HFCS được sản xuất chủ yếu từ ngô. NGÂM XAY ƯỚTTÁCH Tinh bột ngô bao gồm các phân tử đường dài, bao gồm amylose và amylopectin và cần gia nhiệt hoặc thêm HCl cộng với hoạt động c
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
Trang 31 Tổng quan về HFCS
2 CỐ ĐỊNH ENZYME GLUCOSE ISOMERASE
3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HFCS
4.Ứng dụng HFCS
N i dung ộ
Trang 41 Tổng quan về HFCF
Trang 5Giới thiệu high fructose corn syrup (HFCS).
HFCS được gọi là isoglucose ở Anh và glucose-fructose ở Canada, và lần đầu
tiên được giới thiệu cho ngành công nghiệp thực phẩm và nước giải khát trong
cuối những năm 1960 (HFCS-42 vào năm 1967) và 1970 (HFCS-55 năm 1977)
để cải thiện sự ổn định và chức năng khác nhau của thực phẩm và đồ uống
Chất làm ngọt Carbohydrate được sử dụng bởi vì nó tăng cường hương vị các
loại thực phẩm khác nhau Nó chủ yếu là monosaccharides như glucose,
fructose, galactose và disaccharides như sucrose, lactose, maltose Người ta
tìm kiếm chất ngọt thay thế succrose và không nhiều calo để đảm bảo sức
khỏe cho bệnh nhân tiểu đường, đồng thời kiểm soát cân nặng
Trang 6Phân
loại
HFCS-90 (90% fructose và glucose 10%)
HFCS-42 (42% fructose và glucose 58%)
HFCS-55 (55% fructose và glucose 45%).
Trang 7 HFCS được sản xuất chủ yếu từ ngô.
NGÂM XAY ƯỚTTÁCH
Tinh bột ngô bao gồm các phân tử
đường dài, bao gồm amylose và
amylopectin và cần gia nhiệt hoặc
thêm HCl cộng với hoạt động của ba
loại enzyme khác nhau để phá vỡ nó thành đường glucose đơn giản và đường fructose trong HFCS
Trang 8sả
n x uấ
t t
ừ v
i k hu ẩn Ba cillu
s s pp
•
th ủy ph ân tin
h b
ột n gô th àn
h c hu
ỗi n gắ
n d ext rin và
olig osa cch ari de s
α-amylase
•
đư
ợc sản xuấ
t t
ừ nấ
m như A per gillus , p
há v
ỡ dex trin
và
olig osa ccha rides thà
nh đư ờng đơ
n gluco se.
glucoamylase
•
T hể chu yể
n đ
ổi g iữ
a g lu cose v
ới fru cto se.
glucose
isomerase
enzyme
Trang 9S l ơ ượ c enzyme glucose isomerase (GI)
D-Glucose/xylose isomerase (D-xylose isomerase ketol; EC 5.3.1.5), thường được gọi là glucose isomerase (GI)
GI xúc tác đồng phân hóa thuận nghịch glucose và xylose thành fructose và D-xylulose Sự chuyển đổi xylose thành xylulose phục vụ một nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn hoại sinh phát triển mạnh trên cây mục nát và cũng hỗ trợ trong chuyển hóa sinh học của
D-hemicellulose để sản xuất ethanol
Đồng phân hóa glucose thành fructose có tầm quan trọng thương mại trong việc sản xuất HFCS
Glucose isomerase chủ yếu được thu nhận từ vi khuẩn
Trang 10Streptomyces flavogrieus
vi khuẩn gram(+), hiếu khí, dị dưỡng
cấu trúc giống nấm
cấu trúc giống nấm
Trang 111.3.2 Phân lập Streptomyces flavogrieus
Streptomyces có khả năng sản xuất isomerase glucose
Trang 12 Loài Streptomyces đã được nghiên cứu rộng rãi và đã được sử dụng
như là một nguồn sản xuất enzyme
Trang 131.3.3 Chiết xuất enzyme glucose isomerase
Ủ qua đêm, môi trường được ly tâm, khối tế bào được rửa hai lần bằng nước cất Thêm đệm natri phosphate 0,05 M (pH 7,0) vào khối tế bào tạo dịch huyền phù.
Quá trình tách glucose isomerase là phá vỡ thành tế bào bằng siêu âm(PTN)
Glucose isomerase dễ dàng giải phóng bởi sự tự phân(thêm chất tẩy rửa cation vào dung dịch huyền phù trên để tăng hiệu suất thu E).
Trang 141 Xử lý bằng máy siêu âm, 10p
2 Ly tâm 20000/20p
Bỏ tế bào chết, thu dịch nổi
3 30% amoni sulfat,
4 70% amoni sulfat
Ly tâm 20000/30p Hòa tan trong nước cất
5 Tinh sạch enzym: ướp muối
Nguyên tắc:E không hòa tan ở nồng độ muối
cao
Enzym kết tinh
Trang 15C Đ NH ENZYME GLUCOSE ISOMERASE Ố Ị
Trang 16Các ph ươ ng pháp c đ nh enzyme ố ị
Liên kết cộng hóa trị (Covalent)
Phương pháp cố định enzyme
Hấp phụ (Adsorption)
Nhốt (Entrapment)
Cross linking
Trang 17Sinh khối Streptomyces
flavogrieus
Chiết xuất bằng Toluen
Tủa aceton Hòa tan trong đệm
Trang 183 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HFCS
Trang 19Dịch hóa lần 2 90-95oC Dịch hóa lần 1 105-106oC pH 5.5-6.5
Tách tạp chất Bắp, S02
Trao đổi ion, than hoạt tính, bốc hơi
Isomere hóa 55-60oC pH 7-8 Trao đổi ion, than hoạt tính, bốc hơi
Trang 20Dịch hóa lần 2 90-95oC Dịch hóa lần 1 105-106oC pH 5.5-6.5
Tách tạp chất Bắp, S02
Trao đổi ion, than hoạt tính, bốc hơi
Isomere hóa 55-60oC pH 7-8 Trao đổi ion, than hoạt tính, bốc hơi
Trang 21 Giai đoạn chuẩn bị: Bột bắp được ngập tràn trong SO2 không chỉ để phục vụ để
điều chỉnh pH, hạn chế tối đa sự hình thành màu sắc tiếp theo, và kiểm soát sự tăng trưởng của vi sinh vật, mà còn để làm mềm vỏ để loại bỏ vật lý tiếp theo xảy ra dễ dàng hơn;
xay xát ngô ướt, nơi mà nó loại bỏ protein (gluten) và insolubles khác từ tinh bột, được rửa sạch và ly tâm một lần nữa để có độ tinh khiết cao
Trang 22 Dịch hóa: Tinh bột bắp được xử lý bằng α-amylase, dịch hóa 2 lần lần lượt tại nhiệt
độ 105-106oC và 90-95oC tạo chuỗi đường ngắn hơn gọi là oligosaccharides
Với nồng độ cơ chất thích hợp, vận tốc phản ứng phụ thuộc vào nồng độ enz=> cần xác định nồng độ enz thích hợp để đạt mức dịch hóa phù hợp Nhiệt độ tăng DE dịch hóa giảm, thời gian/ nồng độ tinh bột tăng DE dịch hóa tăng
đường hóa bằng glucoamylase phá vỡ những chuỗi đường để tạo đường đơn glucose trong điều kiện được khuấy đảo liên tục
Trang 23 Lọc; trao đổi ion, xử lý than Dịch tinh bột đã đường hóa lọc bằng thiết bị lọc khung
bản nhằm loại bỏ chất béo, protein v v Dịch lọc được trao đổi ion, xử lý than và cô lại trước khi cho chạy qua các cột phản ứng isome hóa Công đoạn này cũng được lặp lại đối với dịch đường đã isomer hóa trừ khâu lọc
đặt trong bể nước có nhiệt độ ổn định 600C Glucoisomerase biến đổi glucose để tạo
ra hỗn hợp có khoảng 42% fructose và 50- 52% glucose với một vài loại đường được hòa trộn
Trang 24 Giai đoạn cô đặc dịch đường enzyme hóa được thực hiện trong nồi cô chân không
liện tục 3 tháp, nhiệt độ lần lượt của 3 tháp 84 -68-50
đã cô được kiểm tra bằng phản ứng màu với acid thiobarbitiric trong điều kiện môi trường HCl đặc cẩn thận, sau đó điều chỉnh tạo sản phẩm phù hợp với các sản phẩm hiện đang lưu hành phổ biến trên thị trường thế giới, sau khi xử lý vô trùng, sản phẩm được kiểm tra chất lượng và bảo quản trong các bao bì thích hợp
Trang 26 Bồn chứa
Trang 29 Máy lọc khung bản
Trang 304 Ứng dụng HFCS
Trang 31HFCS được sử dụng rộng rãi trong trái cây đóng hộp,nước sốt, súp, gia vị, bánh nướng, và
Nó cũngđược sử dụng rất nhiều trong ngành công nghiệp sữa như sữa chua, sữa hương vị,kem,
Trang 33 HFCS sẽ tạo ra các chất reactive carbonyls và làm tổn hại
tế bào bêta của tụy tạng (nơi sản xuất insuline) và dẫn tới
bệnh tiểu đường type 2
Các thí nghiệm sơ khởi ở người cho thấy, fructose cũng làm tăng cân, gây béo phì do tác dụng xấu trên liều lượng
của hai loại hormones liên hệ đến sư no satiety và sự đói
bụng appetite