Bài tập 1 : Hệ thống mạng gửi A=4500 gói tin trong thời gian T=90s. Số gói tin gửi thành công là C=3660 gói. Thời gian hệ thống bận trong khoảng thời gian T là B=61s . Với mô hình sử dụng hệ thống xếp hàng đơn là MM1K . Với kích thước hàng đợi K = 9.Đánh giá hiệu năng mạngBài tập 2 : Mô phỏng một mạng gia đình hoặc cơ quan. Dùng phần mềm đánh giá hiệu năng mạngBài tập 3 : Mô phỏng một số hàng đợi và So sánh Hàng Đợi RED và REM
Trang 1Môn : Đánh giá hiệu năng mạng
BÁO CÁO BÀI TẬP
•Lớp cao học KHMT B 2014 - 2016
•Nhóm thực hiện: Nhóm 1B
Trang 2Hệ thống mạng gửi A=4500 gói tin trong thời gian T=90s Số gói tin gửi thành công là C=3660 gói Thời gian hệ thống bận trong khoảng thời gian T là B=61s Với mô hình sử dụng hệ thống xếp hàng đơn là M/M/1/K Với kích thước hàng đợi K = 9.
Tốc độ đến trung bình các gói tin : �= (gói/s)
Tốc độ phục vụ của hàng đợi : =60 (gói/s) �
Thông lượng của hệ thống (Tốc độ trung bình của các gói tin chuyển qua hệ thống) : X= 40.7 (gói/s)
Độ hiệu dụng trung bình : U= 0.68 ⟶ 68 %
U là xác suất để hệ thống xếp hàng là không rỗng và server phục vụ bận
Trang 4
Thời gian đợi trong hệ thống : T== 0.057 (s)
Thời gian đợi trong hàng đợi : == 0.043 (s)
Thời gian trung bình để hoàn thành phục vụ một yêu cầu đến :
S== 0.016 (s)
Thời gian đợi của một gói tin trước khi được phục vụ :
W=S*= 0.033 (s)
Độ trễ thời gian trung bình : R = W+S = 0.049 (s)
Tỉ lệ gói tin gửi thành công : 81%
Ta thấy hệ thống có tỉ lệ gửi tin thành công khá cao với độ trễ tương đối tốt Để hệ thống đạt hiệu quả cao hơn nữa thì
có thể mở rộng độ dài hàng đợi
Trang 5
BÀI TẬP 2
Mô hình mạng gia đình
Trang 6Truyền dữ liệu trong các máy sử dụng mạng LAN
Trường hợp 1 : Giữa 2 máy sử dụng mạng Wifi Truyền dữ liệu giữa máy 10.238.52.108 và Máy 10.238.52.103
Trường hợp 2 : Giữa 2 máy sử dụng wifi và mạng dây trực tiếp vào SW Truyền dữ liệu giữa máy 192.168.1.2 và Máy 10.238.52.108
Truyền dữ liệu từ máy trong mạng gia đình với 1 server dữ liệu trên Internet
Trường hợp 1 : Giữa 1 máy sử dụng mạng wifi tới server dữ liệu trên
Internet Truyền dữ liệu giữa máy 10.238.52.108 và Server 192.30.252.129
Trường hợp 2 : Giữa 1 máy sử dụng mạng dây trực tiếp từ SW tới server dữ
liệu trên Internet Truyền dữ liệu giữa máy 192.168.1.2 và Server 192.30.252.129
Trường hợp 3 : Một máy trong mạng gia đình Ping tới website TinhTe.vn
(server đặt tại Hà Nội) Ở máy 192.168.1.2 truy cập tới website có địa chỉ 118.69.198.100
Các trường hợp thử nghiệm (Sử dụng DU Meter để đo)
Trang 7BÀI TẬP 2
Truyền dữ liệu trong các máy sử dụng mạng LAN
Trường hợp 1 : Giữa 2 máy sử dụng mạng Wifi Dữ liệu
là 1 file Test.rar (7.02 Mb)
Upload Download
Trường hợp 2 : Giữa 2 máy sử dụng wifi và mạng dây
trực tiếp vào SW Dữ liệu là 1 file Test.rar (7.02 Mb)
Upload Download
Trang 8Trường hợp 1 : Giữa 1 máy sử dụng mạng wifi tới server
dữ liệu trên Internet Dữ liệu là 1 file Test.rar (7.02 Mb)
Upload Download
Trường hợp 2 : Giữa 1 máy sử dụng mạng dây trực tiếp
từ SW tới server dữ liệu trên Internet
Dữ liệu là 1 file Test.rar (7.02 Mb)
Upload Download
Trường hợp 3 : Một máy trong mạng gia đình Ping tới
website TinhTe.vn
Trang 9BÀI TẬP 2
Nhìn vào các thông số đo được ta có nhận xét
độ tốt hơn và ổn định hơn khi sử dụng mạng không dây wifi
server nước ngoài thì tốc độ giảm nhưng vẫn nằm trong khoảng tạm ổn
Trang 10RED cơ chế quản lý hàng đợi tích cực dựa theo kích thước
Ý tưởng:Phát hiện sớm sự tắc nghẽn và chuyển thông báo tắc nghẽn tới các nguồn phát gói tin để giảm tốc độ truyền trước khi hàng đợi trong mạng bị đầy, giảm việc rơi gói tin.
Xác xuất rơi gói tin phụ thuộc độ dài trung bình của hàng đợi và hai ngưỡng minth , maxth
Khi giá trị trung bình lớn hơn maxth thì RED có thể sẽ cho rơi toàn bộ Nếu nằm giữa minth và
maxth thì xác xuất rơi là pb
Kém hiệu quả khi có sự thay đổi nhanh chóng mật độ gói tin vào hàng đợi
k
th th
p th
th
ˆ max
,
1
max ˆ
min , min
max
max )
min ˆ
(
min ˆ
0
,
0
th th
Trang 11Mục đích: Ổn định tải đầu vào và năng lực liên kết
Sử dụng biến Price để đánh giá tắt nghẽn
Price: bất đối xứng của tải và bất đối xứng kích thước hàng đợi
Price tăng lên nếu tổng trọng lượng của các bất đối xứng này là dương và giảm đi trong trường hợp ngược lại.Kích thước hàng đợi pl(t):
pl(t + 1) = [pl(t) + γ(αl(bl(t) – bl *) + x l(t) – cl(t))] +
Trong đó:
γ , αl là các hằng số nhỏ (>0).
bl(t) là k.thước h.đợi t.bình của h.đợi l ở thời điểm t.
bl * là chiều dài hàng đợi mục tiêu, b l * ≥ 0.
x(t) là tốc độ tải trung bình của hàng đợi l ở thời điểm t.
cl(t) băng thông cho phép của hàng đợi l tại thời điểm t.
Sự khác biệt của kích thước hàng đợi: bl(t) – bl *
Sự khác biệt về tốc độ tải là: xl(t) – cl(t)
11
Trang 12Mô hình mạng và các thông số hàng đợi RED
set limit_ 100 : Kích thước hàng đợi
set thresh_ 50 : ngưỡng kích thước hàng đợi cực tiểu (minth)
set maxthresh_ 100 : ngưỡng kích thước hàng đợi cực đại (maxth)
set q_weight_ 0.002 : Tham số độ nặng �th trong việc tính toán chiều dài hàng đợi đã được tính trung bình set mean_pktsize 500 : Ước lượng kích thước gói tin trung bình
set linterm_ 70 : nghịch đảo của maxp
Trang 15BÀI TẬP 3
26 Nodes
50 Nodes
100 NodesCác trường hợp thử nghiệm
Trang 16Hàng đợi Số gói tin gửi Số gói tin rớt Số gói tin mất % thành công Độ trễ
Trang 1726 Nodes
Trang 1850 Nodes
Trang 19100 Nodes
Trang 20Kết luận
• Độ trễ bình quân của RED là nhỏ hơn REM nên về mặt thời gian thì RED là hiệu quả hơn REM
• RED có tỉ lệ mất gói tin và đánh rơi gói tin nhiều hơn REM và RED tỏ ra kém hiệu quả khi có sự thay đổi nhanh chóng mật độ gói tin vào hàng đợi
• REM còn tỏ ra thiếu tính cân bằng và sử dụng băng thông của đường truyền chưa cao
Trang 21Hướng dẫn cài đặt REM
Bước 1 : Copy 2 file rem.cc và rem.h vào thư mục C:\cygwin\home\Admin\ns-allinone-2.35\ns-2.35\queue (ở đây Admin là tên máy đang sử dụng)
Bước 2 : Mở file makefile.in theo đường dẫn C:\cygwin\home\Admin\ns-allinone-2.35\ns-2.35\Makefile.in
Thêm dòng lệnh queue/rem.o vào liền sau câu lệnh queue/red.o
Kết quả ta có câu lệnh sau: adc/simple-intserv-sched.o queue/red.o queue/rem.o \
Bước 3 : Mở các file sau để chỉnh sửa nằm trong thư mục C:\cygwin\home\Admin\ns-allinone-2.35\ns-2.35\tcl\librem.cc rem.h
Trang 22- file ns-default.tcl
Bổ sung thêm các dòng sau
Queue/REM set gamma_ 0.001
Queue/REM set phi_ 1.001
Queue/REM set inw_ 1
Queue/REM set mean_pktsize_ 1000
Queue/REM set pupdtime_ 0.002
Queue/REM set pbo_ 20.0
Queue/REM set prob_ 0.0
Queue/REM set curq_ 0.0
Queue/REM set pmark_ 0.0
Queue/REM set markpkts_ false
Queue/REM set qib_ false
Trang 23Hướng dẫn cài đặt REM
- File ns-lib.tcl
Tìm đến dòng lệnh sau:
if {[string first "RED" $qtype] != -1 ||
và bổ sung vào dòng lệnh như sau:
[string first "REM" $qtype] != -1 ||
Kết quả ta được như sau:
if {[string first "RED" $qtype] != -1 ||
[string first "REM" $qtype] != -1 ||
[string first "PI" $qtype] != -1 ||
[string first "Vq" $qtype] != -1 ||
[string first "REM" $qtype] != -1 ||
[string first "GK" $qtype] != -1 ||
[string first "RIO" $qtype] != -1 ||
[string first "XCP" $qtype] != -1} {
$q link [$link_($sid:$did) set link_]
}…
Trang 24Bước 3 : Biên dịch lại file
Chuyển đến thư mục C:\cygwin\home\Admin\ns-allinone-2.35\ns-2.35
Chạy các câu lệnh sau: