Theo các nhà nghiên cứu giáo dục thì cái quan trọngnhất trong việc đào tạo ở trường là dạy cách học, do vậy việc nâng cao mức độ đánh giácần được quán triệt khi chọn nội dung đánh giá cũ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH HỌC - -
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Giảng viên hướng dẫn Học viên thực hiện
TS Văn Thị Thanh Nhung Nguyễn Thị Thanh Vinh
Chuyên ngành: LL & PPDH bộ môn Sinh học Khóa học: 2013-2015
Huế, 04/2015
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 3
1.1 Lý do chọn đề tài 3
1.2 Mục đích nghiên cứu 3
1.3 Giới hạn của đề tài 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 3
1.5.2 Phương pháp chuyên gia 4
1.5.3 Phương pháp điều tra 4
1.6 Những đóng góp mới của đề tài 4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lí luận 5
2.2 Một số phần mềm có thể sử dụng trong kiểm tra đánh giá 6
2.2.1 Phần mềm MCMIX 6
2.2.1.1 Cài đặt phần mềm 6
* Cài đặt dotnet2.0 6
* Cài đặt phần mềm McMix 7
2.2.1.2 Sử dụng phần mềm McMIX 8
* Hướng dẫn sử dụng phần mềm McMIX 8
* Phần đặt thứ tự câu 8
* Phần các lựa chọn 9
* Phần đáp án 9
* Phần các lựa chọn không được phép hoán vị 10
* Phần ngăn cách các câu hỏi 10
* Chạy chương trình 11
* Tạo kỳ thi mới 11
* Tạo môn thi mới 11
* Tạo phiếu đáp án 17
* Tạo phiếu trả lời 18
2.2.2 Phần mềm ABCD 22
2.2.2.1 Giới thiệu 22
2.2.2.2 Tính năng chính của ABCD 1.0: 22
* Tính năng cơ bản (bản miễn phí) 22
* Tính năng vượt trội (bản tính phí) 22
2.2.2.3 Yêu cầu cấu hình máy tính 23
2.2.2.4 Cài đặt ABCD 1.0 23 2.2.2.5 Sử dụng ABCD 1.0 24Sử dụng ABCD 1.0
Trang 3* Sử dụng menu Hệ thống 24
* Tạo CSDL mới 25
* Cấu hình 25
* Sử dụng menu Công cụ 26
* Sử dụng menu Danh mục 27
* Sử dụng menu Chèn Ký hiệu 27
* Sử dụng menu Giúp đỡ 28
2.2.3 Phần mềm iSpring QuizMaker 30
2.2.3.1 Giới thiệu phần mềm iSpring QuizMaker 30
2.2.3.2 Sử dụng phần mềm iSpring QuizMaker để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm 31
* True/False: Dạng bài tập logic đúng sai 31
* Multiple Choice: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn 31
* Multiple Response: Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều đáp án đúng 32
* Type in: kiểu bài tập nhập dữ liệu vào ô trống 32
* Matching: tạo bài tập tương tác dạng so khớp giữa hai phần tương ứng 33
* Sequence: tạo mẫu bài tập xếp thứ tự đúng từ các phần gợi ý 34
* Numeric: tạo bài tập so sánh kiểu số học 34
* Fill in the Blank: tạo bài tập dạng điền từ vào chổ trống 35
* Multiple Choice Text: tạo các bài tập kiểu chọn lựa đáp án từ những gợi ý 36
* Word Bank: tạo các mẫu bài tập điền từ vào chỗ trống theo kiểu kéo thả các đáp án có sẵn tương ứng 36
* Hotspot: Dạng bài tập đánh dấu trên hình ảnh 37
2.2.4 Phần mềm LINO PROGRAM 38
2.2.4.1 Giới thiệu 38
2.2.4.2 Chức năng 39
* Xác định thuộc tính chung cho các câu hỏi trong cùng đề mục 39
* Định dạng văn bản 40
* Hỗ trợ kiến thức phổ thông 40
* In ấn 41
* Phục hồi bài kiểm tra 42
* Làm bài kiểm tra với lino 5.0 43
* Thiết lập mặc định (Chế độ làm việc của Lino 5.0) 44
* THIẾT LẬP PHÔNG CHO HỆ THỐNG & LINO 5.0 45
* NHÂN ĐỀ 45
* TẠO MA TRẬN THUỘC TÍNH PHÂN LOẠI CÂU TRẮC NGHIỆM 46
* NHẬP THUỘC TÍNH PHÂN LOẠI CÂU TRẮC NGHIỆM 47
* PHÍM TẮT 48
* SOẠN THẢO CÂU HỎI – ĐÁP ÁN : 49
* CHÈN TỆP 51
* SOẠN ĐÁP ÁN 52
Trang 4* SOẠN THẢO ĐỀ MỤC 52
* SOẠN THẢO KHO CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (Ngân hàng câu hỏi ) 54
* SOẠN THẢO CÂU HỎI 55
* TẠO ĐỀ TỰ ĐỘNG 56
* TẠO MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 57
* NHẬP THUỘC TÍNH PHÂN LOẠI CÂU TRẮC NGHIỆM 58
* THAO TÁC TRÊN TẬP TIN 59
* THÊM CÂU HỎI MỚI 59
* THỐNG KÊ 60
* THÔNG TIN VỀ TỆP 61
* TÌM ĐẾN 61
* TỪ WORD 62
* HỖ TRỢ UNICODE 64
* XÁO TRỘN 64
* XEM BÀI KIỂM TRA 68
* XEM NỘI DUNG TOÀN TỆP ĐANG SOẠN THẢO 68
* XOÁ 69
* XUẤT ĐỀ - ĐÁP ÁN 70
* XUẤT LỜI GIẢI - ĐÁP ÁN 71
* XUẤT PHIẾU ĐÁP ÁN ĐỤC LỖ 72
* XUẤT PHIẾU LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM 73
* YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 74
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
3.1 Kết luận 75
3.2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 5PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là quá trình đổi mới từ mục tiêu, nộidung, phương pháp đến phương tiện giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục, kể cả việcđổi mới các xây dựng chương trình, từ quan niệm cho đến quy trình kỹ thuật và đổi mớihoạt động quản lý cả quá trình này Trong đó, đổi mới kiểm tra đánh giá là công cụ quantrọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức người học, điều chỉnh quá trình dạy và học; làđộng lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đàotạo con người theo mục tiêu giáo dục
Hiện nay, do nhiều lí do mà việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinhtrong các trường phổ thông, giáo viên chưa đề cao đến việc kiểm tra đánh giá ở lĩnh vựcnhận thức của học sinh Như giáo viên mới chỉ đánh giá để biết được mức độ tiếp thukiến thức và kỹ năng của người học mà chưa chú ý đến yêu cầu thực hiện những côngviệc có ý nghĩa giống với những thách thức đời thường sẽ gặp sau này để xem người họchình thành kỹ năng đến mức nào Theo các nhà nghiên cứu giáo dục thì cái quan trọngnhất trong việc đào tạo ở trường là dạy cách học, do vậy việc nâng cao mức độ đánh giácần được quán triệt khi chọn nội dung đánh giá cũng như hình thức đánh giá và đặc biệtcần phải bảo đảm nguyên tắc: "Kiểm tra đánh giá của giáo viên phải kích thích được sự
tự kiểm tra đánh giá của người học và kiểm định được chính xác, khách quan thành quảhọc tập và mức độ đạt được mục tiêu dạy học”
Để hỗ trợ cho người giáo viên thực hiện việc kiểm tra đánh giá một cách thuận lợi,tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Tìm hiểu một số phần mềm trong kiểm tra đánhgiá”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các phần mềm và cách sử dụng hỗ trợ quá trình kiểm tra đánh giá
1.3 Giới hạn của đề tài
Một số phần mềm soạn thảo câu trắc nghiệm, xáo câu trắc nghiệm thông dụnghiện nay
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Các phần mềm và qui trình sử dụng cho GV trong soạn thảo, in ấn đề kiểm tra trắcnghiệm khách quan
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những tài liệu liên quan làm cơ sở cho đề tài
- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu lý luận về dạy học sinh học, cải tiến phươngpháp dạy học
Trang 6- Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học củachính phủ, bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại và hệ thống hoá các phần mềm đãtham khảo
1.5.2 Phương pháp chuyên gia
Thường xuyên trao đổi với các thầy cô giáo (đặc biệt là các giáo viên giảng dạylâu năm ở các trường phổ thông), các nhà nghiên cứu, các chuyên gia có kinh nghiệm
về các vấn đề liên quan đến đề tài
1.5.3 Phương pháp điều tra
Dùng phiếu điều tra để lấy số liệu về thực trạng sử dụng các phần mềm hỗ trợ trongquá trình kiểm tra đánh giá
1.6 Những đóng góp mới của đề tài
- Đề xuất được các biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá cho HS nhằm gópphần nâng cao chất lượng dạy học chương động vật có xương sống, Sinh học 7
Trang 7PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lí luận
Kiểm tra - đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năngthực hiện mục tiêu học tập của học sinh về tác động và nguyên nhân của tình hình đó,nhằm tạo cơ sở cho những quyết định của giáo viên và nhà trường, cho bản thân học sinh
để học sinh học tập ngày một tiến bộ hơn Phương tiện và hình thức quan trọng của đánhgiá là kiểm tra
Tham gia vào quá trình học tập, học sinh có mục đích chiếm lĩnh những tri thức củamôn học mà những tri thức này được mục tiêu của mỗi môn học đặt ra và yêu cầu họcsinh phải đạt được Mục tiêu môn học đặt ra các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độthể hiện trong chương trình giáo dục phổ thông Trong quá trình dạy học, giáo viên phảiđặt ra những kế hoạch để kiểm tra mức độ đạt được yêu cầu so với mục tiêu đặt ra Kiểmtra xem học sinh đạt được những yêu cầu về các mặt ở mức độ nào, so với mục tiêu mônhọc đề ra hoàn thành được đến đâu
Qui trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập là quá trình tự sử dụng các hình thức
kiểm tra - đánh giá khác nhau trong suốt quá trình dạy học môn học nhằm rèn luyện việcđạt các mục tiêu đã xác định trong đề cương môn học
Có 2 hình thức kiểm tra - đánh giá: 1) Kiểm tra - đánh giá thường xuyên; 2) Kiểm
tra - đánh giá định kỳ Kiểm tra - đánh giá thường xuyên là hoạt động của giáo viên sử
dụng các kĩ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức tổ chức thực hiện giờ dạy (líthuyết, thảo luận, thực hành, thí nghiệm, hoạt động theo nhóm, tự học, tự nghiên cứu, )như một bộ phận của phương pháp dạy học nhằm rèn luyện và kiểm tra việc rèn luyệncác kiến thức, kĩ năng đã được xác định trong mục tiêu của môn học Kiểm tra - đánh giáđịnh kì là hoạt động của giáo viên vào những thời điểm đã được qui định trong đề cươngmôn học, gắn các mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn với những phương pháp kiểm tra -đánh giá tương ứng nhằm đánh giá, định hướng việc đạt mục tiêu môn học ở giai đoạntương ứng của học sinh Kết quả kiểm tra - đánh giá định kì được xem là kết quả học tậpmôn học của học sinh và là cơ sở để đánh giá chất khi kết thúc môn học
Vị trí, vai trò của kiểm tra – đánh giá là không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗigiai đoạn giáo dục mà trong cả quá trình Đánh giá ở mỗi thời điểm cuối mỗi giai đoạn sẽtrở thành khởi điểm của một giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượngmới hơn trong cả một quá trình giáo dục
Đổi mới kiểm tra đánh giá bao gồm cả đổi mới hình thức đánh giá, phương thứcđánh giá, phương tiện đánh giá, tiêu chí đánh giá, thiết kế đề kiểm tra để đánh giá học
Trang 8Đổi mới phương tiện đánh giá là tăng cường sử dụng công nghệ thông tin để
giúp đánh giá khách quan, chính xác và kịp thời Với sự giúp đỡ này thì kiểm tra đánh giá
sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đối với giáo viên, mà lại cho nhiều thông tinkịp thời điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học Đổi mới các tiêu chí đánh giá
là phải đánh giá được toàn diện các mặt của giáo dục của học sinh; đảm bảo sự tin cậy,chính xác, công bằng, khách quan, phản ánh chất lượng thực; đảm bảo khả thi, phù hợpvới điều kiện của học sinh, cơ sở giáo dục, mục tiêu từng môn học; đảm bảo yêu cầuphân hoá; đảm bảo giá trị, hiệu quả cao Đổi mới thiết kế đề kiểm tra để đánh giá họcsinh là vừa kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm khách quan Thiết kế đề phải xác địnhđược mục đích, yêu cầu của đề; xác định mục tiêu dạy học; thiết lập ma trận hai chiều;thiết kế đáp án, biểu điểm
2.2 Một số phần mềm có thể sử dụng trong kiểm tra đánh giá
Trang 9- Kích Finish để hoàn thành quá trình cài đặt
* Cài đặt phần mềm McMix
- Chỉ cần chép thư mục McMix vào ổ đĩa cần cài đặt, nên chọn là ổ đĩa D:
- Vào thư mục vừa chép, kích kép vào file McMix
1 Kích chuột để chọn
1 Kích chuột chọn Install
1 Kích chuột chọn Finish
Trang 10Trên màn hình xuất hiện cửa sổ sau
Ta chọn có để có thể xem các đề thi mẫu và bắt đầu soạn thảo đề thi mới
2.2.1.2 Sử dụng phần mềm McMIX
* Hướng dẫn sử dụng phần mềm McMIX
- Giới thiệu sơ lược về phần mềm
Phần mềm MxMIX (Multi-choice MIXer) do ThS Võ Tấn Quân và KS Nguyễn Vũ
Hoàng Anh viết
Đây là phần mềm được cung cấp miễn phí cho người sử dụng
Câu <n>: hoặc Câu <n>) hoặc Câu <n>
Ví dụ: cách đánh số câu như sau là đúng
Câu 1:
1 Kích kép chuột vào biểu tượngnày
1 Kích vào nút có
Trang 11Câu 1)Câu 1.
Các ký hiệu câu nếu có sẽ được dùng để thông báo với người dùng các lỗi saukhi nhận dạng đề thi
Ví dụ: Câu sau sai và chương trình sẽ báo lỗi
Câu 5: Chọn phương án đúng điền vào khoảng trống của câu sau:
Everyone was asleep when the enemy …………
A was attacking B attacked C had attacked D attacking
Thì sau khi nhận dạng câu hỏi này, chương trình sẽ ra thông báo “Câu 5: Không
có lựa chọn 3” Khi nhận thông báo như vậy user sẽ dễ dàng tìm đến nơi cần sửa là
Có thể trình bày các lựa chọn trên cùng 1 hàng hoặc nhiều hàng đều được
Chú ý: dấu chấm “.” phải gõ sát với các ký hiệu A,B,C,D và không phân biệt chữ hoa
- Câu đúng cũng có thể được dùng bằng ký hiệu sau:
[<O A=” ký hiệu A,B,C,D hoặc E”>] đặt ở cuối câu hỏi
Ký hiệu này thường dùng trong các câu hỏi không có các câu lựa chọn
Ví dụ: Chọn từ (cụm từ) cần phải sửa trong câu sau đây
Trang 12không dùng ký hiệu A., B., C., D và cũng không gạch chân đáp án như thường lệ
- Do phân bố lại các hàng in, câu hỏi gạch chân như trên có thể bị in lệch các kýhiệu A, B, C,.D (không nằm dưới các ký tự gạch chân), một mẹo có thể sử dụng là copycâu hỏi này thành dạng hình ảnh để đưa vào đề thi
Ghi
chú:
- Để gạch chân nhanh, chọn (bôi đen) đáp án đúng, gõ Ctrl+U
- Có thể sử dụng các qui định sau đây về đáp án
Ưu tiên 1: Gạch chân như qui ước ở trên
Ưu tiên 2: Format màu xanh dương RGB(0,0,255) hoặc màu đỏ RGB(255,0,0)
Ưu tiên 3: Nhập trực tiếp vào combo box trong chế độ nhập/sửa câu hỏi
Ưu tiên 4: Đáp án A
L
ư u ý : Khi soạn thảo câu hỏi, có thể đưa đáp án lên câu A để không phải qui định đáp án cho câu hỏi (dùng ưu tiên 4)
* Phần các lựa chọn không được phép hoán vị
Đối với câu lựa chọn không được phép hoán vị (cố định vị trí khi trộn đề), dùngkiểu chữ in nghiêng (italic) ở ký hiệu A., B., C., D hoặc E
Ví dụ:Chọn phương án đúng để điền vào câu sau:
He talked as if he where she was
A knew B. had known C would know D all of them
Ở đây lựa chọn D sẽ được cố định
Ghi
chú: Để gạch định dạng nghiêng, chọn (bôi đen) đáp án đúng, gõ Ctrl+I
* Phần ngăn cách các câu hỏi
Ngăn cách giữa các câu hỏi là: [<br>]
Ví dụ: soạn hai câu trắc nghiệm như sau là đúng
* Đặt thứ tự câu
Câu 4: Trong một CSDL, các bản ghi của một tệp dữ liệu có tính chất:
A Có thể khác nhau cả cấu trúc lẫn kích thước
B Có kích thước giống nhau nhưng có thể có cấu trúc khác nhau
C Kích thước và cấu trúc giống nhau
D Có thể có kích thước khác nhau nhưng có cấu trúc giống nhau
[<br>]
* Không đặt thứ tự câu
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu là một ngôn ngữ không cho phép
A Thao tác trên các đối tượng của CSDL
B Định nghĩa các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
C Truy vấn CSDL
D Hỏi đáp CSDL
Trang 13Kích chuột vào đây để tạo kỳ thi mới
2 Nhập vào mã kỳ thi
2 Nhập vào tên đề thi
4 Kích vào đây để lưu lại
[<br>]
+ Cách trộn đề thi
Gồm các bước sau:
* Chạy chương trình
- Kích kép chuột vào biểu tượng McMIX ta có giao diện của chương trình
* Tạo kỳ thi mới
- Tại giao diện chính của McMIX, Click nút “Thêm” ở bên dưới ngăn trái Trênmàn hình xuất hiện cửa sổ thêm / sửa kỳ thi như sau:
- Đặt mã, tên của kỳ thi, ghi chú (không bắt buộc) rồi click “Lưu”.
* Tạo môn thi mới
- Tại giao diện chính của McMIX, Click nút “Thêm” ở bên dưới ngăn phải Trênmàn hình xuất hiện cửa sổ
Trang 14Kích chuột vào đây để tạo môn thi mới
3 Nhập vào số câu hỏi
2 Nhập vào tên đề thi
1 Nhập vào mã đề thi
4 Kích vào đây để lưu lại
1 Kích vào đây để tạo đề thi
- Nhập mã môn và tên môn thi, số câu cho mỗi đề, sau đó kích vào lưu Xuất hiệnmàn hình sau:
- Kích chuột vào nút Tạo/In đề thi, một cửa sổ xuất hiện
Trang 151 Kích vào đây để thêm đề thi
1 Kích vào đây để Import đề thi
3 Kích vào nút open
2 Chọn file đề thi
1 Chọn ổ đĩa chứa đề thi
- Kích chuột vào nút thêm để nhập đề, trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ
- Kích vào nút import để nhập đề thi cho chương trình Trong cửa sổ dưới đây ta chọnfile đề thi đã soạn
- Sau đó, ta kích vào nút lưu Chương trình sẽ thông báo lỗi trong file đề nếu có để ta chỉnh sửa lại
Trang 16- Sau đó kích nút thoát
- Sau đó chọn đề hoán vị
Kích vào nút trở về
Kích vào nút thoát
Kích vào đề hoán vị
Trang 17- Kích vào nút thêm
- Nhập vào số lượng đề cần trộn Sau đó kích nút lưu
- Trên màn hình xuất hiện cửa sổ Ta chọn mã đề và chọn in đề hoán vị
- Chương trình bắt đầu ghi đề thi đã trộn lên file Sau đó, chọn nút thoát
Kích vào nút thêm
1 Nhập vào số lượng đề
2 Kích vào nút lưu
1 Chọn mã đề
1 Chọn in đề hoán vị
Trang 18- Kích tiếp nút trở về
- Sau khi chọn trở về ta tiếp tục in các mã đề khác
+ Cách xuất đáp án
- Từ cửa sổ sau, ta chọn xuất đáp án
- Chương trình xuất đáp án ra file Excel, sau đó chọn thoát
+ Cách xuất phiếu chấm và phiếu làm bài
- Từ cửa sổ sau, ta kích nút trở về
Chọn in đề hoán vị
Chọn trở về
Chọn xuất đáp án
Chọn thoát
Trang 19- Ta sẽ thấy cửa sổ sau, và chọn chấm thủ công
* Tạo phiếu đáp án
- Chọn phiếu đáp án từ cửa sổ sau
Chọn trở về
Chọn chấm thủ công
Trang 20- Sau đó chọn Để trắng ô đáp án, bỏ chọn in mỗi đề trên 1 trang rồi kích nút chọn
- Chương trình xuất phiếu đáp án xong thì xuất hiện màn hình sau Ta kích vào nút thoát
- Sau đó chọn nút trở về
* Tạo phiếu trả lời
1 Chọn phiếu đáp án
2 Chọn open
1 Chọn để trắng ô đáp án
2 Bỏ chọn in mỗi đề trên 1 trang
3 Kích nút chọn
Kích thoát
Kích trở về
Trang 21- Từ cửa sổ sau, ta chọn nút in phiếu làm bài
- Ta chọn phiếu trả lời
- Chương trình in phiếu trả lời, sau đó kích chọn nút thoát
- Kích chọn trở về
Chọn in phiếu làm bài
Chọn phiếu trả lời
Chọn Open
Chọn Thoát
Trang 22- Trong cửa sổ sau, ta chọn
+ Định dạng đề trắc nghiệm
- Từ cửa sổ sau, ta kích vào nút định dạng để định dạng lại: thời gian, tiêu đề, hạ mục,…
đề thi trắc nghiệm
Chọn Trở về
Chọn Trở về
Trang 23- Ta tiến hành bổ sung: thời gian làm bài, giờ thi, ghi chú,…
2.2.2 Phần mềm ABCD
Chọn Định dạng
Nhập vào thời gian làm bài thi
Trang 242.2.2.1 Giới thiệu
Phần mềm Tạo đề thi trắc nghiệm ABCD phiên bản 1.0 là phần mềm do KS.
Nguyễn Thanh Sang, Trung tâm Tin học và Thông tin KH-CN - Sở Khoa học và Côngnghệ Vĩnh Long thiết kế và lập trình Phần mềm có các tính năng vượt trội so với cácphần mềm nói trên về tính thông minh, linh động trong việc tạo đề thi trắc nghiệm Phầnmềm có 2 phiên bản (miễn phí và thu phí License/1 PC)
2.2.2.2 Tính năng chính của ABCD 1.0:
* Tính năng cơ bản (bản miễn phí)
- Phần mềm hỗ trợ tạo đề thi trắc nghiệm một cách linh động, ngẫu nhiên cả câuhỏi lẫn đáp án
- Có tính năng tự động hoặc cho người dùng phân bổ câu hỏi theo môn học, đềmục và mức độ của câu hỏi
- Tạo nhiều bộ đề theo từng nội dung thi
- Cho phép cập nhật câu hỏi dạng text
- In đề thi và in phiếu trả lời
- Số lượng đề tạo lên đến 150, số câu hỏi của một đề thi giới hạn từ 20 câu trởxuống
- Cho phép sao lưu dự phòng và phục hồi dữ liệu
- Cho phép tạo mới một cơ sở dữ liệu
- Font chữ Unicode (có thể gõ dấu dùng clipboard - Unikey hoặc nhập vào ô nhậpliệu không dùng clipboard)
* Tính năng vượt trội (bản tính phí)
Ngoài những tính năng trên, khi được tác giả cấp khóa sử dụng sẽ thêm các tínhnăng sau:
- Cho phép cập nhật câu hỏi dạng hình ảnh *.BMP, *.JPG, *.GIF
- Được import câu hỏi từ file EXCEL có cấu trúc như mẫu
- Số lượng câu hỏi trong một đề thi không hạn chế tùy vào ngân hàng câu hỏi màngười dùng cập nhật
- In đề thi có đáp án và in phiếu trả lời có đáp án để chấm thi thủ công hoặc soitrên máy tính
- Kết xuất báo biểu ra nhiều định dạng khác nhau *.DOC, *.XLS, *.PDF,
*.HTML,
- Kết hợp với Crystal Report 10 để hiệu chỉnh báo biểu linh động hơn
- Có thể thi và in kết quả ngay trên máy tính với đề thi đã tạo
- Người dùng sẽ được miễn phí cho các phiên bản mới hơn
Trang 252.2.2.3 Yêu cầu cấu hình máy tính
- Phần mềm gồm một file cài đặt với tổng dung lượng là 34,5 MB
- Xây dựng trên nền Visual Basic 6.0, tool unicode của tác giả Dương Quốc Hùng,Crystal Report 10 Runtime tổng hợp bởi Lê Thành Đạt, bộ font unicode với 65.534 ký tựArial Unicode MS
- Cấu hình máy tính cài đặt tương đối:
+ Bộ vi xử lý CPU Pentium IV hoặc Celeron >= 1.8 GHz;
1- Kích hoạt file Setup.exe > Chọn Next
2- Chọn tiếp I Agree > Next
3- Đến khi xuất hiện màn hình cài đặt Crystal Report 10 Runtime như hình
4- Tiếp tục Next > > Finish để hoàn
Trang 26* Sử dụng menu Hệ thống
- Thanh công cụ: ẩn/hiện thanh công cụ định dạng font hiển thị.
- Thanh trạng thái: ẩn/hiện thanh trạng thái
- Sao lưu dữ liệu (Ctrl-B): lưu dự phòng cơ sở dữ liệu (CSDL)
- Phục hồi dữ liệu (Ctrl-R): phục hồi CSDL đã lưu dự phòng
- Tạo CSDL mới: tạo CSDL mới (CSDL trống khi mới sử dụng)
- Cấu hình: cập nhật thông tin đơn vị để làm tiêu đề in
- Thoát (Ctrl-T): thoát khỏi ABCD 1.0
* Sao lưu dữ liệu (Ctrl-B)
1- Chọn nơi lưu tại Save in.
2- Gõ tên file sao lưu dữliệu
3- Save để tiến hành sao
lưu dữ liệu
4- Cancel để bỏ qua.
File sao lưu là file nén
*.ZIP
Trang 27* Phục hồi dữ liệu (Ctrl-R)
1- Chọn nơi chứa file sao lưu dữ liệu tại Look in
2- Chọn file đã sao lưu dữ liệu trước đó (VD: backup.zip như hình)
3- Open để bắt đầu phục hồi dữ liệu
* Cấu hình
Khi cần thay đổi thông tin về đơn vị cũng như người sử dụng trên tiêu đề in thì chọn chứcnăng này
Trang 281- Chọn nút Sửa
2- Thay đổi thông tin tại lưới bên trên
3- Chọn nút Lưu để cập nhật sự thay đổi
4- Chọn nút Hủy nếu bỏ qua
* Sử dụng menu Công cụ
Menu Công cụ hoàn toàn giống thanh công cụ các nút chuẩn Ta có thể R-Click vào lưới nhập liệu hay danh sách để hiển thị popup menu Công cụ này.
- Thêm (Ctrl-N): tạo mới một biểu ghi
- Thêm từ file excel: nếu chọn chức năng Câu hỏi trắc nghiệm, để thêm danh sách từ
file excel có cấu trúc (Sheet 1 với 7 cột: 1- Nội dung, 2- Trả lời 1, 3- Trả lời 2, 4- Trả lời 3, 5- Trả lời 4, 6- Đáp án đúng (1 đến 4), 7- Cố định câu trả lời (1: cố định, 0: được hoán vị)
-Hoặc- Tạo và in đề thi: nếu chọn chức năng Bộ đề trắc nghiệm, để trộn đề, in đề, in
phiếu trả lời, quản lý đề, thi trực tiếp trên máy tương ứng với bộ đề được chọn hoặc vừathêm mới
- Sửa (F2): để hiệu chỉnh biểu ghi được chọn từ danh sách
- Xóa: để xóa các biểu ghi được chọn dưới danh sách
- Lưu (Ctrl-S): lưu lại biểu ghi vừa Thêm hoặc Sửa
- Hủy (Ctrl-Z): để bỏ qua, không thực hiện
- In (Ctrl-P): hiển thị chế độ xem trước khi in danh sách.
- Tìm (F3): tìm biểu ghi theo tiêu chí trên lưới nhập liệu
-Hoặc- Lấy câu hỏi (F3): nếu chọn chức năng Bộ đề trắc nghiệm, để thêm câu hỏi vào
bộ đề theo tiêu chí Môn học, Đề mục, Mức độ trên lưới nhập liệu.
* Sử dụng menu Danh mục
Trang 29Đề mục (chương I, II, III, hoặc phần A, B, C, ) Môn học (Toán, Sinh, Lý, Anh, Tin học, ) Chương trình (Lớp 10, 11, Tin học A, B, Ngoại ngữ A, B, )
- Chương trình: các chương trình đào tạo tại trường hoặc trung tâm (VD: lớp 10, 11, 12,
tin học A, tin học B, ngoại ngữ A, ngoại ngữ B, )
- Môn học: môn học được đào tạo theo Chương trình (VD: Vật lý 10, 11, 12, Microsoft
Windows XP, Streamlines, )
- Đề mục: chương mục theo Môn học (VD: chương I, II, , Phần A, B, , Mục 1, 2,
3, )
- Mức độ: mức độ câu hỏi trắc nghiệm (dễ, trung bình, khó, )
Khi bắt đầu sử dụng chương trình ABCD 1.0 phải cập nhật các danh mục trước theo mô
hình và thứ tự mô tả như sau:
- Một Chương trình có thể có một hoặc nhiều Môn học;
- Một Môn học có thể có một hoặc nhiều Đề mục.
Nên khi cập nhật danh mục ta cần chú ý thứ thự sau:
* Sử dụng menu Chèn Ký hiệu
Khi cập nhật câu hỏi trắc nghiệm, nếu nội dung câu hỏi và câu trả lời có dùng các ký hiệu
đặc biệt đơn giản Ta phải kết hợp dùng font Arial Unicode MS kết hợp menu Chèn Ký
hiệu > D-Click ký tự hoặc chọn nút Chèn đề chèn ký hiệu vào nơi đang soạn thảo.
Cửa sổ hiển thị như hình dưới:
- Nút Thêm ký hiệu : thêm ký hiệu khác ngoài ký hiệu chuẩn
Trang 30- Nút Chèn (D-Click): chèn ký hiệu được chọn
* Sử dụng menu Giúp đỡ
- Thông tin chương trình - tác giả: cho biết phiên bản, tính năng phần mềm và thông tin
liên hệ tác giả
- Hướng dẫn sử dụng (F1): tài liệu hướng dẫn sử dụng ABCD 1.0
- Đăng ký : đăng ký sử dụng ABCD 1.0
Trang 311- Nhập tên vào mục Tên (không dấu, phân biệt Hoa/thường).
2- Copy Số kiểm tra > dán vào Email > gởi Email cho tác giả theo địa chỉ:
nthsang1980@yahoo.com hoặc nguyenthanhsang.1980@gmail.com
3- Sau khi hoàn tất thủ tục thu phí (thỏa thuận), tác giả sẽ gởi Số bản quyền lại cho
Trang 322.2.3 Phần mềm iSpring QuizMaker
2.2.3.1 Giới thiệu phần mềm iSpring QuizMaker
iSpring QuizMaker là phần mềm do iSpring Solutions, Inc cung cấp Đây là phầnmềm cho phép người dùng dễ dàng tạo ra các câu hỏi hoặc bài kiểm tra trắc nghiệm dướinhiều dạng khác nhau với giao diện rất thân thiện
Ưu điểm của iSpring QuizMaker là cho phép tích hợp các đoạn video, âm thanh,hình ảnh và các biểu thức Toán học, Hóa học vào trong câu hỏi trắc nghiệm Khả năngtùy chỉnh tốt đảm bảo các đáp án của các câu hỏi được xáo trộn ngẫu nhiên tạo tính chínhxác cao trong quá trình kiểm tra, đánh giá Bên cạnh đó, chức năng Preview của phầnmềm cho phép người dùng nhanh chóng kiểm tra cấu trúc của bài trắc nghiệm và hìnhdung ra sản phẩm của mình sau khi hoàn thành
Với iSpring QuizMaker, người dùng có thể quy định số lần và thời gian trả lời chomỗi câu hỏi; cho phép bỏ qua hoặc bắt buộc trả lời câu hỏi trước khi trả lời câu tiếp theo;tùy chỉnh các nhãn văn bản, hộp thoại theo ngôn ngữ Tiếng Việt để tạo giao diện thânthiện và thuận lợi hơn trong quá trình làm bài kiểm tra của người học
iSpring QuizMaker hỗ trợ nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm khác nhau cho một bàikiểm tra, thi Các câu hỏi trắc nghiệm tạo ra bằng iSpring QuizMaker có thể được đónggói theo chuẩn SCORM/AICC hoặc xuất bản dưới dạng flash để tích hợp trực tiếp trênMicrosoft Office Powerpoint hay mở trên máy tính bằng các phần mềm xem video thôngthường
Trang 33Chương trình dễ dàng cài đặt và tương thích với hầu hết các phiên bản Windows vàOffice hiện nay Người dùng có thể download bản dùng thử hoặc mua bản quyền tại địachỉ www.ispringsolution.com hay một số trang web chia sẻ khác.
2.2.3.2 Sử dụng phần mềm iSpring QuizMaker để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm
iSpring QuizMaker hỗ trợ 11 dạng câu hỏi trắc nghiệm khác nhau, tùy theo mụcđích của giáo viên để lựa chọn dạng câu hỏi phù hợp với bài soạn
* True/False: Dạng bài tập logic đúng sai.
- Nhấp chọn mẫu bài tập True/False trên hộp thoại QuizMaker
- Nhập nội dung câu hỏi đề bài vào mục True/False Question
- Nhập các gợi ý vào khung Answer
- Chọn đáp án đúng và đánh dấu vào mục Correct
- Thiết kế xong bạn nhấp Preview để trình chiếu thử câu hỏi
* Multiple Choice: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Chọn chức năng Multiple Choice tương ứng
- Nhập nội dung câu hỏi vào mục Multiple Choice Question
- Nhập phương án trả lời vào phần Answer
- Đánh dấu đáp án đúng ở mục Correct Người dùng có thể thêm các phương ánkhác bằng cách nhấp chọn nút công cụ Add Choice hoặc xóa bớt các gợi ý bằng nútDelete Choice
Trang 34* Multiple Response: Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều đáp án đúng
- Chọn chức năng Multiple Response
- Nhập nội dung câu hỏi vào mục Multiple Response Question
- Nhập các phương án trả lời vào phần Answer
- Đánh dấu các đáp án đúng sẽ được đánh dấu chọn ở mục Correct, có thể thêm cácphương án trả lời bằng cách sử dụng nút Add Answer
* Type in: kiểu bài tập nhập dữ liệu vào ô trống
Trang 35- Chọn chức năng Type in
- Nhập nội dung câu hỏi vào khung Type In Question
- Nhập các phương án trả lời đúng vào mục Acceptable Answers, dùng nút AddAnswer để đưa vào thêm một phương án trả lời mới
- Nhấp nút Question Preview để trình chiếu thử câu hỏi
* Lưu ý: các đáp án mà bạn đưa vào cho dạng câu hỏi này đều là đáp án đúng, vìvậy khi trả lời người dùng chỉ cần nhập vào khung đáp án một trong các lời giải mà bạn
đã liệt kê khi thiết kế, thì xem như trả lời đúng
* Matching: tạo bài tập tương tác dạng so khớp giữa hai phần tương ứng.
- Chọn chức năng Matching
- Nhập nội dung yêu cầu đề chính vào khung Matching question
- Nhập các đề mục cần hỏi vào khung Premise - các phương án trả lời đúng tươngứng vào khung Response
- Khi nhấp nút Question Preview chương trình sẽ tự động trộn ngẫu nhiên các phầnResponse và Premise
Trang 36* Sequence: tạo mẫu bài tập xếp thứ tự đúng từ các phần gợi ý
Trang 37- Chọn kiểu so sánh trong khung Value is
- Nhập giá trị tương ứng vào ô bên cạnh
- Numeric hỗ trợ thiết kế các dạng bài tập toán kiểu số học so sánh giá trị, hỗ trợ cácphép so sánh cơ bản như: lớn hơn, lớn hơn hoặc bằng, bé hơn, bé hơn hoặc bằng, ở giữahai giá trị…
* Fill in the Blank: tạo bài tập dạng điền từ vào chổ trống
- Chọn chức năng Fill in the Blank
- Nhập nội dung câu hỏi vào khung Fill in the Blank Question, nên để các dấu “…”
để người dùng dễ nhận biết khi trả lời
- Ở vùng Details bạn nhấp chuột vào Combobox và nhập đáp án tương ứng
Trang 38- Nhấp nút Question Preview để xem hiển thị.
* Multiple Choice Text: tạo các bài tập kiểu chọn lựa đáp án từ những gợi ý.
- Chọn chức năng Multiple Choice Text
- Nhập nội dung yêu cầu của câu hỏi vào khung Multiple choice Text question
- Nhập nội dung các câu hỏi con tương ứng vào vùng Details
- Sử dụng nút Insert List để chèn vào một listbox gợi ý đáp án tương ứng
- Nhấp chuột vào ListBox để nhập trực tiếp gợi ý cho đáp án
- Nhiệm vụ của người làm bài là sẽ nhấp chọn đáp án đúng nhất từ danh sách cácgợi ý xổ xuống tương ứng với nội dung câu hỏi
* Word Bank: tạo các mẫu bài tập điền từ vào chỗ trống theo kiểu kéo thả các đáp án
Trang 39- Ngoài ra khung Extra Items là nơi bạn có thể nhập thêm các gợi ý khác không phải
là đáp án
- Khi làm bài người sử dụng sẽ lựa chọn đáp án đúng nhất từ ngân hàng các từ gợi ý
để lắp vào ô trống tương ứng bằng cách kéo và thả chuột
* Hotspot: Dạng bài tập đánh dấu trên hình ảnh
- Chọn chức năng Hotspot
- Nhập câu hỏi vào ô Hotspot Question
- Chọn Choose Image để đưa hình ảnh vào khung Details
- Chọn Add Hotspot để đánh dấu vị trí cần hỏi trên hình ảnh
- Khi trả lời, người dùng chỉ cần chọn đúng 1 điểm trên vị trí đánh dấu thì coi nhưtrả lời đúng
Sau khi thiết kế xong 1 câu hỏi hoặc toàn bộ bài tập, chọn chức năng Publish để xuất bản câu hỏi dưới dạng html hoặc flash để sử dụng trong bài lên lớp