản xuất gương lò chợ khai thác 72
III.4.1.6 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật lò chợ 75
III.4.2 Phương án II: CNKT chông giữ bằng giá khung di động, khấu than bằng khaon nổ mìn, điều khiển đá vách bằng phá hỏa toàn phần 79
II.4.2.1 Phương pháp khấu than lò chợ 79
III.4.2.2 Hình thức vận chuyển hợp lý ở lò chợ 79
Trang 6III.4.2.3 Chọn phương pháp chông giữ lò chợ 79
III.4.2.4 Điều khiển đá vách 82
III.4.2.5 Tổ chức chu kỳ sản xuất gương lò chợ khai thác 82
III.4.2.6 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật lò chợ 85
III.4.6 Bảng tóm tắt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật lò chợ 87
III.5 Kết luận 88
CHƯƠNG IV: THÔNG GIÓ VÀ AN TOÀN A THÔNG GIÓ IV.1 KHÁI QUÁT CHUNG 90
IV.1.1 Nhiệm vụ của thông gió chung của mỏ 90
IV.1.2 Nhiệm vụ của thiết kế thông gió mỏ 90
IV.1.3 Phạm vi thiết kế thông gió chung 90
IV.2 LỰA CHỌN HỆ THỐNG THÔNG GIÓ 91
IV.2.1 Chọn phương pháp thông gió 91
IV.2.2 Chọn vị trí đặt trạm quạt gió chính 93
IV.2.3 Lựa chọn sơ đồ thông gió 93
IV.3 TÍNH LƯỢNG GIÓ CHUNG CHO MỎ 94
IV.3.1 Lựa chọn phương pháp tính lưu lượng gió chung của mỏ 94
IV.3.2 Xác định các hộ tiêu thụ gió 94
IV.3.3 Tính toán lưu lượng gió cho các hộ tiêu thụ 95
IV.4 TÍNH PHÂN PHỐI GIÓ VÀ KIỂM TRA TỐC ĐỘ GIÓ 98
IV.4.1 Phân phối gió trên sơ đồ 98
IV.4.2 Kiểm tra tốc độ gió 99
IV.5 TÍNH HẠ ÁP CHUNG CỦA MỎ 100
IV.5.1 Tính hạ áp chung của mỏ 100
IV.5.2 Cân bằng hạ áp cho các luồng 102
IV.5.3 Thiết kế các cửa sổ gió cho các luồng 102
IV.6 TÍNH CHỌN QUẠT GIÓ CHÍNH 103
IV.6.1 Tính lưu lượng của quạt 103
Trang 7IV.6.2 Tính hạ áp quạt 103
IV.6.3 Chọn quạt gió chính 104
IV.6.4 Xác định điểm công tác của quạt 105
IV.6.5 Tính chọn động cơ quạt 106
IV.7 TÍNH GIÁ THÀNH THÔNG GIÓ 106
IV.7.1 Các chi phí cho thông gió 106
IV.7.2 Chi phí lương và phụ cấp lương cho công nhân 107
IV.7.3 Chi phí khấu hao thiết bị và các công trình thông gió 107
IV.7.4 Chi phí điện năng 107
IV.7.5 Giá thành thông gió cho 1 tấn than 108
IV.8 Kết luận 108
B AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG IV.9 Ý nghĩa và mục đích của công tác bảo hộ lao động 109
IV.10 Những biện pháp về an toàn ở mỏ hầm lò 109
IV.10.1 Các biện pháp về an toàn trong khâu công tác 109
IV.10.2 Các biện pháp chống bụi 110
IV.10.3 Các biện pháp ngăn ngừa khí nổ, bụi và phòng chống cháy mỏ 111
IV.11 Tổ chức và thực hiện công tác an toàn 111
IV.12 Thiết bị an toàn và dụng cụ bảo hộ lao động 111
IV.12.1 Trang bị đội cấp cứu mỏ 111
IV.12.2 Trang bị cho đội an toàn 111
CHƯƠNG V: VẬN TẢI THOÁT NƯỚC VÀ MẶT BẰNG SÂN CÔNG NGHIỆP A VẬN TẢI V.1 Khái niệm 113
V.2 Vận tải trong lò 113
V.2.1 Hệ thống vận tải trong lò 113
V.2.2 Lựa chọn sơ đồ vận tải 114
V.2.2.1 Vận tải than 114
V.2.2.2 Vận tải đất đá thải 114
Trang 8V.2.2.3 Vận tải thiết bị và vật liệu 114
V.2.2.4 Vận tải người 114
V.2.3 Phân tích và chọn thiết bị vận tải, tính toán và kiểm tra thiết bị vận tải trong các đường lò, lò chợ, lò vận chuyển chính 114
V.2.3.1 Lựa chọn thiết bị vận tải trong lò chợ và lò song song chân 114
V.2.3.2 Một số thiết bị khác phục vụ trong lò 116
V.2.3.3 Vận tải ở lò dọc vỉa và xuyên vỉa vận tải 116
V.2.3.3 Vận tải qua giếng đứng 120
V.3 Vận tải ngoài mặt bằng 121
V.3.1 Vận tải than 121
V.3.2 Vận tải đất đá và các thiết bị vật liệu 121
V.4 Thống kê thiết bị vận tải 121
V.5 Kết luận 122
B - THOÁT NƯỚC V.6 KHÁI NIỆM 123
V.7 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 123
V.7.1 Thoát nước trong lò 123
V.7.2 Thoát nước tại giếng 124
V.7.3 Thoát nước trên mặt 129
V.8 THỐNG KÊ THIẾT BỊ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 129
V.9 KẾT LUẬN 129
C - MẶT BẰNG SÂN CÔNG NGHIỆP V.10 ĐỊA HÌNH VÀ YÊU CẦU CỦA MẶT BẰNG SÂN CÔNG NGHIỆP 129
V.10.1 Điều kiện địa hình khu mỏ 129
V.10.2 Yêu cầu của mặt bằng sân công nghiệp 130
V.11 BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH TRÊN MẶT BẰNG 130
V.11.1 Cơ sở thiết kế 130
V.11.2 Bố trí các công trình trên mặt bằng sân công nghiệp 130
V.12 LẬP LỊCH TRÌNH VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG 131
V.12.1 Thời gian xây dựng mỏ 131
Trang 9V.12.2 Tổ chức thi công 131
CHƯƠNG VI: KINH TẾ VI.1 Khái niệm 133
VI.2 BIÊN CHẾ CỦA MỎ 133
VI.2.1 Cơ cấu tổ chức của mỏ 133
VI.2.2 Biên chế tổ chức trong các phân xưởng 134
VI.2.3 Số công nhân trong một phân xưởng 134
VI.2.4 Tính năng suất lao động 135
VI.3 KHÁI QUÁT VỐN ĐẦU TƯ 135
VI.3.1 Vốn đầu tư xây dựng công trình mỏ (Cxd) 135
VI.3.2 Chi phí mua sắm thiết bị ( Ctb ) 137
VI.3.3 Chi phí vận chuyển, lắp đặt thiết bị và một số chi phí phụ khác, (Cph) 138
VI.3.4 Tổng vốn đầu tư 138
VI.4 Giá thành tấn than 139
VI.4.1 Chi phí sản xuất 1 tấn than nguyên khai tại lò chợ 139
VI.4.2 Chi phí sàng tuyển 139
VI.4.3 Chi phí thông gió 139
VI.4.4 Chi phí lương cán bộ công nhân viên (bộ phận gián tiếp và mặt bằng) 139
VI.4.5 Chi phí động lực cho 1 tấn than từ lò chợ về nơi sàng tuyển (C5) 139
VI.4.6 Chi phí bảo hiểm cho cán bộ nhân viên (bộ phận gián tiếp và mặt bằng) 140 VI.4.7 Các chi phí khác 140
VI.4.8 Giá thành cho 1 tấn than sạch ( Gt ) 140
VI.5 Hiệu quả kinh tế và thời gian thu hồi vốn 140
VI.5.1 Doanh thu bán than của Công ty (DT) 140
VI.5.2 Lợi nhuận hàng năm của mỏ 140
VI.5.3 Thuế lợi tức 141
VI.5.4 Lợi nhuận ròng công ty 141
VI.5.5 Thời gian thu hồi vốn của mỏ 141
VI.6 Kết luận 141
Trang 10CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ
I.1 ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN.
I.1.1 Điều kiện địa lý khu mỏ.
Địa hình khu mỏ Hà Lầm được thể hiện trong hình I.1
a, Vị trí địa lý
Mỏ Hà Lầm nằm trong khoáng sàng Hà Tu – Hà Lầm, cách Tp.Hạ Long 5km
về phía Đông – Đông bắc
- Phía Đông: Giáp mỏ Hà Tu
- Phía Tây: Giáp phường Cao Thắng – Tp Hạ long
- Phía Nam: Giáp đường 18A
- Phía Bắc: Giáp mỏ Bình Minh
Mỏ được bàn gia cho Công ty than Hà Lầm quản lý và bảo vệ, thăm dò và tổ chức khai thác trong ranh giới tọa độ:
X: 18 200 ÷ 21 500Y: 407 500 ÷ 410 250
b, Địa hình, sông ngòi
Khu mỏ Hà Lầm thuộc vùng đồi núi, thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam, với
độ dốc sườn địa hình từ 150 ÷ 450 và tồn tại hai dạng địa hình:
+ Địa hình nguyên thủy: Nằm phía Nam và Tây nam khu mỏ, đôi chỗ bị đàobới vì khai thác phần lộ vỉa
+ Địa hình nhân tạo: bao gồm khai trường lộ thiên và bãi thải trung tâm khu
mỏ, đang phát triển dần về phía Đông và phía Bắc
Trong khu mỏ có một suối chính là suối Hà Lầm và hệ thống các suối nhỏ đềuchảy về suối chính Hà Lầm đổ về phía tây và chảy ra biển Các con suối này chỉ cónước sau cơn mưa, còn bình thường chúng là suối cạn
Suối Hà Lầm có long tương đối phẳng, rộng từ 2-3m, suối có nước quanh năm.Lưu lượng nước nhỏ nhất là vào mùa khô với Qmin=0,1 l/s; và có lưu lượng lớn nhấtvào mùa mưa với Qmax = 114 l/s Những ngày mưa lớn nước chảy rất mạnh Nguồncung cấp nước chính cho suối là nước mưa và nước ngầm dưới lòng đất
c, Giao thông – vận tải
Mỏ Hà Lầm nằm trong địa phận Tp Hạ Long có hệ thống giao thông hoànchỉnh cả đường bộ lẫn đường thủy Tuyến Quốc lộ 18A chạy dọc suốt chiều dài qua
Trang 11Hải Dương đến Hạ Long và lên thẳng Móng Cái Tuyến Quốc lộ 279 nối Hạ long –Hoành Bồ - Bắc Giang Tỉnh lộ 329 nối Tp Hạ Long đi các huyện của Quảng ninh.
Mỏ than Hà Lầm nằm gần khu vịnh Cửa Lục, vịnh Hạ Long nên rất thuận tiệncho việc chuyên chở hang hóa bằng đường thủy Ngoài ra còn tuyến đường sắt HàNội – Kép – Hạ long, nối từ ga Yên Viên đến tận cảng Cái Lân
I.1.2 Tình hình dân cư, kinh tế và chính trị khu vực mỏ.
Mỏ Hà Lầm nằm trong khu vực tập trung nhiều mỏ và công trường khai thácđang hoạt động Hệ thống hạ tầng gồm: đường giao thông, hệ thống cung cấp điện,nước, sửa chữa cơ khí, sàng tuyển than, bến cảng và các dịch vụ phục vụ đời sống khá phát triển là các điều kiện rất thuận lợi cho quá trình xây dựng và khai thác mỏ.Dân cư trong vùng khá đông đúc, chủ yếu là công nhân mỏ và một số làm nghềtrồng trọt, dịch vụ nằm sát với thành phố Hạ Long, dân cư chủ yếu là người Kinh vàmột số dân tộc ít người khác
I.1.3 Điều kiện khi hậu.
Khu mỏ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa rõ rệt
là mùa mưa và mùa khô
1 Mùa mưa.
Bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10, khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình từ 22đến 36oC, thường có gió mùa Đông Nam Mùa này thường hay có bão và mưa to, cóngày mưa tới 200mm, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng từ 1600mm đến2500mm Trong mùa mưa, lượng mưa chiếm từ 74% ÷ 95% lượng mưa rơi trong cảnăm
2 Mùa khô.
Bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau, mùa này thường khô hanh, lạnhgiá Nhiệt độ trung bình từ 120C đến 250C, đôi khi có những ngày nhiệt độ giảmxuống dưới 100C, mùa này thường có xương mù trên các dãy núi và trên các mỏ,thường có gió mùa Đông Bắc Lượng mưa rơi trong mùa khô rất nhỏ, thường là mưaphùn Lượng mưa rơi trong mùa khô chiếm từ 5% đến 26% lượng mưa trong cả năm
I.1.4 Quá trình thăm dò và khai thác khu mỏ.
1 Công tác nghiên cứu địa chất và thăm dò.
Mỏ than Hà Lầm đã trải qua nhiều giai đoạn thăm dò:
- Báo cáo địa chất TDTM khu Hà Tu-Hà Lầm năm 1966
- Báo cáo địa chất TDBS đến mức -150 khu Hà Tu-Hà Lầm năm 1982
- Báo cáo địa chất TDBS đến -300 mỏ than Hà Lầm năm 1999
- Báo cáo địa chất TDBS năm 2008
2 Quá trình thiết kế và khai thác mỏ.
Trang 12Mỏ than Hà Lầm đã được thiết kế và khai thác qua nhiều giai đoạn Trước năm
1954 người Pháp đã tổ chức khai thác nhưng tài liệu cập nhật để lại rất ít Từ sau năm
1954 mỏ đã được thiết kế khai thác như sau:
Thiết kế khai thác lò bằng +34 khu Hữu Nghị và lò bằng +29 khu Lò Đông doTổng công ty mỏ lập năm 1960
Thiết kế khai thác hạ tầng -50 khu Lò Đông do công ty than Hòn Gai lập đãđược Bộ Điện và Than phê duyệt theo quyết định số: 58-ĐT/KTCB1 ngày21/06/1975
Thiết kế khai thác phần ngầm +34 -16 khu Hữu Nghị do Công ty than HònGai lập năm 1975
Thiết kế khai thác lò bằng + 30 vỉa 10 do phân viện thiết kế than Hòn Gai lập
đã được công ty than Hòn Gai phê duyệt theo quyết định số: 496/THG -XDCB ngày 24tháng 02 năm 1979
Luận chứng kinh tế kỹ thuật bổ sung khai thác -50 vỉa 10 do phân viện thiết kếthan Hòn Gai lập đã được Bộ Năng lượng phê duyệt theo quyết định số: 246NL-XDCB ngày 25/04/1989
Thiết kế khai thác phần ngầm +60 +0 vỉa 11(công trường 89) do xí nghiệpthiết kế than Hòn Gai lập đã được Tổng giám đốc Than Việt Nam phê duyệt theoquyết định số:2035QĐ/ĐTXD ngày 09/01/1998
Thiết kế KTTC khai thác lộ thiên khu Tây phay K đến -30 và khu Bắc HữuNghi đến -40 do công ty Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp lập đã được Tổng giámđốc Than Việt Nam phê duyệt theo quyết định số: 1200QĐ-ĐT ngày 19/09/2000
Báo cáo nghiên cứu khả thi duy trì và mở rộng khai thác phần ngầm –50 LV
mỏ than Hà Lầm do Công ty Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp lập năm 2002 đã đượchội đồng quản trị Tổng công ty than Việt Nam phê duyệt theo quyết định số:95/QĐ-HĐQT ngày 15/01/2003
I.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT.
Khu mỏ Hà Lầm nằm trong khoáng sàng Hà Tu – Hà Lầm Đây là một khu vực
đã được nghiên cứu địa chất trong nhiều năm và đã lập nhiều báo cáo thăm dò chotừng giai đoạn
I.2.1 Cấu tạo địa chất vùng mỏ.
Địa tầng chứa than của mỏ Hà Lầm nằm trong điệp Hòn Gai (Phụ điệp giữa).Chiều dày trầm tích thay đổi từ 500 700m, trung bình 540m Thành phần chủ yếugồm: Bột kết, cát kết, sạn kết ít sét kết cuội kết và các vỉa than
Trong địa tầng chứa than tồn tại 9 vỉa than có chiều dày từ mỏng, trung bình đếndày và rất dày Các vỉa 9(6); 7(4); 6(3); 5(2) là những vỉa không duy trì liên tục trên
Trang 13toàn diện tích thăm dò Các vỉa 10(7); 11(8); 13(9); 14(10) là các vỉa than duy trì liêntục, có trữ lượng lớn.
có hiện tượng thẳng đứng, hơi nghiêng về phía Tây Hai cánh nếp lồi không đối xứng,cánh Tây dốc từ 500 ¿ 600, cánh Đông thoải 200 ¿ 300 Trục nếp lồi là ranh giớitính trữ lượng phía Tây khu mỏ
b) Nếp lõm Hà Lầm:
Phát triển khá phức tạp, trên các cánh của nếp lõm tồn tại một nếp lồi và mộtnếp lõm bậc 3 và nhiều nếp lồi, nếp lõm bậc cao hơn Trục nếp lõm Hà Lầm cóphương chạy Bắc – Nam khá duy trì ở phần Bắc và trung tâm khu mỏ, tắt dần ở phầnphía Nam, mặt trục hơi nghiêng về Đông, dốc 650 ¿ 700 Hai cánh nếp lõm khôngđối xứng, cánh Tây thoải tồn tại nhiều nếp uốn bậc cao, độ dốc của cánh thay đổi 150
¿ 200, phần gần nhân về cánh Tây và cánh Đông của nếp lõm có độ dốc 500 ¿
600
c) Nếp lồi 158:
Nếp lồi có phương trục gần Bắc Nam, gần trùng dọc theo phương của mặt cắtđịa chất tuyến XIII Khu vực tuyến IX đến XA, trục nếp uốn bị gián đoạn do do đứtgãy M cắt qua, 2 cánh có sự dịch chuyển ngang Mặt trục hơi nghiêng về Đông, dốc
700 ¿ 750 Hai cánh nếp lồi không đối xứng, cánh Tây có độ dốc thay đổi từ 300
¿ 400, cánh Đông phần từ tuyến I đến tuyến V độ dốc thay đổi từ 200 ¿ 300, từtuyến VI trở về phía Nam khu mỏ có độ dốc giảm dần, thay đổi từ 200 xuống 10
Trang 14+ Đứt gãy E: Là đứt gãy thuận cắm Tây, thế nằm mặt trượt 2500 ¿ 2900 ∠
600 ¿ 700, cự ly dịch chuyển 2 cánh theo mặt trượt 50 ¿ 60 mét
+ Đứt gãy A: Là đứt gãy thuận, cắm Đông - Đông Bắc, thế nằm mặt trượt 500
¿ 700 ∠ 700-750, cự ly dịch chuyển 2 cánh nhỏ, từ 20 ¿ 30 mét
+ Đứt gãy B: Là đứt gãy thuận, mặt trượt cắm về Đông Đông Bắc Thế nằmmặt trượt 450 ¿ 650 ∠ 600 ¿ 750, dốc nhiều về phía Bắc, hơi thoải về phía Nam,
cự ly dịch chuyển hai cánh theo mặt trượt thay đổi từ 20 ¿ 50 mét
+ Đứt gãy K: Là đứt gãy nghịch, mặt trượt cắm về Đông - Đông Bắc, thế nằmmặt trượt 650 ¿ 800 ∠ 300 ¿ 450
+ Đứt gãy Hà Tu: Nằm ở Đông Bắc khu mỏ, là đứt gãy thuận, lớn, mặt trượtcắm về Tây – Tây Nam, thế nằm mặt trượt 2400 ¿ 2500 ∠ 450 ¿ 600, cự ly dịchchuyển 2 cánh theo mặt trượt rất lớn 600 ¿ 700 mét
b) Đứt gãy theo phương Á vĩ tuyến.
+ Đứt gãy L: Là đứt gãy thuận, cắm Bắc Thế nằm của mặt trượt 00 ¿ 250
∠ 550 ¿ 600, cự ly dịch chuyển theo mặt trượt 400 ¿ 700 mét
+ Đứt gãy M: Là đứt gãy thuận, cắm Bắc, cắt qua các tuyến X, XI Thế nằmmặt trượt 350 ¿ 100 ∠ 550 ¿ 650, cự ly dịch chuyển theo mặt trượt 30 ¿ 100mét
+ Đứt gãy T: Là đứt gãy thuận, thế nằm mặt trượt: 1400 ¿ 1500 ∠ 650 ¿
700, cự ly dịch chuyển 2 cánh theo mặt trượt là 10 ¿ 30 mét
+ Đứt gãy G: Là đứt gãy thuận, cắm Bắc – Tây Bắc, thế nằm mặt trượt từ 3200
¿ 3400 ∠ 600 ¿ 750, cự ly dịch chuyển 2 cánh theo mặt trượt từ 10 ¿ 35 mét
I.2.2 Cấu tạo các vỉa than.
Mặt cắt địa chất thể hiện cấu tạo các vỉa than thể hiện trong hình I.2
Trên cơ sở tài liệu thăm dò các giai đoạn trước, kết hợp với hiện trạng thăm dò,khai thác lộ thiên và hầm lò đến 31/12/2008 của mỏ than Hà Lầm Trong diện tích khu
mỏ than Hà Lầm tồn tại 14 vỉa than, gồm các vỉa: 14B, 14(10), 13(9), 11(8), 10(7),9(6), 8(5), 7(4), 6(3), 5(2), 4(1), 3(1A), 2(B), 1(C) Tên vỉa ở ngoài ngoặc đơn là têngọi chung còn trong ngoặc là tên gọi của cũ Trong đó có 9 vỉa có giá trị công nghiệp14(10), 13(9), 11(8), 10(7), 9(6), 7(4), 6(3), 5(2), 4(1) Các vỉa V.14B, 8(5), 3(1a) ít
có giá trị công nghiệp nên không tiến hành tổng hợp mô tả Đặc điểm các vỉa than củakhu mỏ than Hà Lầm theo thứ tự từ dưới lên như sau:
Trang 15+ Vỉa V.4(1): Không duy trì trên toàn diện tích khu mỏ Vỉa V.4(1) lộ ra ở phầnphía Nam thuộc phần cánh nâng của đứt gãy L - L Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.46m(LK.1158) 7.06m(LK.53), trung bình 1.67m Chiều dày riêng than của vỉa thay đổi
từ 0.46m (LK.1158) 6.48m (LK.53), trung bình 1.59m Góc dốc vỉa từ 150 450
trung bình 260 Vỉa có từ 0 1 lớp kẹp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m (LK.1058)
0.93m(TK.40), trung bình 0.08m Vỉa 4(1) thuộc loại vỉa không ổn định, cấu tạođơn giản Vỉa 4(1) có 18 công trình gặp vỉa
+ Vỉa V.5(2): Không duy trì trên toàn diện tích mỏ Phần phía Tây Bắc và khutrung tâm (nếp lõm Hà Lầm) từ tuyến T.IA đến tuyến T.VIII có diện phân bố tươngđối lớn, một số khối nhỏ khác tồn tại phần phía Nam tuyến XI và phần phía Bắc T.IE
và T.IA Khối trung tâm T.IA đến T.VIII, vỉa 5(2) phân bố từ mức cao 250m đến 600m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.17m(LK.B541) 8.51m(H.977), trung bình2.51m Chiều dày riêng than của vỉa thay đổi từ 0.17m (LK.B541) 8.51m (H.977),trung bình 2.23m Góc dốc vỉa thay đổi từ 100 700 trung bình 250 Vỉa có từ 0 4lớp kẹp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m (TK16) 1.90m (LK.1755), trung bình0.28m Vỉa 5(2) thuộc loại vỉa không ổn định, cấu tạo tương đối phức tạp Vỉa 5(2) có
-41 công trình gặp vỉa
+ Vỉa V.6(3): Lộ ra ở phía Tây Nam và Đông Bắc khu mỏ Hà Lầm Vỉa 6(3)hình thành hai khối: Khối phía Đông Bắc và khối phía Tây Nam khu mỏ Chiều dàyvỉa thay đổi từ 0.20m(LK.1080) 7.47m(LK.B566), trung bình 3.00m Chiều dàyriêng than của vỉa thay đổi từ 0.20m (LK.1080) 7.28 (LK.B566), trung bình 2.61m.Góc dốc vỉa thay đổi từ 100 700 trung bình 270 Vỉa có từ 0 4 lớp kẹp Chiều dàylớp kẹp thay đổi từ 0m (LK.1040) 0.35m (LK.B563), trung bình 0.01m Vỉa 6(3)thuộc loại vỉa tương đối ổn định, cấu tạo đơn giản.Vỉa 6(3) có 52 công trình gặp vỉa
+ Vỉa V.7(4): Lộ ra ở phía Bắc và Đông Bắc khu mỏ Vỉa 7(4) là vỉa than cóchiều dày lớn, phân bố hầu khắp khu mỏ, ổn định về đường phương thế nằm của vỉa.Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.26m (LK.1772) 49.20m (LK.649), trung bình 12.75m.Chiều dày riêng than đổi từ 0.26m (LK.1772) 45.81m (LK.649), trung bình11.48m Góc dốc vỉa thay đổi từ 100 600 trung bình 250 Vỉa có từ 0 10 lớp kẹp.Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m (LK.1061) 7.16m(LK.NBHL-02), trung bình1.27m Vỉa 7(4) thuộc loại vỉa tương đối ổn định, cấu tạo phức tạp Vỉa có xu hướngvát dần về phía Đông Bắc và Tây Bắc dày hơn ở phía Tây Nam Vỉa 7(4) có 101 côngtrình gặp vỉa
+ Vỉa V.9(6): Lộ ra ở phía Đông Nam và Bắc khu mỏ Vỉa duy trì không liêntục, có nhiều cửa sổ không than, bị tách thành hai khối chính: Khối Tây Bắc và khối
Trang 16Đông Nam Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.27m (LK.1807) 14.58m (LK.44), trungbình 2.83m Chiều dày riêng than của vỉa thay đổi từ 0.27m (LK.1807) 12.98m(LK.44), trung bình 2.51m Góc dốc vỉa thay đổi từ 50 750 trung bình 270 Vỉa 9(6)
có từ 0 5 lớp kẹp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m (LK.1040) 5.56m(LK.B500), trung bình 0.32m Vỉa 9(6) thuộc loại vỉa không ổn định, cấu tạotương đối đơn giản Vỉa 9(6) có 4 công trình hào khống chế trên mặt và 84 công trìnhkhoan gặp vỉa dưới sâu
Xen giữa trụ vỉa 9 (6) và vách vỉa 7(4) còn có vỉa 8(5) Trong các báo cáo địachất từ trước đến nay, vỉa 8(5) được xác định là vỉa không có giá trị công nghiệp domới chỉ có một lỗ khoan LK.1777 khống chế với chiều dày 1.07m không có đá kẹp + Vỉa V.10(7): Lộ vỉa 10(7) xuất hiện chủ yếu ở phía Bắc - Tây Bắc và một diệnnhỏ phía Đông Nam khu mỏ Diện phân bố của vỉa chủ yếu từ trung tâm khu mỏ lênphía Bắc và một phần phía Đông Nam Vỉa 10(7) thuộc loại vỉa có chiều dày lớn.Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.54m(LK.26SL) 31.40m (LK.B184B), trung bình7.81m Chiều dày riêng than của vỉa thay đổi từ 0.54m (LK.26SL) 29.29m(LK.B184B), trung bình 5.91m Góc dốc vỉa thay đổi từ 50 700 trung bình 240 Vỉa
có từ 0 7 lớp kẹp, trung bình 1 lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m 9.68m,trung bình 0.91m Vỉa10(7) thuộc loại vỉa có cấu tạo phức tạp Vỉa 10(7) có 292 côngtrình khoan gặp vỉa dưới sâu
+ Vỉa V.11-1: Phân bố trên hầu hết diện tích khu mỏ từ đứt gãy F L về phía Bắc,thuộc loại vỉa có chiều dày lớn nhưng không ổn định Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.38m(LK.B5) 33.57m (B548), trung bình 5.81m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0.38m
29.58m, trung bình 5.01m Góc dốc vỉa thay đổi từ 50 780, trung bình 250.Vỉa11(8) thuộc loại vỉa tương đối phức tạp, ổn định về chiều dày vỉa Vỉa có từ 0 9lớp kẹp, trung bình 1 lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0 5.07m, trung bình 0.80m.Vỉa 11-1 có 273 công trình gặp vỉa
+ Vỉa V.11-2: Khu vực phía Tây, vỉa tồn tại dưới dạng một khối được bao quanhbởi đường chiều dày 0.8m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.92m 15.13m, trung bình4.69m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0.92m 10.29m, trung bình 3.98m Góc dốcvỉa thay đổi từ 60 600, trung bình 260 Vỉa11-2 thuộc loại vỉa ổn định về cấu tạo,phức tạp về chiều dày vỉa Vỉa có từ 0 5 lớp kẹp, trung bình 1 lớp Chiều dày lớpkẹp thay đổi từ 0 4.86m, trung bình 0.71m Vỉa 11-2 có 84 công trình gặp vỉa
+ Vỉa 13(9): Vỉa 13(9) lộ ra ở khu vực phía Tây, khu trung tâm và khu vực phíaĐông Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.16m (LK.B71) 8.96m(LK.NBHL-05), trung bình
Trang 172.93m Chiều dày riêng than của vỉa thay đổi từ 0.16m 7.73m, trung bình 2.54m.Góc dốc vỉa thay đổi từ 50 700 trung bình 250 Vỉa có từ 0 6 lớp kẹp, trung bình 1lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0 4.24m, trung bình 0.39m Vỉa13(9) thuộc loạivỉa không ổn định, cấu tạo phức tạp, không duy trì về chiều dày có nhiều cửa sổ Vỉa13(9) có 184 công trình khoan gặp vỉa dưới sâu.
+ Vỉa 14-1: Phân bố phần trung tâm và phía Đông nếp lồi 158 Vỉa 14-1 có chiềudày lớn, chiều dày vỉa thay đổi từ 0.75m 53.19m, trung bình 8.18m Chiều dàyriêng than của vỉa thay đổi từ 0.75m 46.76m, trung bình 6.38m Góc dốc vỉa thayđổi từ 70 720 trung bình 270 Vỉa14-1 thuộc loại vỉa biến đổi phức tạp về chiều dàyvỉa, có từ 0 11 lớp kẹp, trung bình 3 lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0 9.51m,trung bình 1.79m Vỉa 14-1 có chiều dày lớn, phân bố ở phần nông được khai thác lộthiên với khối lượng lớn nên lộ vỉa than có nhiều thay đổi so với tài liệu nguyên thủy.Khu vực còn tồn tại lộ vỉa nguyên thủy chủ yếu ở phần phía Tây khu mỏ Vỉa 14-1 có
141 công trình khoan gặp vỉa dưới sâu
+ Vỉa 14-2: Vỉa 14-2 lộ ra ở khu vực trung tâm và khu vực phía Đông nếp lồi
158 Vỉa có chiều dày lớn, vỉa thay đổi từ 0.33m 36.83m, trung bình 4.92m Chiềudày riêng than của vỉa thay đổi từ 0.33m 27.71m, trung bình 3.92m Góc dốc vỉathay đổi từ 60 500 trung bình 250 Vỉa có từ 0 11 lớp kẹp, trung bình 1 lớp Chiềudày lớp kẹp thay đổi từ 0 10.33m, trung bình 1.00m Vỉa14-2 thuộc loại vỉa không
ổn định, cấu tạo phức tạp, không duy trì về chiều dày có nhiều cửa sổ Vỉa 14-2 có
100 công trình khoan gặp vỉa dưới sâu
+ Vỉa 14-3: Vỉa 14-3 lộ ra ở khu vực trung tâm và khu vực phía Đông nếp lồi
158 Vỉa có chiều dày trung bình, vỉa thay đổi từ 0.43m 7.05m, trung bình 2.26m.Chiều dày riêng than của vỉa thay đổi từ 0.43m 5.70m, trung bình 1.89m Góc dốcvỉa thay đổi từ 70 500 trung bình 230 Vỉa có từ 0 5 lớp kẹp, trung bình 1 lớp.Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0 1.98m, trung bình 0.36m Vỉa14-3 thuộc loại vỉakhông ổn định, cấu tạo phức tạp, không duy trì về chiều dày có nhiều cửa sổ Vỉa 14-3
có 43 công trình khoan gặp vỉa dưới sâu
+ Vỉa 14(10) lộ thiên: Vỉa 14(10) lộ ra ở khu vực trung tâm và khu vực phíaĐông nếp lồi 158, vỉa là phần nằm trong ranh giới khai thác lộ thiên nên vỉa nàykhông tách chùm mà gộp chung vào 1 vỉa nên có tên là V.14(10) Vỉa có chiều dàytrung bình, vỉa thay đổi từ 0.64m 59.87m, trung bình 18.85m Chiều dày riêng thancủa vỉa thay đổi từ 0.64m 36.40m, trung bình 11.36m Góc dốc vỉa thay đổi từ 80
Trang 18570 trung bình 230 Vỉa có từ 0 17 lớp kẹp, trung bình 6 lớp Chiều dày lớp kẹp thayđổi từ 0 33.18m, trung bình 7.49m Vỉa14(10) thuộc loại vỉa không ổn định, cấu tạophức tạp, không duy trì về chiều dày có nhiều cửa sổ Vỉa 14(10) có 43 công trìnhkhoan gặp vỉa dưới sâu.
Bảng I.1: Đặc điểm cấu tạo các vỉa than trong khu mỏ than Hà Lầm
Chiều dày
đá kẹp (m)
Số lớp kẹp (lớp)
Độ dốc vỉa (độ)
Phân loại
Mức ổn định Cấu tạo
14 0,48-53,19
15,20(128)
0,48-46,76 10,52
0,00-14,17 4,48
0-17 8
0-65 23
0,00-6,86 0,43
0-6 1
8-75 27
Không
ổn định
Tương đối đơn giản
7 0,34-49,20
14,92(71)
0,34-45,81 13,46
0,00-7,91 1,45
0-10 3
10-70 26
Tương đối
ổn định
Tương đối đơn giản
6 0,20-18,79
2,82(45)
0,20-13,34 2,32
0,00-5,45 0,50
0-4 1
10-70 26
Không
ổn định
Tương đối đơn giản
5 0,17-8,00
2,95(35)
0,17-6,95 2,45
0,00-2,86 0,50
0-4 1
15-32 20
Không
ổn định
Tương đối đơn giản
I.2.3 Phẩm chất than.
1 Đặc tính vật lý:
Than các vỉa của mỏ than Hà Lầm gồm 2 loại là than cám và than cục:
+ Than cám: Có màu đen ánh mờ mờ, dưới tác dụng của lực cơ học yếu than bị
Trang 19+ Lưu huỳnh(S): Nhỏ nhất 0.29%, lớn nhất 0.55% trung bình 0.43%,thuộc loạithan có ít lưu huỳnh.
+ Phốt pho(P): Nhỏ nhất 0.001% lớn nhất 0.012% trung bình 0.004%
+ Thành phần hoá học của tro than như sau:
SiO2(9.50 34.56%) , Al2O3(5.80 53.67%) , Fe2O3(0.74 11.37%) , CaO(0.05 6.60%) , MgO(0.14 4.98%)
3 Độ ẩm phân tích(Wpt):
+ Đặc tính kỹ thuật động từ 1.30 5.26%, trung bình 2.63% thuộc loại than có
độ ẩm thấp
+ Độ tro (Ak) của than ở trạng thái mẫu khô tuyệt đối thay đổi trong phạm vi lớn
từ 2.91 37.40% trung bình 17.20% thuộc loại than có độ tro trung bình
+ Nhiệt lượng cháy (Qch) của than mỏ Hà Lầm thay đổi từ 8100 9030 Kcal/kgtrung bình 8599 Kcal/kg
Qua kết quả phân tích ở trên ta thấy than ở mỏ than Hà Lầm thuộc loại than cónhiệt lượng cao và thuộc nhóm than nhãn bán Antraxit
I.2.4 Đặc điểm địa chất thuỷ văn.
Gồm nước trên mặt và nước dưới đất:
1 Nước trên mặt.
Nước trên mặt chủ yếu là nước mưa, và nước tích tụ trong các moong đã khai thác than, như moong Hà Lầm, moong Ao Ếch, các moong này có dung tích nhỏ và ítảnh hưởng đến quá trình khai thác than
2 Nước dưới đất.
Dựa trên cơ sở về nguồn gốc thành tạo, cấu trúc địa chất, thành phần thạch học,đặc điểm chứa và thấm nước của đá, mà ta phân chia ra khu mỏ có hai đơn vị chứanước khác nhau:
a) Tầng chứa nước Đệ tứ (Q)
Tầng chứa nước này phân bố rộng khắp trong khu mỏ, và trên cùng của cột địatầng, trên các sườn đồi Trên các đỉnh đồi, chiều dày tầng chứa nước từ 1 ¿ 2m, trêncác sườn đồi từ 2 ¿ 5m, trong các thung lũng từ 7 ¿ 10m, trung bình từ 3 ¿ 5m.Tầng này có khả năng chứa nước và lưu thông tốt, nhưng tầng này nằm ở trên cao nênkhông có nước, vì vậy tầng chứa nước này không gây ảnh hưởng gì cho việc khaithác Nguồn cung cấp nước cho tầng này là nước mưa, thoát thấm xuống dưới cungcấp cho tầng chứa nước và các thung lũng, sông suối
Trang 20b) Tầng chứa nước chứa than T3(n-y) hg2.
Đây là tầng chứa nước chính, nó chứa các vỉa than có giá trị công nghiệp
lớn Trong tầng này thấy các lớp đá hạt thô, hạt mịn, xen lẫn với các vỉa than Qua cáccông trình nghiên cứu về ĐCTV cho thấy nước được chứa trong các lỗ hổng, khe nứtcủa các lớp hạt thô (cuội kết, sạn kết và cát kết) Các lớp đá chứa nước này chiếm52,5% các loại đá có trong khu mỏ Các lớp đá có hạt mịn như bột kết, sét kết, sétthan và than, có độ lỗ hổng nhỏ trong khe nứt thường bị lấp đầy các chất sét và mùnthực vật, cho nên các lớp này không có khả năng chứa và thấm nước và gọi là lớpcách nước
Nước tầng chứa nước này mang tính áp lực yếu và cục bộ Tính áp lực củanước được thể hiện ở một số lỗ khoan gặp nước phun
Nguồn cung cấp nước cho tầng này chính là nước mưa, miền thoát là cácmoong khai thác, các hầm lò, các điểm lộ và suối Chiều dày tầng chứa nước này từ
540 ¿ 700m
I.2.5 Đặc điểm địa chất công trình.
Các loại đá tham gia vào cột địa tầng khu mỏ gồm: cuội kết, sạn kết, cát kết, bộtkết, sết kết sét than và các vỉa than, sau đây chúng tôi mô tả khái quát đặc điểm từngloại đá trên:
1 Cuội kết: Có màu trắng đến phớt hồng Thành phần hạt chủ yếu là thạch anh
ít silic, kích thước hạt từ 5 - 12mm, xi măng gắn kết là cát thạch anh Đá có cấutạo khối hoặc phân lớp dày, bị nứt nẻ mạnh
2 Sạn kết: Màu từ xám đến xám phớt hồng, thành phần hạt chủ yếu là thạchanh, độ hạt từ 1 - 3 mm độ lựa chọn kém Xi măng gắn kết là cát thạch anh, silic, đá
bị nứt nẻ mạnh Đá thường có cấu tạo khối, phân lớp dày
3 Cát kết: Là loại đá phổ biến trong khu mỏ, màu xám tro đến xám trắng.Thành phần hạt chủ yếu là thạch anh, độ hạt nhỏ hơn 1mm Đá có cấu tạo phân lớpdày, ít bị nứt nẻ
4 Bột kết: Phân bố ở vách trụ vỉa than Bột kết có màu xám tro đến xám đen.Thành phần hạt chủ yếu là sét, cát độ hạt từ 0,01 - 0,1 mm, xi măng chiếm tỷ lệ 50 -70% chủ yếu là sét Đá có cấu tạo phân lớp, ít bị nứt nẻ
Trang 215 Sét kết: màu xám đến xám đen, cấu tạo dạng phân lớp, bị nén ép có dạngphân phiến Đá kém bền vững, dễ bị vỡ vụn, bở rời
I.2.6 Trữ lượng.
Trên cơ sở đặc điểm các vỉa than thuộc khu mỏ than Hà Lầm, có chiều dày từtrung bình đến rất dày Góc dốc từ thoải đến nghiêng Các báo cáo trước đây sử dụngphương pháp Seccang để tính toán trữ lươn gj đối với mỏ than Hà Lầm cho kết quảchính xác và tin cậy Vì vậy phương pháp trên được dung để tính toán trữ lượng chocác vỉa thuộc mỏ than Hà Lầm
Khu mỏ Hà Lầm tồn tại 14 vỉa than, bao gồm các vỉa : 14B, 14(10), 13(9), 11(8),10(7), 9(6), 8(5), 7(4), 6(3), 5(2), 4(1) 3(1A), 2(B), 1(c) Trong đó, có các vỉa 14(10,13(9), 11(8), 10(7), 9(6), 7(4), 6(3),5(2), 4(1) là đủ điều kiện tính trữ lượng tàinguyên
Trữ lượng tài nguyên các vỉa than thuộc khu mỏ than Hà Lầm được tổng hợptrong Bảng I.2
- Bảng I.2 Tổng hợp trữ lượng tài nguyên khu vực mỏ than Hà Lầm
Tên vỉa Cấp trữ lượng
(tấn)
Cấp tài nguyên(tấn)
Tổng cộng(tấn)Chùm V.14(10) 25 277 460 7 751 671 33 029 131
Trang 22I.3 Kết luận.
Dựa trên các tài liệu địa chất khu mỏ than Hà Lầm, nhận thấy đây là khu vực cónhiều đồi núi, địa hình không bắng phẳng chứa nhiều phay-phá đứt gãy và nhiều nếp uốn địa chất Điều này làm cho tính chất các via than biến đổi mạnh, dẫn tới các khó khan cho quá trình khai thác thi công
Nên trong quá trình chuẩn bị và khai thác cần liên tục tiến hành bỏ sung điều kiện địa chất thực tế cần thiết để khai thác đảm bảo an toàn và hiệu quả cao nhất
Trang 23II.1 GIỚI HẠN KHU VỰC THIẾT KẾ.
II.1.1 Biên giới khu vực thiết kế.
Khu vực thiết kế nằm trong giới hạn thăm dò thuộc khu Hà Lầm, có tọa độ giớihạn: X = 18.200 ¿ 21.500
Y = 407.500 ¿ 410.250
- Phía Đông : Giáp mỏ Hà Tu
- Phía Tây: Giáp phường Cao Thắng- thành phố Hạ Long
- Phía Nam: Giáp đường 18A
- Phía Bắc: Giáp mỏ Bình Minh
Chiều sâu khu vực thiết kế: Thiết kế mức +28 đến -350 cho mỏ than Hà Lầm
II.1.2 Kích thước khu vực thiết kế.
+ Chiều dài từ Bắc tới Nam của khai trường là 3.3km
+ Chiều dài từ Đông tới Tây của khai trường là 2.6 km
+ Tổng cộng diện tích của khai trường khoảng 8,3 km2
II.2 TÍNH TRỮ LƯỢNG.
II.2.1 Trữ lượng trong bảng cân đối.
Trữ lượng cân đối trong khu vực thiết kế đồ án từ mức +28 -350m được xácđịnh theo công thức :
Zđccđ = Si H'
CN
ch dccd
Si: Chiều dài theo phương của mỏ; Si = 2600 m
H H
Hi: Chiều sâu thẳng đứng của vỉa trong ruộng mỏ
Trang 24: Góc cắm trung bình của vỉa than ; độ
: Tỷ trọng của than, = 1.6 T/m3
mtb : Chiều dày trung bình của vỉa; m
- Trữ lượng địa chất trong bảng cân đối của các vỉa 5, 6, 7, 9, 10, 11, 13 từ mức
+28 đến -350m được được tổng hợp qua bảng II.1
- Bảng II.1:Bảng trữ lượng cân đối của các vỉa sẽ thiết kế khai thác.
STT
Tên
vỉa
m (m)
II.2.2: Trữ lượng công nghiệp.
Trong quá trình khai thác không thể lấy hết trữ lượng trong bảng cân đối do cótổn thất phải để lại trụ bảo vệ các đường lò, các phay phá tạo sự biến đổi mạnh vềchiều dày, tổn thất tại các đường lò do rơi vãi Do vậy khi thiết kế ta cần phải tính trữlượng công nghiệp
Trữ lượng công nghiệp được tính theo thức sau:
ZCN = Zđccđ C
Trong đó :
Zđccđ : Trữ lượng địa chất trong bảng cân đối
C: Hệ số khai thác là tỷ lệ % lượng khoáng sản của trữ lượng trong bảngcân đối lấy lên được mặt đất
C=
CN dccd
Z
Z = 1 – 0,01 Tch
Tch: Tổn thất chung do nguyên nhân chủ quan và khách quan mà chúng
ta tiến hành khai thác được
Tch = Ttr + TKT
Trang 25Ttr: tổn thất than do để lại trụ bảo vệ, lấy Ttr = 2 %.
TKT: Tổn thất than trong quá trình khai thác thực tế, lấy TKT = 25%
Z
+ t1 + t2 (năm)
Trong đó: t1: Thời gian xây dựng cơ bản của mỏ, t1 = 2 3 năm (lấy t1 = 3 năm)
t2: Thời gian khấu vét, tận thu của mỏ, lấy t2 = 2 năm
Thay số vào ta được:
To = 68 960554
2,2 106 + 3 + 2 ¿ 36 (năm)
Vậy thời gian tính từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản đến khi kết thúc khai thác của mỏ thiết kế là 36 năm
II.4 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MỎ.
Trong các ngành sản xuất nói chung và sản xuất than nói riêng, tất cả các cán
bộ công nhân viên hiện đang làm việc theo hai chế độ: đó là chế độ làm việc giánđoạn và chế độ làm việc liên tục Nhưng trong thời gian gần đây theo bộ luật lao động
ta chọn chế độ làm việc của Công ty như sau:
II.4.1 Bộ phận lao động trực tiếp.
- Tổng thời gian làm việc trong 1 năm là: 300 ngày
- Số ngày làm việc trong 1 tháng là: 25 ngày
- Số ngày làm việc trong 1 tuần là: 6 ngày
- Số ca làm việc trong 1 ngày là: 3 ca
- Số giờ làm việc trong 1 ca: 8 giờ
Trang 26- Thời gian nghỉ giữa 1 ca và giao ca là 30 phút.
Để đảm bảo sức khoẻ và thời gian nghỉ ngơi cho công nhân ta sử dụng chế độđổi ca nghịch sau mỗi tuần sản xuất
- Bảng II.2: Sơ đồ đổi ca giữa hai tuần liên tiếp
I II III
(Tæ 1) (Tæ 2)
(Tæ 2) (Tæ 3)
Sè giê nghØ 32 32 56
- Bảng II.3: Thời gian các ca làm việc
II.4.2 Bộ phận lao động gián tiếp.
1 Đối với khối hành chính sự nghiệp.
- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày;
- Số ngày làm việc trong tuần là 6 ngày;
- Số giờ làm việc trong ngày là 8h;
- Ngày làm việc 2 buổi theo giờ hành chính
2 Đối với công nhân làm việc ở những bộ phận như: trạm điện, trạm quạt gió,
đội cứu hoả, đội bảo vệ, thì làm việc liên tục 365 ngày và trực 24/24 giờ
II.5: Phân chia ruộng mỏ.
Để tiến hành khai thác một cách đều đặn và liên tục theo một trình tự nhất
định Người ta phải tiến hành phân chia ruộng mỏ thành từng phần Các phương phápphân chia ruộng mỏ được áp dụng hiện nay là: chia khoảnh, chia tầng, chia khối, chiakhu, chia cánh,
Đối với khu vực các vỉa than có góc dốc trung bình thay đổi từ 23o27o Dođiều kiện thực tế tại mỏ than Hà Lầm có chiều dài theo hướng dốc rất lớn, đồng thời
có sự khác nhau rõ rết về góc dốc của vỉa giữa khu phía Bắc và phía Nam của mỏ.Cho nên, để phân chia ruộng mỏ hợp lý và hiệu quả, ta chọn phương án phân chiaruộng mỏ thành 2 khu vực khai thác: khu phía bắc và khu phía Nam, kết hợp với chiatầng khai thác
Các tầng khai thác được chọn phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất như sau:Tầng I : Mức +28 - 26
Trang 27II.6.1 Khái quát chung.
1 Khái quát chung.
Đối với ngành khai thác mỏ, việc lựa chọn phương án mở vỉa hợp lý cho khu
mỏ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của Công ty Nó quyết định tới rấtnhiều mặt từ quy mô sản xuất vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thời gian đưa mỏ vào sảnxuất, công nghệ khai thác và sự kết hợp đồng bộ nhịp nhàng giữa các khâu sản xuấttrong mỏ Một phương án mở vỉa hợp lý, không những khả quan về mặt kỹ thuật màcòn hiệu quả về kinh tế Do vậy một phương án mở vỉa hợp lý phải đảm bảo các yêucầu sau:
- Khối lượng đào các đường lò chuẩn bị là tối thiểu
- Chi phí xây dựng cơ bản là nhỏ nhất
- Thời gian đưa mỏ vào sản xuất là nhanh nhất
- Phải đảm bảo về vận tải, thông gió, sản lượng
- Phải đảm bảo khả năng ứng dụng công nghệ mới theo từng thời kỳ và khả năng mở rộng mỏ
2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác mở vỉa.
- Những yếu tố về địa chất mỏ.
Những yếu tố về địa chất mỏ bao gồm:
+ Trữ lượng mỏ
+ Số lượng vỉa và tổng chiều dày, góc dốc các vỉa trong ruộng mỏ
+ Tính chất cơ lý của đất đá xung quanh vỉa
+ Điều kiện địa chất thuỷ văn và địa chất công trình
+ Mức độ phá huỷ của khoáng sàng
+ Mức độ chứa khí, độ sâu khai thác
+ Điều kiện địa hình và hệ thống giao thông vận tải
Trang 28+ Ảnh hưởng của khai thác đến môi trường xung quanh,…
- Ảnh hưởng của những yếu tố kỹ thuật:
Những yếu tố kỹ thuật bao gồm: Sản lượng mỏ, tuổi mỏ, kích thước ruộng mỏ, trình độ cơ khí hoá, mức độ phát triển kỹ thuật, chất lượng than,…
II.6.2 Đề xuất các phương án mở vỉa.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu địa chất được cung cấp và qua khảo sát bề mặt địa hình thực tế của khu vực thiết kế Đồ án xin đề xuất các phương án mở vỉa cho khu vực thiết kế như sau:
- Phương án I: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng.
- Phương án II: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa mức.
- Phương án III: Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp xuyên vỉa tầng.
II.6.3 Trình bày các phương án mở vỉa.
Trang 29Sau khi đào lò xây dựng cơ bản, lò chuẩn bị sản xuất cho tầng 1 xong đi vàokhai thác, ta tiếp tục đào giếng sâu đến mức -80 để chuẩn bị cho tầng 2 Các tầngtiếp theo được chuẩn bị tương tự như tầng 1
* Vận tải
Đất đá và than trong quá trình đào lò xây dựng cơ bản sẽ được vận chuyển bằngtrục tải skip Trong quá trình khai thác, than ở lò chợ được vận chuyển bằng mángtrượt ra ngoài máng cào, goòng tại lò dọc vỉa và xuyên vỉa vận tải mức -26 ra sângiếng và được trục tải tải lên mặt đất Vật tư, thiết bị được vận chuyển thông quagiếng phụ qua xuyên vỉa thông gió đến lò dọc vỉa thông gió rồi đi vào lò chợ
* Thông gió.
Gió sạch từ ngoài trời qua giếng phụ vào lò xuyên vỉa vận tải -26 rồi vào tiếpdọc vỉa vận tải, qua họng sáo và lò song song đi lên lò chợ Gió bẩn đi ra từ lò chợqua dọc vỉa than, qua dọc vỉa thông gió, xuyên vỉa thông gió mức +28, đến giếngphụ qua rãnh gió qua quạt ra ngoài
Khi khai thác tầng tiếp theo thì các đường lò xuyên vỉa, dọc vỉa mức vận tải củatầng I làm các đường lò thông gió của tầng II Các tầng khai thác cũng áp dụngtương tự như trên
* Công tác thoát nước.
Trong đường lò xuyên vỉa vận tải, dọc vỉa vận tải đào hệ thống thoát nước tựchảy, với độ dốc 4 % 5% Nước được dồn vào hệ thống hầm bơm tại chân giếng
để bơm theo đường ống dẫn ra ngoài.
* Khối lượng đào lò.
- Khối lượng đường lò phương án I được tổng hợp trong bảng II.4
Bảng II.4 Thống kê số lượng đường lò phương án I
Stt Tên đường lò lượngSố Tiết diện
(m2)
Tổng chiềudài (m)
Loại vật liệu Tuổi
(năm)
1 Giếng chính 1 23,7 425 Bê tông 36
2 Giếng phụ 1 23,7 425 Bê tông 36
3 Lò XV +28 1 16,8 1250 Thép SVP-27 5,14
4 Lò XV 6 16,8 6131 Thép SVP-27 10,28
Trang 30lò thượng (6) lên đến dọc vỉa thông gió Tiếp tục đào cặp lò dọc vỉa (8, 8’) về haicánh của tầng khai thác Đào rãnh thoát gió nối với giếng đứng chính Đào cặp lòthượng cắt (14,14’) nối lò dọc vận tải mức -26 lên lò dọc vỉa thông gió để tạo lò cắtban đầu cho tầng khai thác Đào lò song song (13, 13’) và họng sáo (15, 15’) để phục
vụ khai thác
Sau khi đào lò xây dựng cơ bản, lò chuẩn bị sản xuất cho tầng 1 xong và đi vàokhai thác, ta tiếp tục đào cặp dọc vỉa (9, 9’) ra hai cánh của tầng để chuẩn bị chotầng dưới của mức I
Các mức tiếp theo được chuẩn bị sau khi sắp khai thác xong mức I và được tiến hànhtương tự như mức I
* Vận tải
Trang 31Đất đá và than trong quá trình đào lò xây dựng cơ bản sẽ được vận chuyển bằngtrục tải skip Trong quá trình khai thác, than ở lò chợ được vận chuyển bằng mángtrượt ra ngoài máng cào, goòng tại lò dọc vỉa và xuyên vỉa vận tải mức -26 ra lòthượng chính, để đưa xuống mức -80 ra lò xuyên vỉa vận tải, và ra sân giếng, rồiđược trục tải tải lên mặt đất Vật tư, thiết bị được vận chuyển thông qua giếng phụqua xuyên vỉa thông gió đến lò dọc vỉa thông gió rồi đi vào lò chợ.
* Thông gió.
Gió sạch từ ngoài trời qua giếng phụ vào lò xuyên vỉa vận tải -80 rồi vào tiếp dọcvỉa vận tải, qua họng sáo và lò song song đi lên lò chợ Gió bẩn đi ra từ lò chợ qua lòdọc vỉa thông gió, xuyên vỉa thông gió mức +28, đến giếng phụ qua rãnh gió qua quạt
ra ngoài
Khi khai thác tầng dưới của mức I thì ta sẽ sử dụng lò dọc vỉa mức vận tải củatầng 1làm dọc vỉa thông gió của tầng 2 Đường đi của gió sạch và gió bẩn tương tụnhư tầng 1
Các mức khai thác tiếp theo cũng áp dụng tương tự như mức I
* Công tác thoát nước.
Công tác thoát nước trong mỏ áp dụng chế độ tự chảy từ trong các đường lò có
độ dốc 4-5% về các hố thu nước ở chân giếng, và được bơm lên mặt đất
* Khối lượng đào lò.
- Khối lượng đường lò phương án II được tổng hợp trong bảng II.5
Bảng II.5 Thống kê số lượng đường lò phương án II
Stt Tên đường lò Số
lượng
Tiết diện (m 2 )
Chiều dài (m)
Loại vật liệu Tuổi
(năm)
1 Giếng chính 1 23,7 425 Bê tông 36
2 Giếng phụ 1 23,7 425 Bê tông 36
Trang 328 Sân ga 5 20,6 200 Bê tông 20,56
Trang 33Sau khi đào lò xây dựng cơ bản, lò chuẩn bị sản xuất cho tầng 1 xong đi vàokhai thác, ta tiếp tục đào giếng sâu đến mức -80 để chuẩn bị cho tầng 2 Các tầngtiếp theo được chuẩn bị tương tự như tầng 1.
* Vận tải
Đất đá và than trong quá trình đào lò xây dựng cơ bản sẽ được vận chuyển bằngtrục tải skip Trong quá trình khai thác, than ở lò chợ theo máng trượt ra lò songsong, xuống goòng tại lò dọc vỉa và xuyên vỉa vận tải mức -26 ra sân giếng và chất
Trang 34lên băng tải tải lên mặt đất Vật tư, thiết bị được vận chuyển thông qua giếng phụ,qua xuyên vỉa thông gió đến lò dọc vỉa thông gió rồi đi vào lò chợ.
* Thông gió.
Gió sạch qua giếng phụ đi vào trong mỏ, tới lò xuyên vỉa vận tải-dọc vỉa vận tải
để đi vào lò chợ Gió thải từ lò chợ thoát ra qua dọc vỉa thông gió đến xuyên vỉa thônggió Từ đây, gió thải được đưa ra ngoài theo giếng chính
* Công tác thoát nước.
Trong đường lò xuyên vỉa vận tải, dọc vỉa vận tải đào hệ thống thoát nước tự chảy,với độ dốc 4 % 5% Nước được dồn vào hệ thống hầm bơm tại chân giếng để bơm
theo đường ống dẫn ra ngoài.
* Khối lượng đào lò
- Khối lượng đường lò phương án II được tổng hợp trong bảng II.6
Bảng II.6 Thống kê số lượng đường lò phương án III
Stt Tên đường lò Số
lượng
Tiết diện (m 2 )
Tổng chiều dài (m) Loại vật liệu
Tuổi (năm)
Trang 35II.6.4 Phân tích và so sánh kỹ thuật giữa các phương án mở vỉa
Các phương án mở vỉa được đưa ra đều có những ưu-nhược điểm riêng biệt, nênchúng ta cần so sánh các phương án để đưa ra phương án khả thi nhất về mặt kỹ thuật
- Bảng II.7 So sánh các đặc tính về mặt kỹ thuật 3 phương án mở vỉa.
Thời gian thi công lâuhơn phương án II
Khó khăn khi đào, yêu cầu trình độ,
kỹ thuật cao
Quá trình thi công, chống giữđơn giản, khó khăn khi khai thác xuống sâu vì lò có chiều dài lớn
Sân giếng Ít hơn PA.III
mở rộng xuống sâu
Phức tạp hơn P.án I
do phải đưa than qua lò thượng
Vận tải bằng băng tải chế độ
tự động Chi phí lắp đặt đầu
tư lớn nhanh chóng nhưng phải bảo dưỡng
Không thích hợp khi mở rộngxuống sâu
Thông gió Đơn giản Phức tạp
Thuận lợi Thuận lợi Do giếng có chiều dài lớn
nên không có khả năng đầu
tư xuống sâu vì băng tải quá dài
Qua phân tích về mặt kỹ thuật cho 3 phương án trên thì thấy phương án I có nhiều ưu điểm như: khối lượng đào lò ban đầu nhỏ, thời gian bước vào sán xuất nhanh, sơ đồ vận tải,thông gió, thoát nước đơn giản
=> Vì vậy, phương án mở vỉa I về mặt kỹ thuật là khả thi nhất.
Trang 36II.6.5 So sánh kinh tế giữa các phương án.
II.6.5.1: Chi phí tính toán cho các phương án
1, Chi phí đào chống lò
Chi phí đào chống lò được xác định theo công thức :
Cđi = Lđi kđi ( đồng)
Trong đó : Lđi chiều dài đường lò cần đào thứ i ( m )
Kđi đơn giá cho 1 m đường lò ( đồng/m )
Chi phí đào lò cho từng phương án được trình bày trong các bảng sau:
- Bảng II.8 Chi phí đào lò phương án I.
- Bảng II.9: Chi phí đào lò phương án II.
STT Tên đường lò Chiều dài
Trang 37- Bảng II.10: Chi phí đào lò phương án III.
STT Tên đường lò Chiều dài
(m)
Đơn giá 106
(đ/m)
Thành tiền(106đ)
2.Chi phí bảo vệ đường lò ( R i )
Chi phí bảo vệ đường lò được tính theo công thức :
Ri = ri li ti (đồng)
Trong đó ; ri - đơn giá bảo vệ mét lò thứ i
li - chiều dài đường lò cần bảo vệ
ti – tổng thời gian tồn tại của đường lò
- Bảng II.11 Chi phí bảo vệ đường lò phương án I.
STT Tên đường lò ti
(năm)
Vật liệuchống
li
(m)
Đơn giá(đ/m -năm)
Thành tiền(103 đ)
1 Giếng chính 36 Bê tông 425 400 000 6 120 000
2 Giếng phụ 36 Bê tông 425 400 000 6 120 000
li
(m)
Đơn giá(đ/m -năm)
Thành tiền(103 đ)
1 Giếng chính 36 Bê tông 425 400 000 6 120 000
2 Giếng phụ 36 Bê tông 425 400 000 6 120 000
Trang 38(m)
Đơn giá(đ/m -năm)
Thành tiền(103 đ)
1 Giếng chính 36 Bê tông 1278 420 000 19 323 360
2 Giếng phụ 36 Bê tông 1050 420 000 15 876 000
từ -26 ÷ -296 10,28 Thép 7553 300 000 23 293 450
+28 và -350 5,14 Thép 2036 300 000 3 139 510 Sân ga 10,28 Thép 1600 300 000 4 934 400
3 Chi phí vận tải (C vt )
Chi phí vận tải được tính theo công thức : Cvt = An Li Ci ti , đồng
Trong đó ; An là sản lượng khu khai thác , An = 2,2.106 , tấn/năm
Li là chiều dài đường lò , km
Ci là đơn giá vận tải đường lò i , đồng
ti thời gian cần bảo vệ
- Bảng II.14 Chi phí vận tải phương án I.
STT Tên đương lò ti
(Năm)
Sảnlượng
li
(m)
Đơn giá(đ/T.km.năm)
Thành tiền(103 đ)
Trang 39(m)
Đơn giá(đ/T.km.năm)
Thành tiền(103 đ)
li
(m)
Đơn giá(đ/T.km.năm)
Thành tiền(103 đ)
Trang 40Tổng chi phí của 1 phương án bao gồm nhiều chi phí thành phần Do mức độcủa đồ án hạn chế nên chỉ xem xét đến các chi phí cơ bản nhất.
- Tổng chi phí: C = Cđt + Cbv + Cvt ( triệu đồng )
Cđt : Tổng chi phí đào lò
Cbv : Tổng chi phớ bảo vệ
Cvt : Tổng chi phớ vận tải
- Bảng II.17: Thống kê chi phí kinh tế của các phương án mở vỉa
Chỉ tiêu Phương án I Phương án II Phương án IIIChi phí đào lò 1 112 340.106 1 137 800.106 1 042 540.106
Chi phí bảo vệ 43 607 364.103 58 151 856.103 66 566 720.103
Chi phí vận tải 702 034 560.103 796 305 600.103 812 675 280.103
Tổng 1 857 981 924.103 1 992 257 456.103 1 921 782 000.103
II.6.6 Kết luận.
Qua so sánh giữa 3 phương án về mặt kinh tế và kỹ thuật:
- Về mặt kinh tế Phương án I có chi phí thấp nhất
- Về mặt kỹ thuật: Phương án I có nhiều ưu điểm nhất
Vậy đồ án xin lựa chọn phương án mở vỉa bằng phương án I : Mở vỉa bằng
giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng cho khu vực mỏ than Hà Lầm
II.7 Thiết kế thi công đào lò mở vỉa
Do giới hạn của đồ án tốt nghiệp nên trong bản đồ án này chỉ thiết kế thi công chomột đường lò mở vỉa đặc trưng đó là lò xuyên vỉa vận tải mức -80
II.7.1 – Chọn hình dạng lò xuyên vỉa, tiết diện đường lò
Lò xuyên vỉa tồn tại trong thời gian khá dài, dùng để vận chuyển than, đất đá
và vật liệu Đồ án chọn thiết bị vận tải là đường goòng 900 mm và băng tải Loại
thiết bị sử dụng là đầu tàu 13APR – 1 và goòng UVG – 3,3 Lò xuyên vỉa tồn tại
trong thời gian khá dài Để đảm bảo an toàn, ta lựa chọn hình dạng của lò xuyên vỉa
có dạng hình vòm tường thẳng một tâm điểm Vật liệu chống lò là thép số hiệuSVP–27 có chiều dày d = 123 mm, sử dụng tấm chèn bằng bê tông cốt thép hoặcbằng gỗ với chiều dày tấm chèn là 50 mm
II.7.2 Xác định kích thước đường lò
- Lượng than cần chuyển qua lò xuyên vỉa vận tải trong một ngày đêm: