CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT TẠO NGỌT 1.2.Phân loạiKhi sử dụng các chất tạo ngọt, người ta thường quan tâm đến ba khái niệm dưới đây: Vị ngọt: Vị ngọt của Saccharose được xem là vị ngọ
Trang 1Đề tài: CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT TỪ VI SINH VẬT
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆ THỰC PHẨM TP.HCM
BỘ MÔN KHOA HỌC THỰC PHẨM
GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
Nhóm 18 Thứ 5 tiết 7-8
Trang 2STT HỌ VÀ TÊN MSSV
DANH SÁCH NHÓM
Trang 31 • Tổng quan về chất tạo ngọt
Nội dung
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT TẠO NGỌT
1.1.Định nghĩa
- Chất tạo ngọt: Là phụ gia tạo vị
ngọt,chúng được thêm vào thực phẩm như chất thay thế đường Được sử
dụng khá phổ biến trong công nghệ
chế biến và bảo quản thực phẩm.
- Chúng được chiết tách từ thực vật
hoặc được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT TẠO NGỌT 1.2.Phân loại
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT TẠO NGỌT 1.2.Phân loại
Khi sử dụng các chất tạo ngọt, người ta thường quan tâm đến
ba khái niệm dưới đây:
Vị ngọt: Vị ngọt của Saccharose được xem là vị ngọt
chuẩn Một số chất ngọt có thể có vị ngọt pha lẫn (vd:
glycyrrhizin có vị ngọt pha lẫn vị cam thảo)
Ngưỡng phát hiện : Nồng độ thấp nhất của dung dịch chất
tạo vị ngọt để người sử dụng có thể cảm nhận và phát
hiện được vị ngọt
Độ ngọt tương đối : Thường được so sánh với độ ngọt của
chất chuẩn Saccharose Việc xác định độ ngọt tương đối được thực hiện bằng cách so sánh tỷ lệ nồng độ chất tạo ngọt cần tím với chất chuẩn, sao cho vị ngọt của hai dung dịch là tương đương.R
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT TẠO NGỌT
1.3.Giới thiệu về Xylitol
- Là một chất làm ngọt xuất hiện tự nhiên.Nó có thể được tìm thấy, ví dụ trong quả dâu tây, rau và nấm Tiếng Phần Lan gọi nó là “ koivusokeri” hay “ đường phong” Cách tốt nhất để sản xuất xylitol là sản xuất từ cây Bulô bằng việc băm nhỏ và nấu chảy sợi gỗ xylan.
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT TẠO NGỌT 1.3.Giới thiệu về Xylitol
• Độ hòa tan ở 200C: 169g/100g nước, khó tan
trong etanol, metanol
• pH trong nước: 5-7
• Nhiệt hòa tan: -34,8cal/g
• Năng lượng: 4,06cal/g
Trang 9CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
Trang 10CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
2.1.Nguyên liệu.
Giới thiệu nguyên liệu
Hemixenloloze
• Hemixenluloze thuộc nhóm pholysaccarit phi xenluloza
• Hemixenluloze là hỗn hợp của một số loại pholysaccarit khi thủy phân chủ yếu tạo ra một số đồng phân lập thể thuộc
heoza
• Hemixenluloze gồm các pholysaccarit mà mạch phân tử có thể
là homopolyme hoặc opolyme
• Các đơn vị mắc xích của các pholysaccarit hemixenluloza
thường là vòng anhydro của các saccarit như D-xyloza,
Trang 11CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
2.1.Nguyên liệu.
Giới thiệu nguyên liệu
Lingin
• Là hợp chất cao phân tử có hoạt tính thơm, bộ khung của đơn
vị mắc xích lignin là phenyl propan
• Các nhóm chức có ảnh hưởng lớn nhất đến tính chất của lignin
là nhóm hydroxyl phenol, nhóm hydroxyl rượu benzolic và
nhóm cacbonyl
Trang 12CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
Trang 13CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
2.2.Môi trường
Hình 2: Thiết bị tiệt trùng autoclave
Trang 14CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
Nhu cầu oxi: vi sinh vật kị khí tùy tiện.Hình thức sinh sản: sinh sản hữu tính
Trang 15CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
2.3 Vi sinh vật
2.3.2.Candida guilliermonlii
Đặc điểm.
•Chủng: nấm, Ngành: Ascomycota, Lớp:Saccharomycetes,
Bộ:Saccgaromycetales,Họ:Sacchar
omycetaceae,Giống:pichia,Loài: p.guilliermonlii
•Candida guilliermonlii là một loại
nấm men có hình tròn hoặc bầu dục, kích thước khoảng 2.0-4.0 x 3.0-6.5
•pH: 3.5 -7
•Nhiệt độ tối thích: 30oC
Trang 16CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
2.4 Quy trình sản xuất
A QUY TRÌNH TRÍCH LY XYLOSE TỪ BÃ MÍA
Trang 17Pha lỏng
Trang 18CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
2.4 Quy trình sản xuất
Thuyết minh quy trình
1 Xay
Mục đích: tác đông cơ học giảm kích thước nguyên liệu (
kích thước tối đa là dài 1,5cm), chuẩn bị cho quá trình
thủy phân
2 Rửa
Mục đích: loại bỏ những thành phần khoáng không tan ( đất, cát, kim loại…)
3 Sấy: Mục đích: giảm thành phần ẩm xuống 10% và thành phần tro
duy trì ổn định ở mức tối đa là 1%
Phương pháp thực hiện: sấy tự nhiên ( phơi dưới ánh nắng mặt trời)
Trang 19CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
2.4 Quy trình sản xuất
4 Phối trộn
Mục đích: chuẩn bị cho quá trình thủy phân
Phương pháp thực hiện: dung dịch axid clohydric ( hoặc acid
sulfuric) và bã mía được phối trộn theo tỷ lệ HCl: bã mía khô là
10:1 Hỗn hợp được trộn kỹ trong thùng quay và được chuyển qua thiết bị trao đổi nhiệt
5 Gia nhiệt
Mục đích: chuẩn bị cho quá trình thủy phân Quá trình này là quá trình tiền thủy phân thành phần hemixellulose trong bã mía
Phương pháp thực hiện: dịch acid và mía được gia nhiệt lên 100-1250C trong 40-75 phút
Thiết bị: thiết bị trao đổi nhiệt kiểu vỏ áo
Trang 20CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
7 Lọc
Mục đích: thu dịch lọc chứa xylose Phương pháp thực hiện: hỗn hợp được lọc lấy phần lỏng Dịch lỏng được thu vào những bình đáy hình nón được đặt ngay dưới băng tải, quá trình này trích ly hoàn toàn thành phần xylose của bã mía Sản phẩm thủy phân được thu vào bình đáy hình nón chứa khoảng 17-20% xylose
Trang 21Thiết bị: thủy phân bã mía
Trang 22Hình: Máy xử lý nguyên liệu
Trang 23CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
2.4 Quy trình sản xuất
c cô đặc chân không
Mục đích: tăng hàm lượng xylose như mong muốn, đáp ứng cho quá trình lên men
Phương pháp: nhiệt độ cô đặc 700C pH được đều chỉnh ở 5,4 sử dụng NaOH 0,1N
Thiết bị: thiết bị cô đặc chân không
8 Xử lý pha lỏng
Trang 24CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
Thiết bị: thiết bị lọc dủng vài lọc
- Xử lý dịch lọc với than hoạt tính
Mục đích: Để hạn chế nồng độ các chất ức chế quá trình lên men sinh
ra trong quá trình thuỷ phân như acid acetic, furfural, hydroxyl metyl furfural, hợp chất phenolic
Phương pháo thực hiện: Hỗn hợp sau khi thuỷ phân sẽ được xử lý bằng than hoạt tính ở 300C trong 60 phút, và thường được tiến hành 3 lần, quá trình này được thực hiện ngay sau quá trình lọc
Trang 25CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
2.4 Quy trình sản xuất
Hình: Cấu trúc lỗ hỏng của than hoạt tính
và than hoạt tính dạng bột mịn
Trang 26Hình 9: Thiết bị lọc than hoạt tính
Trang 27Hình 10: Thiết bị cô đặc chân không
Trang 28CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
B Quy trình lên men sản xuất xylitol từ nguyên liệu xylose
Xylitol
Trang 29CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
Thuyết minh quy trình
1 Nhân giống
- Mục đích: tạo giống cho sản phẩm từ giống gốc
- Thực hiện: Phục hồi giống nuôi trong môi trường thạch
nghiêng (40g/ml malt, 15g/ml agar) ủ ở nhiệt độ 25oC cho
đến khi tạo bào tử
Chuẩn bị môi trường lên men và cấy giống theo các cấp
cho đến khi đủ canh trường đễ lên men cho sản xuất
Trang 30CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
Thuyết minh quy trình
2 Lên men
Mục đích: Quá trình trao đổi chất của VSV sẽ tăng sinh khối và sản
phẩm (xylitol)
Thực hiện: môi trường sẽ được bơm bào thiết bị lên men, tiếp theo
giống được cho vào Oxy được bơm liên tục trong quá trình lên men
Trang 31CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
Thuyết minh quy trình
Tiến hành bổ sung môi trường
•Bắt đầu bổ sung môi trường khi hàm lượng xylose còn
khoảng 3-6 %
•Môi trường bổ sung : 1 lít chứa 700g xylose và 100g
glucose, ngoài ra còn có các chất dinh dưỡng
•Tốc độ bổ sung: 6.04g/l.h
Các yếu tố ảnh hưởng của quá trình lên men
- Hàm lượng glucose trong môi trường nuôi cấy
•Glucose nguồn dinh dưỡng, giúp vi sinh vật tăng sinh khối Sinh khối nhiều làm tăng sản phẩm
•Sự tạo thành ethanol trong quá trình trao đổi chất, gây ức
chế tế bào hoặc ức chế sản xuất sản phẩm
Trang 32CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
Thuyết minh quy trình
Thực hiện: dịch sau lên men được bơm qua thiết bị lọc khung
bản Sinh khối và cặn được giữ lại trên màng, ta thu được dịch
trong
Trang 33CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
Thuyết minh quy trình
Hình 12: Sơ đồ hệ thống trao đổi ion
Trang 34CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
Thuyết minh quy trình
b Cô đặc chân không
- Mục đích: bốc hơi nước giảm hàm ẩm, tăng nồng độ đường Ngoài
ra còn làm mất một số chất bay hơi
- Thưc hiện: dịch trong thu được bơm vào thiết bị cô đặc, điều kiện làm việc áp suất thấp, nhiệt độ thấp (50oC) nhằm tránh được các
phản ứng biến đổi đường ở nhiệt độ cao
- Thiết bị: thiết bị cô đặc chân không
c Loại D- Xylulose
D- Xylulose là đường sót trong quá trình lên men, loại Xylulose
nâng cao độ tinh khiết cho Xylitol
- Thực hiện: thực hiện bằng phương pháp trao đổi ion Nhựa trao đổi ion sẽ hấp phụ Xylulose mạnh
- Thiết bị: ion change resin Amberlite IRA 400
Trang 35Xylitol
Trang 36Một số loại nhựa trao đổi ion
Trang 37CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
Thuyết minh quy trình
d Trích ly và kết tinh
Mục đích: thu Xylitol
Thực hiện:Cồn nóng đượcdùng làm dung môi trích ly Xylitol
sẽ hòa tan trong cồn nóng.Sau đó hạ nhiệt độ tới -15oC các tinh thể Xylitol bắt đầu kết tinh, lọc kết tủa (thu sản phẩm) Lấy tinh thể hòa tan vào côn nóng trở lại, sau đó tái kết tinh đễ thu được sản phẩm đảm bảo tinh khiết
Trang 38CHƯƠNG 2: SẢN XUẤT CHẤT TẠO NGỌT
Thuyết minh quy trình
e Sơ đồ thiết bị lên men
Trang 39CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG VÀ THÀNH TỰU
Xylitol đã được sử dụng trong một loạt sản phẩm.Nó có thể được sử
dụng như một phụ gia thực phẩm trong ngành công nghiệp, trong ngành công nghiệp dược phẩm, y tế thực phẩm, nước giải khát các ngành công nghiệp, bánh ngọt, chất tạo ngọt
Trang 41CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG VÀ THÀNH TỰU
Thành tựu
Trang 42THANK YOU!!