BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM TP.HCMKHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Môn Học:Ứng dụng công nghệ sinh học trong công nghê thực phẩm Công nghệ sản xuất Bacteriocin và ứng dụng
Trang 1To our Presentation
GROUP 19
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Môn Học:Ứng dụng công nghệ sinh học trong công nghê thực phẩm
Công nghệ sản xuất Bacteriocin và ứng dụng của
Bacteriocin trong công nghệ thực phẩm
Trang 3THÀNH VIÊN NHÓM 19
Lê Thị Ngọc Huỳnh Thị Quỳnh Nga
Lê Ngọc Yến Nhi Nguyễn Mẫn Linh
Trang 4Quy trình sản xuất
N I ỘI DUNG
Trang 6 Bacteriocin là chất kháng khuẩn có bản chất
là các peptide được tổng hợp ở riboxom cả vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương để
ức chế các vi khuẩn cạnh tranh khác.
Bacteriocin có hoạt tính kháng các vi sinh vật
cạnh tranh trong cùng ổ sinh thái và thường kháng cùng loài (phổ hẹp) hoặc qua chi (phổ rộng).
Khái niệm
Trang 8Đặc điểm
• Bacteriocin thuộc nhóm các sản phẩm trao đổi chất bậc 2
• Hoạt tính hoạt động tốt ở pH acid hoặc trung tính, mất hoạt tính ở pH >8
• Bacteriocin có khả năng gắn đặc hiệu với cơ quan thụ cảm trên
Trang 10Phân loại
• Bacteriocin được phân loại với nhiều tiêu chí khác nhau như: họ
vi khuẩn sản xuất, trọng lượng phân tử của chúng và trình tự chuỗi amino acide Bacteriocin được chia làm ba lớp.
Lantibiotics là những peptide nhỏ có trọng lượng phân tử (< 5kDa) ổn định nhiệt hoạt động theo những cấu trúc màng tế bào.
Lớp I
Non-Lantibiotics là những peptide có trọng lượng phân tử biến thiên, nhưng thông thường nhỏ (< 10 kDa), ổn định nhiệt, chứa những aminoaxít thông thường.
Lớp II
Lớp này bao gồm các peptide lớn có trọng lượng phân tử lớn >
30 kDa, không tan, không bền nhiệt Nhóm này bao gồm các enzyme ngoại bào kháng lại các vi khuẩn có thể bắt chước các hoạt động sinh lí của bacteriocin.
Lớp III
Trang 11Bacteriocin lớp I (a):Nisin; (b): Mersacidin
Trang 12Lớp II.a Leucocin A
Trang 13Lớp II.b Plantaricin
Trang 15Bản chất hóa học
protein
• Tất cả các bacteriocin đều có chứa protein hoặc các peptid trong phân tử Protein hoặc peptid đóng vai trò quan trọng trong chức năng diệt khuẩn của bacteriocin.
Các thành phần khác
• Lipid, glucid, phospholipid
Trang 16QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 17CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
BACTERIOCIN
• Những năm gần đây, mối quan tâm về tính an toàn và chất lượng của thực phẩm đã thôi thúc các nhà khoa học khám phá và phát triển
phương pháp mới trong bảo quản thực phẩm, đặc biệt là các
bacteriocin Tuy nhiên đến nay, tác dụng của các bacteriocin trong
thực phẩm chủ yếu là trên thí nghiệm
• Hiện nay, chỉ có hai bacteriocin được thương mại là nisin từ
Lactococcus lactis và pediocin PA-1/AcH từ Pediococcus acidilactici, chúng đều được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm Nisin và
pediocin PA-1/AcH có tên thương mại tương ứng là Nisaplin, ALTA
Trang 18• Nisin (C143H230N42O37S7) là một bacterioxin, cấu tạo gồm 34 axit amin,
có khối lượng phân tử 3.5 kDa, được tổng hợp bởi một số chủng
thuộc loài Lactococcus lactis
• Nisin là đại diện điển hình lớp Ia của các bacteriocin, là một peptide
có khả năng kiềm hãm nhiều loại vi khuẩn Gram dương, được cấu tạo
từ 34 gốc axit amin, chúng dễ bị phân hủy bởi các enzyme đường tiêu hóa và không độc với người
• Trong thành phần của nisin có chứa các axit amin như: Leucin, Valin, Alanin, Methionin, Glycin, Prolin, Histidin, Lyzin, acid Glutamic, acid Aspartic, Serin, Lanthionine (Lan), Methyllanthionin (MeLan),
Didehydrolanine (DHA) và acid didehydroaminobutyric (Dhb)
Trang 20Tính kháng khuẩn và cơ chế hoạt động
Nisin hoạt động hiệu quả với vi khuẩn Gram (+) nhưng không hiệu quả với Gram (-), có hiệu quả với Gram (-) khi kết hợp với tác nhân gây mất ổn định màng tế bào
Nisin có thể bám dính lên thành tế bào vi khuẩn mà không cần các thụ thể (khả năng bám dính phụ thuộc vào
pH môi trường) , nisin tại các lỗ tạm thời làm mất áp suất thẩm thấu, các ion di chuyển qua màng tế bào một cách tự
do dẫn đến sự rối loạn trong việc vận chuyển các chất dinh dưỡng qua màng tế bào, ảnh hưởng đến sự tổng hợp ATP Ngoài ra, nisin còn ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan nên chỉ có tác động lên vi khuẩn Gram dương
Trang 21Môi trường
lên men
Giống
vi sinh vật Lên men
Thu hồi Nisin
Nisin
QUY TRÌNH SẢN XUẤT NISIN
Môi trường lên men: Môi trường CM
Thành phần môi trường CM (g/l):
Sacaroza 40g/l, cao nấm men 10 g/l, pepton (soy) 10g/l, K2HPO4 10g/l, NaCl 2g/l, MgSO4.7H2O 0.2 g/l, pH 6.5-6.8.
Trang 22Môi trường lên men
Giống
vi sinh vật Lên men
Thu hồi Nisin
Trang 23Môi trường
lên men
Giống
vi sinh vật Lên men
Thu hồi Nisin
Nisin
QUY TRÌNH SẢN XUẤT NISIN
Lên men: Mô hình lên men cố định pH và bổ sung nguồn cacbon
pH được điều khiển cố định tại 6.5 và nguồn cacbon sacaroza
được cung cấp liên tục đạt nồng độ 40g/l trong suốt quá trình đã cải thiện đáng kể hoạt tính tổng hợp nisin của chúng Trong mô
hình lên men điều khiển này năng suất đã tăng lên 179% và thời gian đạt năng suất cực đại cũng kéo dài hơn so với mô hình
thường.
Mục đích: Khai thác, vì quá trình lên men nhằm thu nhận sản phẩm Nisin.
Trang 24Thiết bị lên men theo mẻ
Trang 25Môi trường
lên men
Giống
vi sinh vật Lên men
Thu hồi Nisin
Nisin
QUY TRÌNH SẢN XUẤT NISIN
Trang 26Thu hồi Nisin: 2 phương pháp
Kết tủa bằng Sunfat amon
Hấp phụ
Trang 27•Phương pháp kết tủa bằng sunphat amon là một phương pháp thông thường sử dụng để thu hồi các sản phẩm protein Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ sunphat amon 45%,
pH=4.5, nhiệt độ sấy 600C là các giá trị có ảnh hưởng tốt nhất tới hiệu suất thu hồi nisin.
Thu hồi Nisin: Kết tủa bằng
Sunfat amon
Trang 28Thu hồi Nisin: Phương pháp hấp phụ
• Phương pháp hấp phụ bằng sinh khối L.lactis là một phát
hiện mới trong thời gian gần đây.
• Tại pH=6.0, quá trình hấp phụ nisin của sinh khối tế bào L.lactis đạt cao nhất
• Tế bào L.lactis ở giai đoạn sinh trưởng mạnh có khả năng hấp phụ
nisin tốt hơn, nhưng khi bị xử lý nhiệt lại giảm
• Nhiệt độ từ 4-300C và thời gian từ 1-5h không có sự khác biệt đáng kể
• Sự khuấy, trộn làm gia tăng sự hấp phụ nisin
Trang 29Yêu cầu sản phẩm
• Về tiêu chuẩn an toàn: Chủng sản xuất phải có dạng GRAS
(Generally regarded as safe - được đánh giá là những vi sinh vật an toàn), phải được thử nghiệm tính độc, không có rủi ro
về sức khỏe qua quá trình xác định các mặt như ảnh hưởng tích lũy, điều phối và tiềm tàng
• Tính hiệu quả: Bacteriocin phải ức chế sự sinh trưởng lên
phổ rộng các mầm bệnh và vi khuẩn gây kháng như
L.monocytogenes và C botulinum có hoạt tính chống lại một mầm bệnh đặc hiệu Bacteriocin phải bền nhiệt và có hoạt
tính cao khi kết hợp trong thực phẩm Tất nhiên, bacteriocin cũng không được ức chế sinh trưởng của các giống khởi
động khác
Trang 30Ứng dụng của bacteriocin trong CNTP
Một trong những sản phẩm của bacteriocin là nisin.
Đã được FAO, WHO, FDA công nhận là một phụ gia
thực phẩm an toàn.
Khả năng kháng khuẩn tốt không làm làm ảnh hưởng
đến các chất dinh dưỡng cũng như màu, mùi vị, hay trạng thái của thực phẩm.
Trang 31Nisin trong chế biến và bảo quản thực phẩm
Nisin được phân hủy trong quá trình tiêu hóa trong
ruột và không gây ra ảnh hưởng cho sức khỏe Tấn
công hại khuẩn nhưng không ảnh hưởng đến lợi
• Với các sản phẩm đồ hộp, nisin được dùng để
giảm khả năng bền nhiệt của vi khuẩn và ngăn
chặn quá trình thối rửa của sản phẩm.
Trang 32Các sản phẩm làm từ phô mai: 12 mg/kg.
Trang 35Các sản phẩm chăm sóc sức khỏe
Sản phẩm chăm sóc sức khỏe răng miệng, da
Trang 36Trong lĩnh vực y tế
Trang 37Các bacteriocin thương mại