a.Sóng điện từMọi vật ở nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ không tuyệt đối (0K) đều bức xạ ra sóng điện từ ra môi trường xung quanhTrên trái đất,mọi vật đều lớn hơn nhiệt độ không tuyệt đối đều bức xạ điện từ b.Một số tính chất chung sóng điện từSóng điện từ lan truyền trong môi trường chất và cả trong chân khôngSóng điện từ phụ thuộc vào : hằng số điện môi độ từ thẩm b.Một số tính chất chung sóng điện từSóng điện từ là sóng ngangQuá trình truyền sóng cũng là quá trình truyền năng lượngSóng điện từ cũng tuân đúng theo định luật quang hình học
Trang 2a.Sóng điện từ
Thí nghiệm của Hez
Vậy : Sóng điện từ là trường điện từ biến thiên lan truyền trong không gian
1.Bản chất sóng điện từ
ÁNH SÁNG
Trang 3Điện trường biến thiên từ trường
Từ trường biến thiên điện trường
ÁNH SÁNG
1.Bản chất sóng điện từ
a.Sóng điện từ
Trang 4Mọi vật ở nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ không tuyệt đối (0K) đều bức xạ ra sóng điện từ ra môi trường xung quanh
Trên trái đất,mọi vật đều lớn hơn nhiệt độ không tuyệt đối đều bức xạ điện từ
ÁNH SÁNG
1.Bản chất sóng điện từ
a.Sóng điện từ
Trang 6b.Một số tính chất chung sóng điện từ
Sóng điện từ là sóng ngang
Quá trình truyền sóng cũng là quá trình truyền năng lượng
Sóng điện từ cũng tuân đúng theo định luật quang hình học
ÁNH SÁNG
Trang 7SÓNG ĐIỆN TỪ PHẲNG ĐƠN SẮC
Sóng điện từ phẳng đơn sắc là sóng có chu kỳ T và tần số f được xác định:
Trong môi trường xác định
Các mặt sóng là các mặt phẳng song song
Các vectơ E,H có phương không đổi và ó trị số là hàm sin theo thời gian
ÁNH SÁNG
Trang 8Phân loại
Sóng điện từ có tần số f (hoặc bước sóng ) khác nhau có thể có những tính chất khác nhau.
Phân loại sóng điện từ theo giá trị chiều dài bước sóng ( sự phân loại này chỉ có tính tương đối: phân loại theo từng vùng sóng).
ÁNH SÁNG
Trang 9Mỗi bước sóng khác nhau có thể có những tính chất khác nhau nhưng người ta thường phân loại sóng điện từ vào 1 nhóm do chúng có cùng 1 tính chất giống nhau mà con người có thể ứng dụng:
Mỗi bước sóng khác nhau có thể có những tính chất khác nhau nhưng người ta thường phân loại sóng điện từ vào 1 nhóm do chúng có cùng 1 tính chất giống nhau mà con người có thể ứng dụng:
Phân loại
- Sóng điện từ có bước sóng từ vài km đến vài cm là những sóng vô tuyến điện
-Sóng điện từ có = 0,38 đến 0,76 là những bức xạ nhìn thấy được.
-Sóng điện từ có = 0,38 đến 0,76 là những bức xạ nhìn thấy được.
- Tia Rơnghen (tia X) có = 2.10-11m
( 1mm = 103 = 106 m)
- Tia Rơnghen (tia X) có = 2.10-11m
( 1mm = 103 = 106 m)
ÁNH SÁNG
Trang 10c.Ánh sáng
Aùnh sáng là sóng điện từ nằm trong vùng bức xạ sóng điện từ khả kiến:
0,38 0,76
Ánh sáng trắng:
Là toàn bộ các bức xạ nằm trong vùng bức xạ sóng điện từ khả kiến đến dồn dập, chồng chất lên mắt gây cho mắt cảm giác sáng.
ÁNH SÁNG
Trang 11c.Ánh sáng
Trang 122.QUANG HÌNH HỌC
Định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng :
Trong môi trường trong suốt, đồng chất và đẳng hướng, ánh sáng truyền theo đường thẳng Các định luật
Định luật về tác dụng độc lập của ánh sáng:
Tác dụng của các chùm tia sáng khác nhau hoàn toàn độc lập với nhau.
Hai định luật về sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng của Décatt:
ÁNH SÁNG
Trang 132.QUANG HÌNH HỌC
Các định luật
Định luật Décatt 1: Tia phản xạ IR1 nằm trong mặt phẳng tới (là mp chứa tia tới
và pháp tuyến IN) Góc tới bằng góc phản xạ: i1 = i’1
Định luật Décatt 2: Tia khúc xạ IR2 cũng nằm trong mặt phẳng tới OIN nhưng ở phía bên kia của mặt phân cách n-n:
Sin i1 / Sin i2 = n21 có giá trị không đổi
n21 gọi là chiết suất tỉ đối của môi trường
2 đối với môi trường 1
n21 phụ thuộc vào bản chất của 2 môi
trường đó.
ÁNH SÁNG
Trang 142.QUANG HÌNH HỌC
Các định luật
Hiện tượng phản xạ tòan phần:
Khi i2 = i2max = /2 thì ta có:
i1 = i1max với sin i1max = n21
Góc tới i1max gọi là góc tới giới hạn
Khi i1 > i1max thì ta có hiện tượng phản xạ toàn phần
ÁNH SÁNG
Trang 153.ĐẠI LƯỢNG QUANG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG a.đặc điểm của phép đo ánh sáng
Trắc quang khách quan
Là phép đo ánh sáng thuần túy về
mặt vật lý cũng như phép đo các đại lượng
vật lý khác.
Dụng cụ đo là các thiết bị
quang học như Lux kế (là 1 thiết bị
hoạt động dựa trên tế bào quang điện)
ÁNH SÁNG
Trang 163.ĐẠI LƯỢNG QUANG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG a.đặc điểm của phép đo ánh sáng
Trắc quang chủ quan
Là phép đo ánh sáng dựa trên cảm nhận sinh lý của mắt người
“Dụng cụ” đo là mắt chuấn – mắt trung bình
Mắt chuẩn - mắt trung bình :
Là mắt của nhiều người có thị giác bình thường
Mắt chuẩn đã được Hội nghị trắc quang thế giới tiêu chuẩn hóa , được Uûy ban thắp sáng Quốc tế (CIE) công bố 1924.
Phương pháp thiết lập Mắt chuẩn - mắt trung bình:
Chính các chuyên gia quang học của các nước dự Hội nghị trắc quang thế giới tham gia vào các thí nghiệm về ánh sáng, từ đó thành lập ra Mắt chuẩn
ÁNH SÁNG
Trang 173.ĐẠI LƯỢNG QUANG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG
Thí nghiệm
ÁNH SÁNG
Trang 183.ĐẠI LƯỢNG QUANG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG
Đối với bức xạ đơn sắc ứng với bước sóng xác định ta có thông lượng bức xạ đơn sắc = là thông lượng bức xạ của miền bức xạ khả kiến.
Thơng lượng bức xạ
Trong đó :
C : hệ số tỉ lệ, đặc trưng khả năng hấp thu năng lượng bức xạ của vật.
W : năng lượng bức xạ toàn phần (watt)
t : thời gian tác dụng (giây)
ÁNH SÁNG
Trang 193.ĐẠI LƯỢNG QUANG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG
a Nguỡng thấy : là giá trị min tối thiểu đủ gây cho mắt 1 cảm giác sáng trên vật được rọi
= 1/ min là độ nhạy của mắt đối với bức xạ đơn sắc
Như vậy, các bức xạ đơn sắc có bước sóng khác nhau sẽ có giá trị ngưỡng thấy và độ nhạy khác nhau.
ÁNH SÁNG
Trang 203.ĐẠI LƯỢNG QUANG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG
Hàm số thị kiến
Qua thí nghiệm thực tế, người ta nhận thấy mắt người nhạy nhất với bức xạ màu vàng lục ( = 555 m) Còn đ/v bức xạ hồng ngoại hay tử ngoại, dù có thông lượng bức xạ rất lớn thì mắt người vẫn không cảm nhận được.
Hội nghị thắp sáng quốc tế qui ước: lấy độ nhạy của mắt đối với ánh sáng màu vàng lục bằng đơn vị: 555 = 1/ 555 min = 1
Đối với các bức xạ đơn sắc khác có bước sóng bất kỳ: < 1
Đối với các bức xạ hồng ngoại, tử ngoại: hồng ngoại = tử ngoại = 0
ÁNH SÁNG
Trang 213.ĐẠI LƯỢNG QUANG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG
Hàm số thị kiến
b Thị giác ban ngày và thị giác hoàng hôn :
Mắt chuẩn có 2 thị giác:
+ Thị giác ban ngày (nhạy nhất với bức xạ màu vàng lục = 555m)
Ứng với AS mạnh
+ Thị giác hoàng hôn (nhạy nhất với b.xạ màu xanh thẫm = 510m) Ứùng với AS yếu
ÁNH SÁNG
Trang 223.ĐẠI LƯỢNG QUANG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG
Hàm số thị kiến
c Hàm số thị kiến :
Hàm số = f() gọi là hàm số
thị kiến và đường cong biểu diễn quan hệ
giữa và gọi là đường cong thị kiến
ÁNH SÁNG
Trang 233.ĐẠI LƯỢNG QUANG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG
Quang thơng (F)
Là thông lượng bức xạ trong miền bức xạ khả kiến
Quang thông đơn sắc: F = (watt AS).
Đ/v bức xạ màu vàng lục: F 555 = 555 (vì 555 = 1) Còn đ/v các bức xạ khác: F <
Quang thông của AS phức tạp: F = F = (watt AS)
Như vậy, quang thông là đại lượng đo ánh sáng do mắt cảm nhận, đánh giá
ÁNH SÁNG
Trang 244 .Cường độ sáng (I) :
a Góc khối (góc đặc) :
Gĩc khối nhìn từ O tới mặt dS là phần khơng gian giới hạn trong hình nĩn đỉnh tại O, cĩ các đường sinh tựa trên chu vi mặt dS.
Gĩc khối nĩi tới các gĩc trong khơng gian ba chiều tương ứng giữa một vật thể với
một điểm cho trước.
Gĩc khối được sử dụng để ước lượng độ lớn của vật thể tính từ một điểm quan sát cho trước
Gĩc khối thường được ký hiệu là Ω, đơn vị SI của nĩ là steradian (ký hiệu "sr").
Trang 25Đơn vị Radian (rad):
Đường tròn tâm O, bán kính R
Trang 26Mặt cầu tâm O, bán kính R.
dS = R2 = 1 Steradian (Sr)
Đơn vị Steradian (Sr):
Góc không gian quanh tâm O:
= S/ R2 = 4R2 / R2 = 4 (Sr)
Như vậy, góc không gian quanh 1 điểm bằng 4 (Sr).
Steradian (ký hiệu: sr) là đơn vị SI của gĩc khối
Nĩ được dùng để mơ tả độ lớn tương đối giữa vật thể và một điểm quan sát cho trước trong khơng gian ba chiều
Cái tên steradian xuất phát từ stereos trong tiếng Hy Lạp cĩ nghĩa là khối
và radius trong tiếng Latinh cĩ nghĩa là tia
Tương tự radian, steradian là đơn vị khơng cĩ thứ nguyên, 1 sr = m2·m-2 = 1.
Trang 27b Biểu thức góc khối :
Góc khối nhìn từ điểm O tới mặt dS bất kỳ: dS’ = dS.cos
d = dS.cos / r2 (Sr)
Trang 28c Cường độ sáng (I) :
Là quang thông trên 1 đơn vị góc khối:
I = dF / d
Nếu coi như quang thông phân bố đều
trong toàn góc khối thì: I = F / (1)
Cường độ sáng I là đại lượng đ c trưng cho ặ
khả năng phát sáng của nguồn điểm trên từng phương
Nguồn đẳng hướng:
Nếu nguồn phát sáng đồng đều theo mọi phương
(gọi là nguồn đẳng hướng) thì quang thông của nó gọi là
quang thông cầu
Khi đó: I = F/ 4 = const
Trang 29Vd1: Cường độ sáng và quang thông của 1 vài nguồn sáng phổ biến:
+ Nến trung bình (I = 1 cd, F = 15 lm)
+ Đèn dây tóc nung 60W (I = 68 cd, F = 850 lm) + Đèn dây tóc nung 100W (I = 128 cd, F = 1600 lm)
Như vậy, 1 lumen (lm) là quang thông của 1 nguồn sáng điểm có cường độ 1 cd bức xạ đều trong góc khối 1 Sr
1 lumen = 0,00146 watt AS ; 1 watt AS = 683 lumen
Trong hệ SI, đơn vị của cường độ sáng là candela (cd), đơn vị cũ là bouji (nến quốc tế).
1 cd = 0,995 bouji
Từ : I = F / (1) F = I (lumen, lm)
Đơn vị của cường độ sáng
Trang 30ĐỘ RỌI E
Độ rọi E là đại lượng đặc trưng mức độ được rọi sáng trên mặt dS, do nguồn ngoài rọi tới.
Độ rọi E là mật độ bề mặt của quang thông ở ngoài rọi tới mặt S
Đơn vị: lumen /
gọi là lux (lx)
Trang 32ĐỘ RỌI E
Trường hợp mặt bị rọi có pháp tuyến nghiêng với phương tới của chùm sáng
dE = =
Độ rọi trên mặt bị rọi tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ ngồn tới mặt bị rọi
Độ rọi phụ thuộc vào góc tới (góc càng lớn thì E càng nhỏ)
Trang 33ĐỘ RỌI E
Vài độ rọi thường gặp :
Trang 36ĐỘ TRƯNG R
R = K E Trường hợp vật bức xạ ánh sáng nhờ phản xạ ánh sáng từ bên ngoài tới.
Hệ số phản xạ
Trang 37ĐỘ TRƯNG R
R = K E Trường hợp vật bức xạ ánh sáng nhờ phản xạ ánh sáng từ bên ngoài tới.
Nguồn khối hay mặt trong suốt
R = E
:hệ số xuyên qua Kính mờ có độ trưng khi bị rọi sáng mặt ngược lại
Hệ số xuyên qua
Trang 38ĐỘ CHÓI B
Độ chói B là đại lượng đặc trưng khả năng phát sáng theo từng phương của nguồn khối hay nguồn mặt.
Đơn vị : cd /
Độ chói B là đại lượng đặc trưng mật độ bề mặt của quang thông
do nguồn bức xạ ra
Khi phương truyền sóng vuông góc với mp () ta có thể sử dụng
đơn vị: Nit (Nt)
Trang 42QUANG HỆ GIỮA ĐỌ CHÓI VÀ ĐỘ RỌI Độ chói B do nguồn gây ra:
Độ rọi E của mặt được rọi sáng
= B
Độ rọi E do nguồn khối hay nguồn măt rọi tới
Trang 43QUANG HỆ GIỮA ĐỌ CHÓI VÀ ĐỘ RỌI Độ chói B do nguồn gây ra:
Độ rọi E do mặt được rọi sáng :
Khi =
= B
Trang 44QUANG HỆ GIỮA ĐỌ CHÓI VÀ ĐỘ RỌI Độ chói B do nguồn gây ra:
Độ rọi E do mặt được rọi sáng gây ra:
Độ rọi E do nguồn điểm rọi tới
=
Trang 453.ĐẠI LƯỢNG QUANG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG
Quan hệ giữa các đại lượng
Quan hệ giữa nguồn sáng và bề mặt nhận sáng
ÁNH SÁNG
Trang 463.ĐẠI LƯỢNG QUANG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG
Quan hệ giữa các đại lượng
Quan hệ giữa độ chói B của mặt phát sáng với độ rọi E của mặt được rọi sáng:
Giả sử:
, ’ :lần lượt là góc hợp bởi pháp tuyến của mặt phát sáng dS và mặt được rọi dS’ với phương trung bình từ mặt phát sáng đến mặt được rọi.
d là góc khối nhìn từ mặt phát sáng đến mặt được rọi.
d’ là góc khối nhìn từ mặt được rọi đến mặt phát sáng.
Ta có :
E = B.cos’.d’
ÁNH SÁNG
Trang 473.ĐẠI LƯỢNG QUANG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG
Quan hệ giữa các đại lượng
Quan hệ giữa độ chói B của mặt phát sáng với độ rọi E của mặt được rọi sáng:
Độ chói của mặt phát sáng trên
phương trung bình đến mặt được rọi:
B = dF/ d.dS.cos
Chú ý:
Phân biệt nguồn đẳng hướng với nguồn Lămber:
Nguồn đẳng hướng: I = const
Nguồn Lămber: B = const
ÁNH SÁNG
Trang 48III Tính chất quang học của vật liệu.
Trang 491 Hệ số quang học của vật liệu.
Khi quang thông đến (Fđ, or F) rọi vào bề mặt của vật liệu thì 1 phần bị phản xạ (Fρ, or Fρ), một phần bị vật liệu hấp thu (Fα, or Fα) và một phần xuyên qua (Ft, or Ft).Theo ĐL bảo toàn năng lượng: Fđ = Fρ + Fα + Ft (1)
Đặt: ρ = Fρ / Fđ là hệ số phản xạ của vật liệu
α = Fα / Fđ là hệ số hấp thu của vật liệu
t = Ft / Fđ là hệ số xuyên qua của vật liệu
Ta có: ρ + α + t = 1
Khi quang thông đến (Fđ, or F) rọi vào bề mặt của vật liệu thì 1 phần bị phản xạ (Fρ, or Fρ), một phần bị vật liệu hấp thu (Fα, or Fα) và một phần xuyên qua (Ft, or Ft).Theo ĐL bảo toàn năng lượng: Fđ = Fρ + Fα + Ft (1)
Đặt: ρ = Fρ / Fđ là hệ số phản xạ của vật liệu
α = Fα / Fđ là hệ số hấp thu của vật liệu
t = Ft / Fđ là hệ số xuyên qua của vật liệu
Ta có: ρ + α + t = 1
Trang 50LƯU Ý:
_ Chỉ có vật liệu trong suốt là có đủ 3 hệ số này
_ Đối với vật liệu không trong suốt: t = 0
ρ + α = 1
_ Đối với vật đen tuyệt đối: ρ = 0 (Bề mặt phủ muội đèn (bồ hóng) có ρ = 0,01 coi như vật đen gần tuyệt đối; mặt sơn đen…)_ Đối với vật trắng tuyệt đối: α = 0 (Bề mặt phủ magiê ôxit, mặt tuyết đang rơi có ρ = 0,9 coi như vật gần trắng tuyệt đối.)
=> Nhiệm vụ của quang học kiến trúc là giải quyết các hiệu quả sáng trong công trình nên chú trọng đến ρ và t
Vật quan sát rõ hay không là do hệ số ρ quyết định
Trang 51Giá trị của các hệ số ρ, α và τ thay đổi tùy theo đặc tính quang học của các vật liệu
Trang 522 Sự thay đổi quang phổ -> hệ số quang phổ
Quang phổ của quang thông đến sẽ có sự thay đổi sau khi phản xạ và xuyên qua vật liệu
Tức là ánh sáng phản xạ và xuyên qua sẽ không giống ánh sáng tới
Ánh sáng đơn sắc khác nhau (bước sóng l khác nhau) sẽ có hệ số ρ, t khác nhau:
_ ρl = Flρ / Flđ là hệ số phản xạ quang phổ
_ tl = Flt / Flđ là hệ số xuyên qua quang phổ
Các hệ số ρl, tl đặc trưng cho tính chất phản xạ và xuyên qua ánh sáng chọn lọc của vật liệu
Trang 53LƯU Ý: Khi ta quan sát, màu sắc của vật liệu phụ thuộc vào các yếu tố sau:
_ Quang phổ của AS tới (tính chất của nguồn sáng).
_Quang phổ của AS phản xạ hay xuyên qua từ vật đến mắt (t/chất của bề mặt).
Trang 543.Sự phân bố ánh sáng của bề mặt sau khi nhận sáng.
Hiện tượng phản xạ (ρ):
Mặt phản xạ ánh sáng gọi là mặt phát sáng thứ cấp (nguồn thứ cấp)
Hiện tượng phản xạ (ρ): PX định hướng
PX khuếch tán: PX KT hoàn toàn
PX KT không hoàn toàn
PX Hỗn hợp
Trang 55Phản xạ định hướng (PX mặt gương):
Là hiện tượng phản xạ tuân theo ĐL quang hình học
VD: Mặt gương, mặt kim loại nhẵn bóng
Trang 56Phản xạ khuếch tán:
PX KT không hoàn toàn: Biểu đồ trên thể hiện đường cong nối vecto cương độ sáng Loại này thường gặp ở các trần nhà màu trắng đục.
PX KT hoàn toàn: Khi ta chiếu sáng vào 1 miếng giấy thấm màu trắng hoặc lớp tuyết mới rơi, sẽ có sự khuếch tán hoàn toàn, vì bề mặt của nó có độ chói
đều trên tất cả các hướng quan sát
Lúc này, phân bố cường độ phân bố theo định luật Lambe:
- Đối với bề mặt phản xạ khuếch tán hoàn toàn:
Trang 57Phản xạ hỗn hợp:
Loại này thường gặp trong thực tế Nó tạo ra nguồn thứ cấp
Trang 58Hiện tượng xuyên qua (τ):
Ánh sáng xuyên qua vật sẽ được xác định bằng hệ số xuyên sáng t, nó sẽ thay đổi tùy thuộc vào góc tới của tia sang và thành phần phổ của các tia tới
Nếu vật liệu trong suốt, một phần ánh sáng tới sẽ xuyên qua vật liệu
Mặt xuyên sáng cũng được gọi là mặt phát sáng thứ cấp (nguồn thứ cấp)
Hiện tượng xuyên qua (t): Xuyên qua định hướng
Xuyên qua khuếch tán
Xuyên qua hỗn hợp
Trang 59Xuyên sáng định hướng:
Xuyên sáng định hướng xảy ra khi các tia sáng đi ra khỏi vật mà không thay đổi hướng
Đó là vật liệu trong xuống kính
Xuyên sáng định hướng xảy ra khi các tia sáng đi ra khỏi vật mà không thay đổi hướng
Đó là vật liệu trong xuống kính