Một số dạng bài tập hóa học dùng trong BDGVMôn Hóa học Bài 1: Xác định khối lợng NaCl kết tinh trở lại khi làm lạnh 548g dung dịch muối ăn bão hòa ở 50oC xuống 0oC.. Câu 5 : Nêu hiện tợ
Trang 1Một số dạng bài tập hóa học dùng trong BDGV
Môn Hóa học Bài 1: Xác định khối lợng NaCl kết tinh trở lại khi làm lạnh 548g dung dịch
muối ăn bão hòa ở 50oC xuống 0oC Biết SNaCl ở 50oC là 37g và SNaCl ở 0oC là 35g
Bài 2: Phân tích một hợp chất cho biết thành phần nó gồm 3 nguyên tố hóa
học là C, H và O Đốt cháy hoàn toàn 1,24g hợp chất thì thu đợc 1,76g CO2
và 1,08g H2O Xác định công thức phân tử của hợp chất , biết khối lợng mol của hợp chất bằng 62g
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 10,2 g một oxit kim loại hoá trị III cần 331,8g
dung dịch H2SO4 Dung dịch sau phản ứng có nồng độ 10%
a : Tìm tên kim loại
b : Tính C% của dung dịch axit
Bài 4 : Cho 25gam dung dịch NaOH 4% tác dụng với 51gam dung dịch
H2SO4 0,2M có tỉ khối d = 1,02g/ml Tính nồng độ phần trăm các chất sau phản ứng
Câu 5 : Nêu hiện tợng xảy ra trong mỗi trờng hợp sau và giải thích:
1/ Cho khí CO2 lội chậm qua nớc vôi trong, sau đó thêm tiếp nớc vôi trong vào dung dịch thu đợc
2/ Hoà tan Fe bằng dung dịch HCl và sục khí Cl2 đi qua hoặc cho KOH vào dung dịch và để lâu ngoài không khí
3/ Cho AgNO3 vào dung dịch AlCl3 và để ngoài ánh sáng
4/ Đốt Pirit ( FeS2 ) cháy trong oxi d và hấp thụ sản phẩm khí bằng nớc brôm ( Br2 ) hoặc bằng dung dịch H2S
Câu 6 : Có một hỗn hợp X gồm một muối cacbonat kim loại hóa trị I và một
muối cacbonat kim loại hóa trị II.Hòa tan hoàn toàn 18g X bằng dung dịch HCl vừa đủ thu đợc dung dịch Y và 3,36 lít CO2 (đktc)
a Cô cạn dung dịch Y sẽ thu đợc bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan?
b Nếu biết trong hỗn hợp X, số mol muối cacbonat của kim loại hóa trị I gấp đôi số mol muối cacbonat của kim loại hóa trị II và nguyên tử khối của kim loại hóa trị I hơn nguyên tử khối của kim loại hóa trị II là
15 đvC Hãy tìm công thức hai muối trên
(Học viên đợc phép sử dụng máy tính và bảng hệ thống tuần hoàn )
Trang 2Phòng GD&ĐT Vănchấn
Môn hoá học
Nội Dung Câu 1:
+) ở 50oC : Trong ( 100 + 37)g dung dịch NaCl bão hòa có 37g NaCl Vậy trong 548g dung dịch NaCl bão hòa có x g NaCl
x = 148g ; mH20 = 548 – 148 = 400g
+) ở 0oC : 100g H2O hòa tan 35g NaCl
400g H2O hòa tan y g NaCl → y = 140g
Khối lợng NaCl kết tinh trở lại : 148-140 = 8g
Câu 2:
+) Tính mc : Trong 44g CO2 có 12g C Vậy trong 1,76g CO2 x gam C
x = 0,48g
+) Tính mH :
Trong 18g H2O có 2 g H Vậy trong 1,08g H2O có y gam H
y = 0,12g
+) Tính mO ; mO = 1,24 - 0,48 - 0,12 = 0,64g
+)Tìm công thức phân tử: Đặt công thức phân tử là CxHyOz
Ta có : 0, 4812x : 0,12y : 0,6416z = 1, 2462
Giải ra ta có x = 2 , y= 6 , và z = 2
→ Công thức phân tử là C2 H 6 O 2
Câu 3:
a) Xác định tên kim loại:
Phơng trình phản ứng:
R2O3 + 3 H2SO4 R2(SO4)3 + 3 H2O
1mol 3mol 1mol
10,2/ (2R+48)
MR 2 (SO 4 ) 3 = 2R + 288 ; mR2(SO4)3 = ( 331,8 + 10,2) 10%
nR2(SO4)3 = (331,8+10,2).10 / 100.(2R+288)
Giải ra ta có R= 27 là Al
Trang 3b) Tính C% của dung dịch axit: nAl 2 O 3 = 10,2/102 = 0,1 mol
theo phơng trình phản ứng nH 2 SO 4 = 3 nAl 2 O 3 = 0,1 3 = 0,3 mol
C%H 2 SO 4 = 98.0,3.100%/ 331,8 = 8,86%
Câu 4:
Ta có nNaOH = 25.4/100.40 = 0,025 ( mol)
Tính nH2SO4 : Trong 1000ml có 0,2 mol Vậy trong (51/1,02) ml có x mol Nên x = 0,01 mol
Phơng trình phản ứng: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
0,02mol 0,01mol 0,01mol
Sau phản ứng có : 0,01mol Na2SO4
0,005 mol NaOH d ( 0,025- 0,02 = 0,005 mol)
Ta có : mdd = 25+51 = 76gam
C%Na2SO4 = 142.0, 0176 100% = 1,9% ;
C% NaOH =
40.0,005
76 100% = 0,3%
Câu5: Các hiện tợng xảy ra trong từng trờng hợp:
1/ CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O ( có vẩn đục )
CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 ( vẩn đục tan )
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 2CaCO3 + 2H2O ( Lại có vẩn đục )
2/ Fe + 2HCl FeCl2 + H2 ( có khí thoát ra )
2FeCl2 + Cl2 2FeCl3 ( dung dịch chuyển xang mầu vàng) FeCl2 + 2 KOH Fe(OH)2 + 2KCl ( có kết tủa trắng xanh ) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 (kết tủa chuyển xang mầu đỏ nâu)
3/ 3AgNO3 + AlCl3 3AgCl + Al(NO3)3 ( có kết tủa trắng ) để ra ngoài không khí bị đen do : 2AgCl 2Ag + Cl2
4/ 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
SO2 + 2H2O + Br2 H2SO4 + 2 HBr (mất mầu vàng của Brôm )
SO2 + 2H2S 3 S + 2H2O ( có vẩn đục mầu vàng của S )
Trang 4Câu 6:
a Gọi công thức hai muối trên là A2CO3 và BCO3
Gọi a,b lần lợt là số mol của chúng
Ta có các phản ứng :
A2CO3 + 2HCl 2ACl + CO2 + H2O
a 2a 2a a
BCO3 + 2HCl BCl2 + CO2 + H2O
b 2b b b
Suy ra : a(2A + 60) + b( B + 60) = 18 (1)
a + b = 3,3622, 4 = 0,15 (2)
Từ (1) ⇒ 2aA + 60a + Bb + 60b = 18
⇒ 2aA + Bb + 60(a+b) = 18
⇒ 2aA + Bb = 9 (3)
Số gam hỗn hợp muối khac thu đợc là :
= 2a(A + 35,5) + b(B +71)
= 2aA + 71a + bB + 71b
= 2aA + bB + 71(a+b)
= 9 + 10,65 = 19,65 (gam)
b Theo (2) , (3) và đề bài ra ta có hệ :
a + b = 0,15
2aA + bB = 9
a = 2b
A= B + 15
Giải ra ta đợc :
a = 0,1 ; b = 0,05 ; A= 39 ; B = 24
Vậy 2 muối đã cho là K2CO3 và MgCO3