1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL

43 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở Trường Cao đẳng Cộng đồng đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè. Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Phan Minh Nhật và Cô Võ Tuyết Ngân đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp. Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Chuyên Ngành, Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Cà Mau đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 3 năm học tập tại trường. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong thời gian học không chỉ là nền tảng để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin. Em cũng chân thành cảm ơn Sở Thông Tin và Truyền Thông đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại cơ quan. Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị nhân viên phòng Đào Tạo và Chuyển Giao đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian thực tập, giúp em hiểu hơn về môi trường làm việc bên ngoài. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các anh chị trong Sở Thông Tin và Truyền Thông luôn đạt được nhiều thành công trong công việc của mình.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH CÀ MAU TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG CÀ MAU

- -BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BẢO MẬT VÀ AN TOÀN SỬ DỤNG

FIREWALL

Ths.Võ Tuyết Ngân MSSV: CK1202A012

**************

Cà Mau, năm 2015

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốtthời gian từ khi bắt đầu học tập ở Trường Cao đẳng Cộng đồng đến nay, em đã nhậnđược rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè.

Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PhanMinh Nhật và Cô Võ Tuyết Ngân đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trìnhthực hiện báo cáo tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Chuyên Ngành, TrườngCao Đẳng Cộng Đồng Cà Mau đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 3 năm học tậptại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong thời gian học không chỉ là nền tảng

để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đờimột cách vững chắc và tự tin

Em cũng chân thành cảm ơn Sở Thông Tin và Truyền Thông đã cho phép vàtạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại cơ quan Em xin gửi lời cảm ơn đến cácanh chị nhân viên phòng Đào Tạo và Chuyển Giao đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ

em trong thời gian thực tập, giúp em hiểu hơn về môi trường làm việc bên ngoài

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các anh chị trong Sở Thông Tin và TruyềnThông luôn đạt được nhiều thành công trong công việc của mình

Sinh viên thực tập

Dương Quỳnh Như

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC TẬP

(Đóng dấu, ký tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giáo viên hướng dẫn Giáo viên hướng dẫn

(Đóng dấu, ký tên)(Đóng dấu, ký tên)

Ths Phan Minh Nhật Ths Võ Tuyết Ngân

Trang 5

8 Hypertext Transfer Protocol HTTP

9 Transmission Control Protocol TCP

10 Asymmetric Digital Subscriber Line ADSL

14 Internet Security and Acceleration ISA

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG BÌA PHỤ i

LỜI CẢM ƠN ii

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC BẢNG x

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.Giới thiệu đơn vị thực tập 1

1.1 Giới thiệu chung cơ quan 1

1.2 Quy trình thành lập và mục tiêu của cơ quan 1

2 Lý do chọn đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Giới thiệu về đề tài nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ FIREWALL 3

2.1 Khái niệm về Firewall 3

2.1.1 Tại sao phải sử dụng một Firewall cho mạng máy tính kết nối Internet 3

2.1.2 Sự ra đời Firewall 4

2.1.3 Mục đích của Firewall 5

2.1.4 Các lựa chon Firewall 7

2.2 Chức năng của Firewall 8

2.2.1 Firewall bảo vệ những vấn đề gì? 8

Trang 7

2.2.2 Firewall bảo vệ chống lại những vấn đề gì? 8

2.3 Mô hình và kiến trúc của Firewall 10

2.4 Phân loại Firewall 11

2.4.1 Packet Filtering Firewall 11

2.4.2 Application-proxy Firewall 12

2.5 Một số vấn đề khi lựa chọn Firewall 13

2.5.1 Có cần Firewall? 13

2.5.2 Firewall điều khiển và bảo vệ gì? 14

2.6 Những hạn chế của Firewall 14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VÀ CÀI ĐẶT ISA SERVER 2004 CHO CÔNG TY NHỎ 16

3.1 Giới thiệu 16

3.2 Cài đặt ISA Server 2004 17

3.2.1 Cài đặt ISA Server 2004 18

3.2.2 Cho phép các máy client truy cập đầy đủ váo ISA Server 24

3.3 Đánh giá kết quả 32

3.3.1 Kết quả đạt được của các giải pháp Firewall 32

3.3.2 Một số nhược điểm 32

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

4.1 Kết luận 33

4.2 Kiến nghị 33

4.3 Hướng phát triển 33

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGIÊN CỨU.

1 GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP.

1.1 Giới thiệu chung cơ quan.

Địa chỉ: 284, Trần Hưng Đạo, Phường 5, Tp Cà Mau

Điện thoại: 0780.3567.889

Fax: 0780.3567.889

Email:sotttt@camau.gov.vn

1.2 Quy trình thành lập và mục tiêu của cơ quan.

Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau được thành lập theo quyết định

số 616/QĐ-UB của Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân tỉnh ký ngày 18/4/2008 SởThông tin và Truyền thông chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và côngtác của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụchuyên môn của Bộ Thông tin và Truyền thông Thực hiện một số nhiệm vụ,quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định củapháp luật

Với chức năng là cơ quan tham mưu giúp Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Cà Mauthực hiện :

 Xuất bản và quản lý các dịch vụ công trên địa bàn về Bưu chính viễnthông và Công nghệ thông tin, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vôtuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin

Hình 1.1 :Trụ sở Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau

Trang 11

2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong thực tế hiện nay bảo mật thông tin đang đóng một vai trò thiết yếu chứkhông còn là “thứ yếu” trong mọi hoạt động liên quan đến việc ứng dụng công nghệthông tin Tôi muốn nói đến vai trò to lớn của việc ứng dụng CNTT đã và đang diễn

ra sôi động, không chỉ thuần túy là những công cụ (hardware, software), mà thực sự

đã được xem như là giải pháp cho nhiều vấn đề Internet cho phép chúng ta truy cậptới mọi nơi trên thế giới thông qua một số dịch vụ Ngồi trước máy tính của mìnhbạn có thể biết được thông tin trên toàn cầu, nhưng cũng chính vì thế mà hệ thốngmáy tính của bạn có thể bị xâm nhập vào bất kỳ lúc nào mà bạn không hề được biếttrước Do vậy việc bảo vệ hệ thống là một vấn đề chúng ta đáng phải quan tâm

Vì những lý do trên, em quyết định chọn đề tài “ BẢO MẬT VÀ AN TOÀNSỬ

DỤNG FIREWALL.”

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

Thông qua đề tài “Bảo mật và an toàn sử dụng Firewall” giúp bạn hiểu hơn

về bảo mật hệ thống mạng nhằm ngăn chăn sự truy cập từ bên ngoài và an toàn khi

sử dụng Firewall, giúp cho bạn biết được các quá trình cần thiết để thiết kế nên 1 hệthống mạng và hiểu sâu hơn về khái niệm cũng như chức năng của Firewall

4 PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU.

Căn cứ nhũng kiến thức đã học tại trường, thời gian thực tập và điều kiện nơithực tập em quyết định chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi bảo mật là chính Đểđảm bảo chất lượng trong thời gian thực tập Không những thế trong thời gian thựctâp em sẽ cố găng tích lũy thêm nhiều kiến thức và kĩ năng khác phục vụ cho côngviệc sau này

5 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.

Tên đề tài: BẢO MẬT VÀ AN TOÀNSỬ DỤNG FIREWALL

Đề tài gồm các phần cơ bản sao:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ FIREWALL

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VÀ CÀI ĐẶT ISA SERVER 2004 CHO CÔNG

TY NHỎ

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 12

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ FIREWALL

2.1 KHÁI NIỆM VỀ FIREWALL

2.1.1 Tại sao phải sử dụng một Firewall cho mạng máy tính kết nối Internet?

Internet ra đời đã đem lại nhiều lợi ích rất lớn cho con người, nó là một trongnhững nhân tố hàng đầu góp phần vào sự phát triển nhanh chóng của cả thế giới và

có thể nói Internet đã kết nối mọi người tới gần nhau hơn Chính vì một khả năngkết nối rộng rãi như vậy mà các nguy cơ mất an toàn của mạng máy tính rất lớn

Đó là các nguy cơ bị tấn công của các mạng máy tính, tấn công để lấy dữliệu, tấn công nhằm mục đích phá hoại làm tê liệt cả một hệ thống máy tính lớn, tấncông thay đổi cơ sở dữ liệu …Trước những nguy cơ đó, vấn đề đảm bảo an toàn chomạng máy tính trở nên rất cấp thiết và quan trọng hơn bao giờ hết Các nguy cơ bịtấn công ngày càng nhiều và ngày càng tinh vi hơn, nguy hiểm hơn

Đã có nhiều giải pháp bảo mật cho mạng máy tính được đưa ra như dùng cácphần mềm, chương trình để bảo vệ tài nguyên, tạo những tài khoản truy xuất mạngđòi hỏi có mật khẩu … nhưng những giải pháp đó chỉ bảo vệ một phần mạng máytính mà thôi, một khi những kẻ phá hoại mạng máy tính đã thâm nhập sâu hơn vàobên trong mạng thì có rất nhiều cách để phá hoại hệ thống mạng Vì vậy đã đặt ramột yêu cầu là phải có những công cụ để chống sự xâm nhập mạng bất hợp phápngay từ bên ngoài mạng, đó chính là nguyên nhân dẫn tới sự ra đời của Firewall(Tường lửa)

Một Firewall có thể lọc các lưu lượng Internet nguy hiểm như hacker, cácloại sâu, và một số loại virus trước khi chúng có thể gây ra trục trặc trên hệ thống.Ngoài ra, Firewall có thể giúp cho máy tính tránh tham gia các cuộc tấn công vàocác máy tính khác mà không hay biết Việc sử dụng một Firewall là cực kỳ quantrọng đối với các máy tính luôn kết nối Internet, như trường hợp có một kết nối băngthông rộng hoặc kết nối DSL/ADSL

Trên Internet, các tin tặc sử dụng mã hiểm độc, như là các virus, sâu vàTrojan, để tìm cách phát hiện những cửa không khóa của một máy tính không đượcbảo vệ Một tường lửa có thể giúp bảo vệ máy tính khỏi bị những hoạt động này vàcác cuộc tấn công bảo mật khác

Vậy một tin tặc có thể làm gì? Tùy thuộc vào bản chất của việc tấn công.Trong khi một số chỉ đơn giản là sự quấy rầy với những trò đùa nghịch đơn giản,

Trang 13

một số khác được tạo ra với những ý định nguy hiểm Những loại nghiêm trọng hơnnày tìm cách xóa thông tin từ máy tính, phá hủy nó, hoặc thậm chí ăn căp thông tin

cá nhân, như là các mật khẩu hoặc số thẻ tín dụng Một số tin tặc chỉ thích đột nhậpvào các máy tính dễ bị tấn công Các virus, sâu và Trojan rất đáng sợ May mắn là

có thể giảm nguy cơ lây nhiễm bằng cách sử dụng một Firewall

2.1.2 Sự ra đời của Firewall

Thuật ngữ Firewall có nguồn gốc từ một kỹ thuật thiết kế trong xây dựng đểngăn chặn, hạn chế hỏa hoạn

Trong công nghệ mạng thông tin, Firewall là một kỹ thuật được tích hợp vào

hệ thống mạng để chống sự truy cập trái phép, nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội

bộ và hạn chế sự xâm nhập không mong muốn vào hệ thống Cũng có thể hiểuFirewall là một cơ chế (Mechanism) để bảo vệ mạng tin tưởng (Trusted network)khỏi các mạng không tin tưởng (Untrusted network)

Thông thường Firewall được đặt giữa mạng bên trong (Intranet) của mộtcông ty, tổ chức, ngành hay một quốc gia, và Internet Vai trò chính là bảo mậtthông tin, ngăn chặn sự truy nhập không mong muốn từ bên ngoài (Internet) và cấmtruy nhập từ bên trong (Intranet) tới một số địa chỉ nhất định trên Internet

Internet FireWall là một tập hợp thiết bị (bao gồm phần cứng và phần mềm)giữa mạng của một tổ chức, một công ty, hay một quốc gia (Intranet) và Internet:(INTRANET - FIREWALL - INTERNET)

Trong một số trường hợp, Firewall có thể được thiết lập ở trong cùng mộtmạng nội bộ và cô lập các miền an toàn Ví dụ như một mạng cục bộ sử dụngFirewall để ngăn cách phòng máy và hệ thống mạng ở tầng dưới

Một Firewall Internet có thể giúp ngăn chặn người ngoài trên Internet khôngxâm nhập được vào máy tính

Một Firewall làm việc bằng cách kiểm tra thông tin đến và ra Internet Nónhận dạng và bỏ qua các thông tin đến từ một nơi nguy hiểm hoặc có vẻ nghi ngờ.Nếu bạn cài đặt Firewall của bạn một cách thích hợp, các tin tặc tìm kiếm các máytính dễ bị tấn công không thể phát hiện ra máy tính

Firewall là một giải pháp dựa trên phần cứng hoặc phần mềm dùng để kiểmtra các dữ liệu Một lời khuyên là nên sử dụng firewall cho bất kỳ máy tính haymạng nào có kết nối tới Internet Đối với kết nối Internet băng thông rộng thìFirewall càng quan trọng, bởi vì đây là loại kết nối thường xuyên bật (always on)nên những tin tặc sẽ có nhiều thời gian hơn khi muốn tìm cách đột nhập vào máytính Kết nối băng thông rộng cũng thuận lợi hơn cho tin tặc khi được sử dụng đểlàm phương tiện tiếp tục tấn công các máy tính khác

Trang 14

2.1.3 Mục đích của Firewall

Với Firewall, người sử dụng có thể yên tâm đang được thực thi quyền giámsát các dữ liệu truyền thông giữa máy tính của họ với các máy tính hay hệ thốngkhác Có thể xem Firewall là một người bảo vệ có nhiệm vụ kiểm tra "giấy thônghành" của bất cứ gói dữ liệu nào đi vào máy tính hay đi ra khỏi máy tính của người

sử dụng, chỉ cho phép những gói dữ liệu hợp lệ đi qua và loại bỏ tất cả các gói dữliệu không hợp lệ

Firewall sẽ đảm bảo tất cả các dữ liệu đi vào là hợp lệ, ngăn ngừa nhữngngười sử dụng bên ngoài đoạt quyền kiểm soát đối với máy tính của bạn Chức năngkiểm soát các dữ liệu đi ra của Firewall cũng rất quan trọng vì sẽ ngăn ngừa những

kẻ xâm nhập trái phép "cấy" những virus có hại vào máy tính của để phát động cáccuộc tấn công cửa sau tới những máy tính khác trên mạng Internet

Một Firewall gồm có ít nhất hai giao diện mạng: Chung và riêng, giao diệnchung kết nối với Internet, là phía mà mọi người có thể truy cập, giao diện riêng làphía mà chứa các dữ liệu được bảo vệ Trên một Firewall có thể có nhiều giao diệnriêng tuỳ thuộc vào số đoạn mạng cần được tách rời Ứng với mỗi giao diện có một

bộ quy tắc bảo vệ riêng để xác định kiểu lưu thông có thể qua từ những mạng chung

và mạng riêng

Firewall cũng có thể làm được nhiều việc hơn và cũng có nhiều thuận lợi vàkhó khăn Thông thường nhà quản trị mạng sử dụng Firewall như một thiết bị đầunối VPN, máy chủ xác thực hoặc máy chủ DNS Tuy nhiên như bất kì một thiết bịmạng khác, nhiều dịch vụ hoạt động trên cùng một máy chủ thì các rủi ro càng nhiều.Do đó, một Firewall không nên chạy nhiều dịch vụ

Firewall là lớp bảo vệ thứ hai trong hệ thống mạng, lớp thứ nhất là bộ địnhtuyến ở mức định tuyến sẽ cho phép hoặc bị từ chối các địa chỉ IP nào đó và pháthiện những gói tin bất bình thường Firewall xem những cổng nào là được phép hay

từ chối Firewall đôi lúc cũng hữu ích cho những đoạn mạng nhỏ hoặc địa chỉ IPriêng lẻ Bởi vì bộ định tuyến thường làm việc quá tải, nên việc sử dụng bộ địnhtuyến để lọc ra bộ định tuyến IP đơn, hoặc một lớp địa chỉ nhỏ có thể tạo ra một tảitrọng không cần thiết

Firewall có ích cho việc bảo vể những mạng từ những lưu lượng không mongmuốn Nếu một mạng không có các máy chủ công cộng thì Firewall là công cụ rấttốt để từ chối những lưu lượng đi vào, những lưu lượng mà không bắt đầu từ mộtmáy ở sau Firewall, Một Firewall cũng có thể được cấu hình để từ chối tất cả các lưulượng ngoại trừ cổng 53 đã dành riêng cho máy chủ DNS

Trang 15

Hình 2.1.Mạng gồm có Firewall và các máy chủ

Sức mạnh của Firewall nằm trong khả năng lọc lưu lượng dựa trên một tậphợp các quy tắc bảo vệ, c cn gọi là quy tắc bảo vệ do các nhà quản trị đưa vào Đâycũng có thể là nhược điểm lớn nhất của Firewall, bộ quy tắc xấu hoặc không đầy đủ

có thể mở lối cho kẻ tấn công, và mạng có thể không được an toàn

Nhiều nhà quản trị mạng không nghĩ rằng Firewall hoạt động như một thiết bịmạng phức tạp Người ta quan tâm nhiều đến việc giữ lại những lưu lượng khôngmong muốn đến mạng riêng, ít quan tâm đến việc giữ lại những lưu lượng khôngmong muốn đến mạng công cộng Nên quan tâm đến cả hai kiểu của tập các quy luậtbảo vệ Nếu một kẻ tấn công muốn tìm cách xâm nhập vào một máy chủ, chúngkhông thể sử dụng máy chủ đó để tấn công vào các thiết bị mạng ở xa

Để bảo vệ và giúp cho các lưu lượng bên trong đoạn mạng các nhà quản lýthường chạy hai bộ Firewall, bộ thứ nhất để bảo vệ toàn bộ mạng, và bộ còn lại đểbảo vể các đoạn mạng khác

Nhiều lớp Firewall cũng cho phép các nhà quản trị an toàn mạng kiểm soáttốt hơn những dòng thông tin, đặc biệt là các cơ sở bên trong và bên ngoài công typhải xử lý các thông tin nhảy cảm Các hoạt động trao đổi thông tin có thể cho phéptrên phần nào đó của mạng thì có thể bị giới hạn trên những vùng nhạy cảm hơn

Hình 2.2 Sử dụng nhiều Firewall nhằm tăng khả năng bảo mật

Trang 16

là không chiếm dụng tài nguyên hệ thống trên máy tính như Firewall phần mềm.

Firewall phần cứng là một lựa chọn rất tốt đối với các doanh nghiệp nhỏ, đặcbiệt cho những công ty có chia sẻ kết nối Internet Có thể kết hợp Firewall và một bộđịnh tuyến trên cùng một hệ thống phần cứng và sử dụng hệ thống này để bảo vệcho toàn bộ mạng Firewall phần cứng có thể là một lựa chọn đỡ tốn chi phí hơn sovới Firewall phần mềm thường phải cài trên mọi máy tính cá nhân trong mạng

Trong số các công ty cung cấp Firewall phần cứng có thể kể tới Linksys(http://www.linksys.com) và NetGear (http://www.netgear.com) Tính năng Firewallphần cứng do các công ty này cung cấp thường được tích hợp sẵn trong các bộ địnhtuyến dùng cho mạng của các doanh nghiệp nhỏ và mạng gia đình

2.1.4.2 Firewall phần mềm

Nếu không muốn tốn tiền mua Firewall phần cứng thì bạn có thể sử dụngFirewall phần mềm Về giá cả, Firewall phần mềm thường không đắt bằng firewallphần cứng, thậm chí một số còn miễn phí (phần mềm Comodo Firewall Pro 3.0, PCTools Firewall Plus 3.0, ZoneAlarm Firewall 7.1 …) và bạn có thể tải về từ mạngInternet

So với Firewall phần cứng, Firewall phần mềm cho phép linh động hơn, nhất

là khi cần đặt lại các thiết lập cho phù hợp hơn với nhu cầu riêng của từng công ty.Chúng có thể hoạt động tốt trên nhiều hệ thống khác nhau, khác với Firewall phầncứng tích hợp với bộ định tuyến chỉ làm việc tốt trong mạng có qui mô nhỏ Firewallphần mềm cũng là một lựa chọn phù hợp đối với máy tính xách tay vì máy tính sẽvẫn được bảo vệ cho dù mang máy tính đi bất kỳ nơi nào

Các Firewall phần mềm làm việc tốt với Windows 98, Windows ME vàWindows 2000 Chúng là một lựa chọn tốt cho các máy tính đơn lẻ Các công typhần mềm khác làm các tường lửa này Chúng không cần thiết cho Windows XP bởi

vì XP đã có một tường lửa cài sẵn

* Ưu điểm:

- Không yêu cầu phần cứng bổ sung

- Không yêu cầu chạy thêm dây máy tính

Trang 17

- Một lựa chọn tốt cho các máy tính đơn lẻ.

* Nhược điểm:

- Chi phí thêm: hầu hết các tường lửa phần mềm tốn chi phí

- Việc cài đặt và và đặt cấu hình có thể cần để bắt đầu

- Cần một bản sao riêng cho mỗi máy tính

2.2 CHỨC NĂNG CỦA FIREWALL

FireWall quyết định những dịch vụ nào từ bên trong được phép truy cập từbên ngoài, những người nào từ bên ngoài được phép truy cập đến các dịch vụ bêntrong, và cả những dịch vụ nào bên ngoài được phép truy cập bởi những người bêntrong

- Tính toàn vẹn

- Tính kịp thời

Tài nguyên hệ thống

Danh tiếng của công ty sở hữu các thông tin cần bảo vệ

2.2.2 Firewall bảo vệ chống lại những vấn đề gì?

FireWall bảo vệ chống lại những sự tấn công từ bên ngoài

2.2.2.1 Chống lại việc Hacking

Hacker là những người hiểu biết và sự dụng máy tính rất thành thạo và lànhững người lập trình rất giỏi Khi phân tích và khám phá ra các lổ hổng hệ thốngnào đó, sẽ tìm ra những cách thích hợp để truy cập và tấn công hệ thống Có thể sửdụng các kỹ năng khác nhau để tấn công vào hệ thống máy tính Ví dụ có thể truycập vào hệ thống mà không được phép truy cập và tạo thông tin giả, lấy cắp thôngtin Nhiều công ty đang lo ngại về dữ liệu bảo mật bị đánh cắp bởi các hacker Vìvậy, để tìm ra các phương pháp để bảo vệ dữ liệu thì Firewall có thể làm được điềunày

Trang 18

2.2.2.2 Chống lại việc sửa đổi mã

Khả năng này xảy ra khi một kẻ tấn công sửa đổi, xóa hoặc thay thế tính xácthực của các đoạn mã bằng cách sử dụng virus, worm và những chương trình có chủtâm Khi tải file trên internet có thể dẫn tới download các đọan mã có dã tâm, thiếukiến thức về bảo mật máy tính, những file download có thể thực thi những quyềntheo mục đích của những người dùng trên một số trang website

2.2.2.3 Từ chối các dịch vụ đính kèm

Từ chối dịch vụ là một loại ngắt hoạt động của sự tấn công Lời đe dọa tớitính liên tục của hệ thống mạng là kết quả từ nhiều phương thức tấn công giống nhưlàm tràn ngập thông tin hay là sự sửa đổi đường đi không được phép Bởi thuật ngữlàm tràn ngập thông tin, là một người xâm nhập tạo ra môt số thông tin không xácthực để gia tăng lưu lượng trên mạng và làm giảm các dịch vụ tới người dùng thực

sự Hoặc một kẻ tấn công có thể ngắm ngầm phá hoại hệ thống máy tính và thêmvào phần mềm có dã tâm, mà phần mềm này sẽ tấn công hệ thống theo thời gian xácđinh trước

2.2.2.4 Tấn công trực tiếp

Cách thứ nhất: là dùng phương pháp dò mật khẩu trực tiếp Thông qua cácchương trình dò tìm mật khẩu với một số thông tin về người sử dụng như ngày sinh,tuổi, địa chỉ … và kết hợp với thư viện do người dùng tạo ra, kẻ tấn công có thể dòđược mật khẩu Trong một số trường hợp khả năng thành công có thể lên tới 30%

Ví dụ như chương trình dò tìm mật khẩu chạy trên hệ điều hành Unix có tên làCrack

Cách thứ hai: là sử dụng lỗi của các chương trình ứng dụng và bản thân hệđiều hành đã được sử dụng từ những vụ tấn công đầu tiên và vẫn được để chiếmquyền truy cập (có được quyền của người quản trị hệ thống)

2.2.2.5 Nghe trộm

Có thể biết được tên, mật khẩu, các thông tin truyền qua mạng thông qua cácchương trình cho phép đưa giao tiếp mạng (NIC) vào chế độ nhận toàn bộ các thôngtin lưu truyền qua mạng

2.2.2.6 Vô hiệu hoá các chức năng của hệ thống (Deny service)

Đây là kiểu tấn công nhằm làm tê liệt toàn bộ hệ thống không cho thực hiệncác chức năng được thiết kế Kiểu tấn công này không thể ngăn chặn được do nhữngphương tiện tổ chức tấn công cũng chính là các phương tiện để làm việc và truynhập thông tin trên mạng

Trang 19

2.2.2.7 Lỗi người quản trị hệ thống

Ngày nay, trình độ của các hacker ngày càng giỏi hơn, trong khi đó các hệthống mạng vẫn còn chậm chạp trong việc xử lý các lỗ hổng của mình Điều này đòihỏi người quản trị mạng phải có kiến thức tốt về bảo mật mạng để có thể giữ vững

an toàn cho thông tin của hệ thống Đối với người dùng cá nhân, không thể biết hếtcác thủ thuật để tự xây dựng cho mình một Firewall, nhưng cũng nên hiểu rõ tầmquan trọng của bảo mật thông tin cho mỗi cá nhân Qua đó, tự tìm hiểu để biết một

số cách phòng tránh những sự tấn công đơn giản của các hacker Vấn đề là ý thức,khi đã có ý thức để phòng tránh thì khả năng an toàn sẽ cao hơn

2.2.2.8 Yếu tố con người

Với những tính cách chủ quan và không hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảomật hệ thống nên dễ dàng để lộ các thông tin quan trọng cho hacker

2.3 MÔ HÌNH VÀ KIẾN TRÚC CỦA FIREWALL

Kiến trúc của hệ thống sử dụng Firewall như sau:

Server Server

Server Computer Computer Computer

Computer Computer

Router

Computer

The Internet Internet

router

FIREWALL

Các hệ thống Firewall đều có điểm chung ở các cấu trúc cụ thể như sau:

Hình 2.4 Cấu trúc chung của một hệ thống Firewall Hình 2.3 Kiến trúc của hệ thống sử dụng Firewall

Trang 20

Trong đó:

- Screening Router: là chặng kiểm soát đầu tiên cho LAN

- DMZ: là vùng có nguy cơ bị tấn công từ internet

- Gateway Host: là cổng ra vào giữa mạng LAN và DMZ, kiểm soát mọiliên lạc, thực thi các cơ chế bảo mật

- IF1 (Interface 1): là card giao tiếp với vùng DMZ

- IF2 (Interface 2): là card giao tiếp với vùng mạng LAN

- FTP Gateway: Kiểm soát truy cập FTP giữa LAN và vùng FTP từ mạngLAN ra internet là tự do Các truy cập FTP vào LAN đòi hỏi xác thựcthông qua Authentication server

- Telnet gateway: Kiểm soát truy cập telnet tương tự như FTP, người dùng

có thể telnet ra ngoài tự do, các telnet từ ngoài vào yêu cầu phải xác thựcthông qua Authentication server

- Authentication server: là nơi xác thực quyền truy cập dùng các kỹ thuậtxác thực mạnh như one-time password/token (mật khẩu sử dụng một lần).Tất cả các Firewall đều có chung một thuộc tính là cho phép phân biệt đối xửhay khả năng từ chối truy nhập dựa trên các địa chỉ nguồn Nhờ mô hình Firewall

mà các máy chủ dịch vụ trong mạng LAN được bảo vệ an toàn, mọi thôn tin trao đổivới internet đều được kiểm soát thông qua gateway

2.4 PHÂN LOẠI FIREWALL

2.4.1 Packet Filtering Firewall

Đây là kiểu Firewall thông dụng hoạt động dựa trên mô hình OSI mức mạng.Firewall mức mạng thường hoạt động theo nguyên tắc router hay còn đượcgọi là router, tức là tạo ra các luật lệ về quyền truy cập mạng dựa trên mức mạng

Mô hình này hoạt động theo nguyên tắc lọc gói tin Ở kiểu hoạt động này các gói tinđều được kiểm tra địa chỉ nguồn nơi chúng xuất phát Sau khi địa chỉ IP nguồn đượcxác định, nó sẽ tiếp tục được kiểm tra với các luật đã đặt ra trên router

Với phương thức hoạt động như vậy, các Firewall hoạt động ở lớp mạng cótốc độ xử lý nhanh vì nó chỉ kiểm tra địa chỉ IP nguồn mà không cần biết địa chỉ đó

là địa chỉ sai hay bị cấm Đây chính là hạn chế của kiểu Firewall này vì nó khôngđảm bảo tính tin cậy

Trang 21

Hình 2.6.Circuit level gateway

Lỗ hổng của kiểu Firewall này là nó chỉ sử dụng địa chỉ IP nguồn để làm chỉthị Khi một gói tin mang địa chỉ nguồn là địa chỉ giả thì nó sẽ vượt qua được một sốmức truy nhập để vào bên trong mạng

Firewall kiểu packet filtering chia làm hai loại:

- Packet filtering firewall: Hoạt động tại lớp mạng (Network Layer) của môhình OSI Các luật lọc gói tin dựa trên các trường trong IP header,transport header, địa chỉ IP nguồn và địa chỉ IP đích …

Network Security perimeter

Packet filtering router

- Circuit level gateway: Hoạt động tại lớp phiên (Session Layer) của môhình OSI Mô hình này không cho phép các kết nối end to end

out

outside

connection

insideconnection

Circuit levelgateway

2.4.2 Application-proxy firewall

Khi mộ kết nối từ một người dùng nào đó đến mạng sử dụng Firewall kiểunày thì kết nối đó sẽ bị chặn lại, sau đó Firewall sẽ kiểm tra các trường có liên quancủa gói tin yêu cầu kết nối Nếu việc kiểm tra thành công, có nghĩa là các trường

Hình 2.5.Packet filtering firewall

Ngày đăng: 20/06/2015, 21:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 :Trụ sở Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 1.1 Trụ sở Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau (Trang 10)
Hình 2.2. Sử dụng nhiều Firewall nhằm tăng khả năng bảo mật - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 2.2. Sử dụng nhiều Firewall nhằm tăng khả năng bảo mật (Trang 15)
Hình 2.4. Cấu trúc chung của một hệ thống Firewall Hình 2.3. Kiến trúc của hệ thống sử dụng Firewall - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 2.4. Cấu trúc chung của một hệ thống Firewall Hình 2.3. Kiến trúc của hệ thống sử dụng Firewall (Trang 19)
Hình 2.5. Packet filtering firewall - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 2.5. Packet filtering firewall (Trang 21)
Hình 2.7Application-proxy firewall - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 2.7 Application-proxy firewall (Trang 22)
Bảng 3.1. Yêu cầu cài đặt phần cứng, phần mềm cho ISA Server 2004 - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Bảng 3.1. Yêu cầu cài đặt phần cứng, phần mềm cho ISA Server 2004 (Trang 28)
Hình 3.1 Giao diện ISA Server 2004 - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 3.1 Giao diện ISA Server 2004 (Trang 28)
Hình 3.4 Hộp thoại License Agreement - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 3.4 Hộp thoại License Agreement (Trang 29)
Hình 3.6 Hộp thoại Setup Type - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 3.6 Hộp thoại Setup Type (Trang 29)
Hình 3.8Hộp thoại Internal Network 1 - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 3.8 Hộp thoại Internal Network 1 (Trang 30)
Hình 3.7 Hộp thoại Custom Setup - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 3.7 Hộp thoại Custom Setup (Trang 30)
Hình 3.12Hộp thoại Firewall Client Connection Settings - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 3.12 Hộp thoại Firewall Client Connection Settings (Trang 31)
Hình 3.15 Hộp thoại Installing Microsoft ISA Server 2004 - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 3.15 Hộp thoại Installing Microsoft ISA Server 2004 (Trang 32)
Hình 3.13Hộp thoại Services - BẢO mật và AN TOÀN sử DỤNG FIREWALL
Hình 3.13 Hộp thoại Services (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w