1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T-TV -KSĐ HK2 4/1

11 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.. Bãi cát từng được ngợi ca là “Bà Chúa của bãi tắm”.Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu

Trang 1

Trường TH Sông Mây

Họ tên:………

Lớp :………

ĐỀ KIỂM TRA HK II Năm học :2010 – 2011 Môn : Tiếng Việt Thời gian: 30 phút

Chữ kí giám thị GT1:………

GT2:……….

STT

………

MẬT MÃ

……

GK1:……….

GK2:……….

STT

……… MẬT MÃ

……….

A/ Phần Tiếng Việt (đọc thầm ): 5đ.

Cửa Tùng

Trên sông Bến Hải – con sông nằm ngang vĩ tuyến mười bảy ghi dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước ròng rã suốt hơn hai mươi năm - thuyền chúng tôi đang xuôi dòng, trôi Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi

Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát từng được ngợi ca là “Bà Chúa của bãi tắm”.Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, Mặt Trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì biển đổi sang màu xanh lục Đồng bào nơi đây nhận xét: “Nước biển đổi màu từng giờ dưới ánh mặt trời” Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

Thuỵ Chương

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

1/ Người xưa đã so sánh bờ biển Cửa Tùng với cái gì ?

a Chiếc lược ngà cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

b Chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc xanh của sóng biển

c Chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

2/ Câu “Nước biển đổi màu từng giờ dưới ánh mặt trời”.Thuộc kiểu câu gì?

a Câu kể

b Câu cảm

c Câu hỏi

3/ Vì sao tác giả gọi Cửa Tùng là “ Bà Chúa của bãi tắm”?

a Bãi tắm ở đây vốn là nơi tắm của vua chúa thời xưa

b Vì cạnh bãi tắm là một làng chài có tên là Bà Chúa

c Vì đây là bãi tắm đẹp và kì vĩ nhất trong tất cả các bãi tắm

4/ Hai bên bờ sông Bến Hải có những cảnh đẹp gì?

a Con sông in dấu ấn lịch sử

b Thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là gặp biển cả mênh mông

c Thôn xóm mướt màu xanh, rặng phi lao rì rào gió thổi

5/ Chủ ngữ trong câu “Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.” là những từ ngữ nào?

a Đôi bờ

Trang 2

b Đôi bờ thôn xóm

c Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh

6/ Cụm từ “Từ cầu Hiền Lương” trong câu “ Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông.” Là:

a Trạng ngữ chỉ thời gian

b Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

c Trạng ngữ chỉ nơi chốn

7/Khoanh tròn chữ cái trước dòng nêu đúng của từ “thám hiểm ”:

a Dò xét , nghe ngóng để thu thập tình hình

b Thăm dò , tìm hiểu những nơi xa lạ , khó khăn ,có thể nguy hiểm

c Làm việc ở những nơi có nhiều khó khăn , nguy hiểm

8/ Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ chấm :

(lạc quan , lạc đề , liên lạc , thất lạc )

a.Bài văn bị điểm kém vì đã viết ………

b.Từ khi có điện thoại chúng ta ……… với nhau thật dễ dàng

c.Cần phải giữ gìn cẩn thận , không để hồ sơ ………

d.Chị ấy sống rất ………., yêu đời

9/ Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn thích hợp cho câu sau :

- ……… ,đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ

B.Phần Tiếng Việt ( đọc tiếng ): 5 điểm

- Học sinh lần lượt lên bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi 1 trong các bài tập đọc sau :

1 Bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất ( trang 114 - 115):

+Đọc đoạn 1,2- Trả lời câu hỏi :Ma –gien – lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ?

(khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới )

+Đọc đọan 3,4 – Trả lời câu hỏi :Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì ở dọc đường ?

(Thức ăn cạn , nước ngọt hết ,thủy thủ phải uống nước tiểu , ninh nhừ dày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Giao tranh với dân đảo Ma – tan )

2.Bài Ăng – co Vát ( trang 123) :

- Đọc đoạn 1,2 – Trả lời câu hỏi : Ăng – co Vát được xây dưng ở đâu và từ bao giờ ?(Xây

dựng ở Cam –pu – chia từ đầu thế kỉ II)

3.Vương quốc vắng nụ cười ( trang 132) :

- Đọc đoạn 1 – Trả lời câu hỏi : Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy lại buồn chán như vậy ?

( Vì cư dân ở đó không ai biết cười )

4 Bài Tiếng cười là liều thuốc bổ ( trang 153 – 154 ):

- Đọc đoạn Một nhà văn ….tiết ra một chất làm hẹp mạch máu – Trả lời câu hỏi : Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?( Vì khi cười , tốc độ thở của con người lên đến 100 km một giờ , các cơ mặt được thư giãn thoải mái và não thì tiết ra một chất làm người ta có cảm giác sảng khoái , thoải mái )

C Bài kiểm tra viết: 10 điểm 1/ Chính tả (5 điểm) thời gian làm bài 15 đến 20 phút

Vương quốc vắng nụ cười (SGK trang 132) (Viết từ đầu đến trên những mái nhà.)

2/Tập làm văn (5 điểm)

Đề bài: Hãy tả một con vật nuôi mà em yêu thích.

Trang 3

Trường TH Sông Mây

Họ và tên :

Học sinh lớp :

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 – 2011

Môn :Toán Thời gian : 40 phút

Chữ kí giám thị GT1:

GT2 :

STT

MẬT MÃ

GK1:

GK2 : .

MẬT MÃ

A / PHẦN TRẮC NGHIỆM:

* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

1. An nặng 15kg, Bình nặng 16kg, Hòa nặng 17kg Hỏi trung bình mỗi bạn nặng bao nhiêu kg ?

A 48kg B 15kg C 16kg D.17kg

2. Bác Hồ sinh năm 1890, năm đó thuộc thế kỷ :

A 18 B 19 C 17 D.20

3. Tổng của hai số bằng 10, hiệu của chúng cũng bằng 10 Hai số đó là:

A 5 và 5 B 10 và 10 C 10 và 0 D.20 và 10

4. Phân số tối giản là:

A

6

4

B

14

7

C

3

4

D

15

6

5. Lớp 4A có 26 học sinh, lớp 4B có 30 học sinh : Tỉ số học sinh của lớp 4A và lớp 4B là:

A 2630 B 2626 C 3030 D 3026

6.

3

2

giờ là :

A 20 phút B 30 phút C 10 phút D.40 phút

B / PHẦN TỰ LUẬN:

1.Tính : (3 điểm)

a

10

2

5

3

 b

14

5 4

5 7

3

Trang 4

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

c) 52 + 65 x 53 d) 54 : 78 ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

2 Điền số thích hợp vào chỗ chấm ( 2 điểm ) : 36 m2 8 dm2 = .dm2 259 m2 = dm2 2 km2 = .m2 9000000 m2 = .km2 2 Bài toán: (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 100m, chiều rộng bằng 32chiều dài Tính diện tích mảnh vườn đó Giải ………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐÁP ÁN MÔN TOÁN 4 I Phần trắc nghiệm : ( HS khoanh đúng mỗi câu 0,5 điểm ) 1C 2.B 3.C 4.C 5.D 7.D

Bài 1 : 3 điểm – câu a,c mỗi phép tính thực hiện đúng được 0,5 điểm Câu b,d mỗi câu đúng được 1 điểm Bài 2: 2 điểm – mỗi phép tính đổi đúng được 0,5 điểm

Bài 3 : 2 điểm

Chiều rộng mảnh vườn là:

* Chiều rộng :

*Chhiều dài:

? m

100m

? m

Trang 5

100 :(2 + 3) x 2= 40 ( m ) (1 đ)

Chiều dài mảnh vườn là:

40 + 20 = 60 ( m ) (0,5 đ)

Diện tích mảnh vườn là :

60 x 40 = 2400 ( m2 ) (0,5 đ)

Mức độ Nội dung Nhận biết thông hiểu Vận dụng Tổng TNKQ Tự luận TNKQ Tự luận Tính chất cơ bản về psố ,tỉ số 1(0,5đ) 1(0,5đ) 2(1đ) Nhận biết và đổi đơn vị đo thời gian, diện tích 2(1đ) 1(2đ) 3(3đ) Giải toán về TBC 1(0,5đ) 1(0,5đ) Thực hiện các phép tính về phân số , số tự nhiên 4(3đ) 4(3đ) Giải toán về Tổng + hiệu 1(0,5đ) 1(0,5đ) Giải toán về tổng – tỉ 1(2đ) 1(2đ) Tổng 3(1,5đ) 5(5đ) 3(1,5) 1(2đ) 12(10điểm) Đáp số : 2400 m2  Lưu ý : Nếu thiếu vẽ sơ đồ hoặc vẽ sai trừ 0,5 điểm toàn bài BẢNG HAI CHIỀU GIAI ĐOẠN HỌC KÌ II MÔN: Toán

Trang 6

ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ II

A Đọc hiểu: (5 điểm)

1c; 2a; 3c ; 4c ; 5b ; 6c ; 7b

8 a.lạc đề ; b.liên lạc ; c.thất lạc ; d lạc quan (1 điểm- mối câu điền đúng được 0,25 điểm )

9 Thêm đúng trạng ngữ theo yêu cầu (0,5 điểm )

B Đọc tiếng (5đ) :

Thang điểm đọc :

1.Đọc lưu loát , mạch lạc , đúng tiếng , từ : 1,5 điểm

+ Sai 2 đến 3 tiếng trừ 0,25 điểm , , sai trên 10 tiếng trừ 1,5 điểm

2 Ngắt , nghỉ hơi đúng ở các dấu câu : 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 5 chỗ trở lên trừ 1 điểm

3.Giọng đọc có biểu cảm : 0,5 điểm

+ Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,25 điểm

4.Cường độ đọc , tốc độ đọc đạt yêu cầu 90 tiếng / 1 phút : 1 điểm

+ Nếu đọc quá 1,5 phút trừ 1 điểm

5 Trả lời đúng câu hỏi GV nêu : 1 điểm

+Nếu trả lời thiếu ý trừ 0,5 điểm

+ Trả lời sai , không trả lời được trừ 1 điểm

C Bài kiểm tra viết:

I Chính tả: (5 điểm)

1/ Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,5 điểm

2/ Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ,gạch ngang, hoặc trình bày bẩn, trừ 1 điểm toàn bài

II Tập làm văn (5 điểm)

1/ Yêu cầu:

a Thể loại: Miêu tả ( tả con vật )

b Nội dung: Tả con vật mà em yêu thích

c Hình thức: Viết bài văn ngắn từ 12 dòng trở lên theo trình tự đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài

2/ Biểu điểm:

- Điểm 5: bài làm đạt được đầy đủ 3 yêu cầu chính Bài viết sử dụng đúng về từ ngữ, tả có hình

ảnh, câu văn ngắn gọn, thể hiện được cảm xúc chân thật Toàn bài mắc không quá 4 lỗi về diễn đạt

- Điểm 4- 4,5: bài làm đạt được các yêu cầu như bài đạt được điểm 5, toàn bài mắc không quá

6 lỗi về diễn đạt

- Điểm 3- 3,5: bài làm đạt được yêu cầu a và b, yêu cầu c còn vài chỗ chưa hợp lý, mắc không

quá 8 lỗi diễn đạt

- Điểm 2- 2,5: bài làm đạt được yêu cầu b và c ở mức trung bình.Ý diễn đạt còn vụng mắc không quá 10 lỗi diễn đạt

- Điểm 1- 1,5: bài làm chưa đảm bảo yêu cầu b và c, diễn đạt còn vụng, mắc không quá 10 lỗi diễn đạt

BẢNG HAI CHIỀU GIAI ĐOẠN HỌC KÌ II

Trang 7

MÔN: Tiếng Việt (đọc thầm)

Mức độ

Nội dung

Tổng

Đọc hiểu :

Tìm hiểu nội

dung bài tập

đọc

Nhận biết kiểu

Xác định

thành phần

câu , thêm TN

cho câu

Trường TH Sông Mây

Họ tên:………

Lớp :………

ĐỀ KIỂM TRA HK II Năm học :2010 – 2011 Môn : Khoa học Thời gian: 35 phút

Chữ kí giám thị GT1:………

GT2:……….

STT

……… MẬT MÃ

Trang 8

GK1:……….

GK2:……….

STT

……… MẬT MÃ

……….

PHẦN I : CHỌN Ý ĐÚNG NHẤT CHO MỖI CÂU TRẢ LỜI SAU :

Câu 1 : Vật nào tự phát sáng ?

a Tờ giấy trắng b Mặt trời

c Mặt trăng d Trái đất

Câu 2 :Trong quá trình hô hấp , thực vật hấp thụ khí nào ?

a Khí ô – xi b Khí ni – tơ

c Khí các – bô – níc d Không hấp thụ khí nào

Câu 3 : Tại sao có gió ?

a Do sự chuyển động của khí quyển

b Do sự chuyển động của Trái Đất

c Do sự chuyển động của không khí

d Câu a,b,c đều đúng

Câu 4 : Một số động vật kiếm ăn vào ban đêm là :

a Sư tử , chó sói , mèo , chuột , cú

b Sư tử , mèo , cú , hươu , nai

c c Mèo chuột , gà , vịt

d Chó sói , cú , trâu , bò

Câu 5 : Có thể làm cho bóng tối của một vật thay đổi bằng cách nào sau đây ?

a Dịch vật ra xa nguồn sáng

b Dịch nguồn sáng ra xa vật

c Dich nguồn sáng lại gần vật

d Tất cả các cách trên

Câu 6 : Động vật ăn tạp là :

a Loại động vật ăn tất cả mọi thứ

b Loại động vật ăn côn trùng và lá cây

c Loại động vật ăn cả thực vật và động vật

d Loại động vật ăn tất cả các loại lá cây

Câu 7 : Bộ phận nào của cây có chức năng hấp thụ nước trong đất ?

a Lá cây b Thân cây c Rễ cây d Cành cây

Câu 8 : Khí các – bô – níc được cây ngô hấp thụ qua :

a Hoa b Lá c Quả d Cành

Câu 9 : Thực vật sống và phát triển bình thường được cần có :

a Nước , chất khoáng , không khí b Nước , không khí , ánh sáng

c Nước , chất khoáng , không khí , ánh sáng d Chất khoáng , không khí , ánh sáng , phân

Câu 10 : Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt ?

a Tắt điện bếp khi không dùng b Không để nước sôi đến khi cạn ấm

Trang 9

c Đậy kín phích giữ cho nước nóng d Câu a,b,c đều đúng

PHẦN II : TỰ LUẬN :

Câu 1 : Đánh mũi tên và điền tên các chất còn thiếu vào chỗ để hoàn thành sơ đồ trao đổi thức ăn ở thực vật( 3 điểm )

Hấp thụ Thải ra

Thực vật

Câu 2 : Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường ?( 2điểm )

Trường TH Sông Mây Họ tên:……… ĐỀ KIỂM TRA HK II Năm học :2010 – 2011 Chữ kí giám thị GT1:……… ……… STT Khí Khí

Trang 10

Lớp :……… Môn : LS&ĐL

……

GK1:……….

GK2:……….

STT

……… MẬT MÃ

……….

PHẦN I : CHỌN Ý ĐÚNG NHẤT CHO MỖI CÂU TRẢ LỜI SAU :

Câu 1 : Câu nói : “Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu?” là của ai ?

a Lý Thường Kiệt b Lê Lợi

c Quang Trung d Nguyễn Trãi

Câu 2 : Bản đồ đầu tiên của nước ta có tên là gì ?

a Đại Việt b Đại Bảo

c Gia Long d Hồng Đức

Câu 3 : Hồ Hoàn Kiếm ở đâu ?

a Hà Nội b Huế c TP Hồ Chí Minh d Đà Nẵng

Câu 4:Vì sao nhân dân đồng bào duyên hải miền Trung trồng phi lao trên các đồi cát ven biển ?

a Vì để tạo cảnh đẹp b Vì để môi trường trong lành

c Vì để ngăn gió di chuyển các cồn cát vào đất liền

d Vì để ngăn bờ nuôi cá

Câu 5 : Thành phố Hồ Chí Minh là :

a Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước

b Là trung tâm công công nghiệp lớn thứ hai của cả nước

c Là trung tâm chính trị lớn nhất của cả nước

d Cả 3 ý trên đều sai

Câu 6 : Tổ chức dạy học và thi cử được quy định chặt chẽ dưới thời :

a Lý b Trần c Hồ d Hậu Lê

Câu 7 :Vua đầu tiên của nhà Nguyễn là :

a Minh Mạng b Gia Long c Tự Đức d Thiệu Trị

Câu 8 : Lễ hội Bà Chúa Xứ được tổ chức ở đâu ?

a Tây Ninh b Châu Đốc – An Giang c Kiên Giang d Cần Thơ

Câu 9 : Trong 50 năm họ Nguyễn và họ Trịnh đánh nhau bao nhiêu lần ?

a Năm lần b Sáu lần c Bảy lần d Tám lần

Câu 10 : Nơi sản xuất lúa gạo , trái cây , thủy sản nhiều nhất cả nước là :

a Đồng bằng Bắc Bộ b Đồng bằng Nam Bộ

c Đồng bằng duyên hải miền Trung c Tây Nguyên

PHẦN II : TỰ LUẬN :

Câu 1 : Em hãy chọn các từ hoặc cụm từ cho trong ngoặc đơn sau để điền vào chỗ trống sao cho phù hợp ( kinh đô ,kiến trúc , 400 năm , Nguyễn ,thiên nhiên ) ( 2 điểm )

Thành phố Huế được xây dựng cách đây trên và đã từng

là của nước ta thời

Trang 11

Huế có nhiều cảnh ………đẹp , nhiều công trình ……….có giá trị nghệ thuật cao nên thu hút rất nhiều khách du lich

Câu 2 : Viết tên 4 địa danh nổi tiếng ở Huế mà em biết ? (1 điểm )

………

Câu 3 : Hãy nối từ ở chọn các từ ( Ngọ Môn , Thái Hòa , di sản văn hóa giới ,Hoàng Thành) để điền vào chỗ chấm thich hợp hoàn thành bài tập sau (2 điểm)

Nằm giữa kinh thành Huế là Cửa chính vào Hoàng Thành

là Tiếp đến là hồ sen Một chiếc cầu bắc hồ dẫn đến

điện , là nơi tổ chức của các cuộc lễ lớn

Ngày 11-12-1993, quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO công nhận

là thế giới

ĐÁP ÁN MÔN : KHOA HỌC PHẦN I : TRẮC NGHIỆM :

1B ; 2a ; 3c ; 4a ;5d ; 6c ; 7c ; 8b ; 9c ; 10d

PHẦN II : ĐÁP ÁN XEM SGK

Câu 1 : Điền và đánh đúng mũi tên mỗi chỗ trống được 0,5 điểm ; điền tên sai mà đánh mũi tên đúng mỗi chỗ trống được 0,25 điểm và ngược lại

Câu 2: Nêu đúng 1 điều kiện được 0,5 điểm

MÔN : LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ

PHẦN I :

1c ; 2d ; 3a ; 4c ; 5a ; 6d ; 7b ; 8b ; 9c ; 10b

PHẦN II : Câu 1: Thứ tự :400năm (0,25đ) ; kinh đô (0,5đ); Nguyễn (0,25đ); thiên nhiên (0,5đ)

; kiến trúc ( 0,5 đ)

Câu 2 : Viết đúng 1 địa danh ở Huế - được 0,25đ

Câu 3:Điền đúng mỗi chỗ trống được 0,5 đ

Thứ tự : Hoàng Thành , Ngọ Môn , Thái Hòa , di sản văn hóa

Sông Mây , ngày 14 tháng 4 năm 2011

Người soạn đề

Lê Thị Đào

Ngày đăng: 19/06/2015, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  HAI CHIỀU GIAI ĐOẠN HỌC KÌ II - T-TV -KSĐ HK2 4/1
BẢNG HAI CHIỀU GIAI ĐOẠN HỌC KÌ II (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w