Thiết kế phần điện, nhà máy điện, gồm 5 tổ máy 63MW ,cung cấp điện cho phụ tải, điện áp máy phát, điện áp trung 110KV và, phát công suất thừa, lên hệ thống 220KV.DOC
Trang 1Trờng đại học bách khoa hà nội
Khoa điện
Bộ môn hệ thống điện
đồ án môn học
đề tài:
thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện
Giáo viên hớng dẫn : PGs Nguyễn hữu khái Sinh viên thực hiện : hoàng văn ánh
Lớp : tc - điện lực vĩnh phúc
Hà Nội 5/2007
L ời cảm ơn
Trang 2Để hoàn thành nhiêm vụ của đồ án tốt nghiệp, thiết kế phần điện nhàmáy nhiệt điện và phân bố tối u công suất giữa các tổ máy, cá nhân em đãnhận đợc rất nhiều sự giúp đỡ tận tâm của thầy giáo hớng dẫn trực tiếp,PSG Nguyễn Hữu Khái, cũng nh sự hớng dẫn gián tiếp của các thầy, các côtrong bộ môn Hệ Thống Điện - Khoa Điện - Trờng ĐHBK Hà Nội
Đó là những kiến thức mà em đã đợc tiếp nhận từ sự dạy bảo tận tìnhcủa các thầy, các cô trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trờng Nhữnghiểu biết này không chỉ cho phép em tiếp thu sự chỉ bảo của thầy giáo hớngdẫn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp mà còn là hànhtrang để em bớc vào ngỡng cửa kho tàng tri thức chung của nhân loại trongnhững ngày tháng tới
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS Nguyễn Hữu Kháicùng các thầy, các cô trong bộ môn Hệ Thống Điện - Khoa Điện - Trờng ĐạiHọc Bách Khoa Hà Nội
Trang 31.2.1 Cấp điện áp máy phát ……….….….……… 3
1.2.2 Cấp điện áp trung(110kV)…….……….….……….4
1.2.3 Phụ tải toàn nhà máy ……… ………5
1.2.4 Tự dùng của nhà máy điện……… ……….………6
1.2.5 Cân bằng công suất toàn nhà máy, công suất phát về hệ thống……… 6
1.3 Nhận xét chung……… ….………8
Chơng 2 Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện ( 9 21 ) 2.1 Đề xuất phơng án ……….……….………… 9
2.2 Chọn máy biến áp ……….12
2.2.1 Chọn máy biến áp cho nhà máy điện……… ………….….….…12
2.2.1.1 Phơng án 1 ……….……… 12
2.2.1.2 Phơng án 2 ……….……… 13
2.2.2 Kiểm tra khả năng mang tải của máy biến áp ……….……… 13
2.2.2.1 Phơng án 1 ……….……… 13
2.2.2.2 Phơng án 2 ……….……… 14
2.2.3 Tính dòng công suất phân phối cho các máy biến áp và các cuộn dây máy biến áp.….……….….….……… 15
2.2.3.1 Phơng án 1 ……….……… 15
2.2.3.2 Phơng án 2 ……….……… 16
2.3 Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp ………17
2.3.1 Phơng án 1.……….………… 17
2.3.1.1 Máy biến áp ba pha hai cuộn dây….……….………… 17
2.3.1.2 Máy biến áp tự ngẫu………18
2.3.2 Phơng án 2.……….………… 18
2.3.2.1 Máy biến áp ba pha hai cuộn dây….……….………… 18
2.3.2.2 Máy biến áp tự ngẫu………18
2.4 Tính dòng điện cỡng bức và dòng điện làm việc bình thờng………….19
Trang 42.4.1 Phơng án 1.……….………… 19
2.4.1.1 Các mạch phía 220 kV……… ….…… ………… ……….19
2.4.1.2 Các mạch phía 110 kV………19
2.4.1.3 Các mạch phía 18 kV… …… ….…… ……….………… 20
2.4.2 Phơng án 2.……….………… 20
2.4.2.1 Các mạch phía 220 kV……… ….…… ………… ….………20
2.4.2.2 Các mạch phía 110 kV………20
2.4.2.3 Các mạch phía 18 kV… …… ….…… ……….………… 21
Chơng 3 Tính toán dòng điện ngắn mạch ( 22 38 ) 3.1 Xác định các đại lợng tính toán trong hệ đơn vị tơng đối cơ bản…… 22
3.2 Tính giá trị dòng điện ngắn mạch tại từng thời điểm theo đờng cong tính toán….………23
3.2.1 Phơng án 1.……….………… 23
3.2.1.1 Sơ đồ nối điện và sơ đồ thay thế……… 23
3.2.1.2 Tính dòng ngắn mạch tại điểm ngắn mạch tính toán… ….….…… 24
3.2.2 Phơng án 2.……….………… 31
3.2.2.1 Sơ đồ nối điện và sơ đồ thay thế……… 31
3.2.2.2 Tính dòng ngắn mạch tại điểm ngắn mạch tính toán… ….….… …31
Chơng 4 So sánh kinh tế - kỹ thuật các phơng án - chọn phơng án tối u ( 39 45 ) 4.1 Phơng pháp đánh giá hiệu qủa các phơng án……….39
4.2 Tính toán các phơng án để chọn phơng án tối u ……….40
4.2.1 Phơng án 1 ……… 40
4.2.1.1 Chọn sơ đồ nối điện và thiết bị phân phối….……… 40
4.2.1.2 Tính chi phí tính toán……… 41
4.2.2 Phơng án 2 ……… 43
4.2.2.1 Chọn sơ đồ nối điện và thiết bị phân phối….……… 43
4.2.2.2 Tính chi phí tính toán……… 44
Trang 54.2.3 So sánh các phơng án để chọn phơng án tối u……….45
Chơng 5 Lựa chọn dây dẫn và khí cụ điện ( 46 64 ) 5.1 Chọn máy cắt điện và dao cách ly……….46
5.2 Chọn dây dẫn và thanh góp mềm……… 47
5.2.1 Chọn tiết diện dây dẫn và thanh góp mềm……….47
5.2.2 Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch ……… 48
5.2.3 Kiểm tra điều kiện vầng quang……… 50
5.3 Chọn sứ đỡ và thanh dẫn……….……… 52
5.3.1 Chọn tiết diện……….52
5.3.2 Kiểm tra ổn định động………53
5.3.3 Chọn sứ đỡ thanh dẫn……….54
5.4 Chọn biến điện áp và biến dòng điện………55
5.4.1 Cấp điện áp 220 kV ……….……… 55
5.4.2 Cấp điện áp 110 kV ……….……… 55
5.4.3 Mạch máy phát ……… 56
5.5 Chọn máy biến áp phụ tải điện áp máy phát và máy cắt hợp bộ….…… 59
5.6 Chọn cáp ……….…… 62
5.7 Chọn chống sét van….……….……… ….….….….….… 64
Chơng 6 chọn sơ đồ và thiết bị tự dùng ( 65 68 ) 6.1 Chọn máy biến áp cấp một………65
6.2 Chọn máy biến áp cấp hai.………65
6.3 Chọn máy cắt hợp bộ……….65
Trang 6Chơng 1 Chọn máy phát điện , tính toán phụ tải và cân bằng công suất I.Chọn máy phát điện
Theo nhiệm vụ thiết kế nhà máy điện gồm 5 tổ máy có công suất mỗi tổ máy là 63 MW.
Ta chọn máy phát điện đồng bộ tua bin hơi có các thông số sau :
I
’’d X’d Xd
TB-63 78,75 63 10,5 4,33 0,8 0,153 0,224 2,199
II Tính toán phụ tải và cân bằng công suất
Từ bảng biến thiên phụ tải ta xây dựng đồ thị phụ tải ở các cấp điện
Trang 7S(t) : Công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t Cos : Hệ số công suất phụ tải
1.Phụ tải địa phơng
max
Sđp(t) =
Cos
) t ( P
Bảng biến thiên phụ tải địa phơng :
S(t)(MVA) 19,310 27,586 24,827 22,069
Trang 8Đồ thị phụ tải địa phơng:
2.Phụ tải trung áp
max
ST(t) =
Cos
) t ( P
Bảng biến thiên phụ tải trung áp
0
22.069
Trang 9Tõ b¶ng biÕn thiªn phô t¶i trung ¸p ta cã:
§å thÞ phô t¶i trung ¸p
max
SNM(t) =
Cos
) t ( P
B¶ng biÕn thiªn phô t¶i nhµ m¸y :
Trang 10Từ bảng biến thiên phụ tải toàn nhà máy ta xây dựng đồ thị phụ tải công suất
) t ( S
%
• Std(t) : Công suất tự dùng tại thời điểm t (MVA)
• SNM : Công suất đặt của toàn nhà máy (MVA)
• S(t) : Công suất phát ra của nhà máy tại thời điểm t (MVA)
Trang 115 Công suất phát về hệ thống:
Trong tính toán sơ bộ để cho đơn giản hoá ta có thể bỏ qua tổn thấtcông suất trong Máy Biến áp khi đó:
SHT (t)=SNM (t) - ( Sđp(t)+ Std(t)+ ST(t))
Từ đó ta tính đợc biến thiên công suất phát về hệ thống
Ta tiến hành xây dựng bảng cân bằng công suất phát cho cả nhà máydựa trên số liệu về công suất của các phụ tải
Căn cứ vào chỉ tiêu thiết kế của nhà máy ta xác định các phơng án nối điện
chính cho Nhà máy nh sau
Trang 12Theo chơng 1 ta có kết quả tính toán sau :
Phụ tải địa phơng
• Ta có công suất dự trữ quay của hệ thống 312 MVA lớn công suất của bộ MFĐ-MBA nên ta dùng sơ đồ bộ máy phát điện máy biến áp
• Vì ta có PUf = 13 MW chiếm khoảng 26% PGđm số đờng dây cung cấp chophụ tải địa phơng nhiều do vậy ta phải sử dụng thanh góp điện áp máy phát
• Số lợng máy phát ghép vào thanh góp điện áp máy phát sao cho khi có 1máy phát điện ngừng làm việc thì máy phát còn lại phải đảm bảo cung cấp
điện cho các phụ tải địa phơng và tự dùng của nhà máy
• Vì trung tính của lới điện 220KV và 110KV là lới trung tính trực tiếp nối
đất nên để liên lạc giữa 3 cấp điện áp ta dùng máy biến áp tự ngẫu có:
= 0 , 5
220
110 220
-Máy Biến áp liên lạc chọn loại có điều áp dới tải
• Phụ tải STmin = 113,95 MVA lớn hơn công suất 1bộ MFĐ- MBA do vậy ta
có thể gép 1 đến 2 bộ MFĐ- MBA để đơn giản hoá trong vận hành cũng nhviệc chọn máy biến áp
* Máy biến áp liên lạc là máy biến áp tự ngẫu nên không cần kiểm tra điềukiện về liên lạc công suất giữa bên trung và bên cao khi STmin
• Trên cơ sở những nhận xét trên ta vạch các phơng án nối dây của nhà máy
F5
Trang 13Phơng án đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp, khi bố trí
từng nguồn và tải cân xứng Hai máy biến áp tự ngẫu có dung lợng nhỏ nhng
có nhợc điểm là khi phụ tải trung áp cực tiểu thì sẽ có 1 lợng công suất phải tảiqua 2 lần máy biến áp làm tăng tổn thất tuy nhiên do máy biến áp liên lạc làmáy biến áp tự ngẫu nên ta có thể bỏ qua nhợc điểm này
Phơng án này đảm bảo cung cấp điện cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp
điện áp Nhng so với phơng án 1 thì có nhợc điểm là máy biến áp phía cao đắttiền hơn và phải sử dụng đến 3 loai máy biến áp nhng lại tránh đợc công suấttải qua 2 lần máy biến áp khi phụ tải trung áp cực tiểu
Trang 14H T
F5
Trang 154.Phơng án IV
Ta gép cả 4 MFĐ trên thanh góp điện áp máy phát , dùng 2 bộ MFĐ- MBA
tự ngẫu cung cấp điện cho phụ tải cao và trung áp
Nhận xét :
Phơng án đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ở các cấp điện áp Ưu
điểm của phơng án là chỉ có 2 máy biến áp nhng có nhợc điểm là có dòng Icb
qua kháng rất lớn có thể không chọn đợc kháng Dòng ngắn mạch ở cấp 10
KV rất lớn nên chọn các thiết bị bảo vệ khó khăn , phức tạp Tuy có 2 máybiến áp song công suất lại lớn do đó tổn hao lớn không kinh tế
Tóm lại:
Qua những phân tích trên đây để lại phơng án I và phơng án III để tínhtoán, so sánh cụ thể hơn về kinh tế và kỹ thuật nhằm chọn đợc sơ đồ nối điệntối u cho nhà máy điện
Trang 16Chọn máy biến áp - tínhtổn thất điện năng
I Phơng án I
1.Chọn máy biến áp
a.Chọn máy biến áp B 3 ,B 4 ,B 5
Các máy biến áp này đợc chọn theo điều kiện của sơ đồ bộ khối :
SB3=Sb4 SMFđm= 78 , 75MVA
8 , 0
• n : Số máy phát nối vào thanh góp điện áp máy phát
• SUfmin : Công suất địa phơng cực tiểu Vậy ta có:
Sthừa= 2.78,75 - ( 19,310 + 2ã
5
5 , 31
) = 125,59 (MVA)Chọn công suất MBATN theo điều kiện :
SB1,B2
2
1
Sthừa
SB1,B2 2.10,5 125,59 = 125,59 (MVA)
Tra trong sách tài liệu “ Thiết kế nhà máy điện ” chọn máy biến áp ATдцH –
160 có các số liệu đợc cho trong bảng sau:
2.Phân bố công suất cho các máy biến áp
a.Phân bố công suất cho B 3 ,B 4 ,B 5 :
Đểđảm bảo vận hành kinh tế thuận tiện cho B3,B4 làm việc với đồ thị phụ tải bằng phẳng suốt cả năm
= 72,75 MVA
Trang 17SB3=SB4 = SB5 =72,75 MVA SB3,B4,B5đm= 78,75 MVA do vậy khi làm việc bìnhthờng B3,B4,B5 không bị quá tải
Công suất cuộn hạ:
SCH1 = SCH2 = SCC + SCT
Ta có nhận xét :
• Máy biến áp B3,B4 ,B5 không bị quá tải(Sđm=78,75 MVA)
• Công suất cuộn cao MBATN SCmax= 87,316 MVA nhỏ hơn công suất
Vậy ở điều kiện bình thờng thì không có máy biến áp nào bị quá tải
3.Kiểm tra quá tải khi sự cố
Để kiểm tra lúc sự cố ta xét 2 trờng hợp nguy hiểm nhất là lúc phụ tải trung
áp đạt giá trị cực đại
• STmax = 162,791 MVA
• SUf = 27,586 MVA
• SVHT = 174,632 MVA
a.Đối với máy biến áp B 3 ,B 4 ,B 5:
ta không cần kiểm tra điều kiện quá tải sự cố với bộ MF-MBA
b.Đối với máy biến áp liên lạc:
- Điều kiện quá tải sự cố :
kqtsc.n1.Stải
đm SmaxquaBA
kqtsc: Hệ số quá tải cho phép lúc sự cố kqtsc=1,4
n1: Số MF nối vào thanh ghóp điện áp MF
Stải
đm: công suất định mức của máy biến áp
Công suất cuộn trung MBATN :
2 2
1
td Uf
Kiểm tra điều kiện sự cố lúc phụ tải trung max:
1.Hỏng 1 máy biến áp bộ:
+Điều kiện:
Trang 18Công suất cuộn hạ MBATN
) = 58,657 MVACông suất cuộn cao máy biến áp tự ngẫu
SCC1 = SCC2 = SCH - SCT = 43,72 MVAXác định công suất thiếu:
SThiếu = SVHT - 2.SCC = 174,632 - 2.43,72 = 87,192 < Sdt
2.Khi 1 MBA liên lạc bị sự cố:
Điều kiện quá tải sự cố:
kqtsc..SđmF STmax - 3Sbộ
1,4.0,5.160 162,791 - 3.53,97 (Thoả mãn)
Xác định sự phân bố lại công suất sau sự cố :
Công suất tải qua cuộn trung MBATN
SCT = STmax - 3 SBộ
= 162,791 - 3.72,45 = -54,559 MVACông suất tải qua cuộn hạ MBATN
= 117,314 MVAKhả năng tải:
SKT = 1,4.0,5.160 = 112 MVACông suất chuyên tải qua cuộn hạ :
SCH = SKT = 112 MVACông suất tải qua cuộn cao áp MBATN:
SCC = SCH - SCT
= 112 + 54,559 = 185,459 MVA
Nhận xét:
• Công suất phát vào hệ thống đủ
• Máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải quá mức cho phép
Vậy các máy biến áp đã chọn trong phơng án I thoả mãn điều kiện vận hànhlúc bình thờng và khi sự cố
Trang 19= 198,04 MVAChọn MBA có công suất :
SB3 = SB4
2
1
Sthừa = 198,04 MVATra bảng ta chọn MBA ATдцH -200 có các thông số sau:
2.Phân bố công suất cho các máy biến áp
a.Phân bố công suất cho B 3 , B 4
Để đảm bảo vận hành kinh tế thuận tiện ta phân bố công suất B3,B4 giống nhtrong phơng án I:
SCH = SCC + SCT = 87,316 + 8,946 = 96,262 MVA
Ta có nhận xét :
• Các máy biến áp không bị quá tải 87,316 Sđm = 0,5 200 = 100 MVA
• Công suất cuộn trung MBATN cực đại là 8,946 Sđm= 100 MVA
• Công suất cuộn hạ MBATN cực đại là 96,262 .Sđm= 100 MVA
Kết luận: Trong quá trình vận hành lúc bình thờng các MBA không bị quá tải 3.Kiểm tra quá tải khi sự cố
Để kiểm tra lúc sự cố ta xét 2 trờng hợp nguy hiểm nhất là lúc phụ tải trung
áp đạt giá trị cực đại
• STmax = 162,791 MVA
Trang 20• SUf = 27,586 MVA
• SVHT = 174,632 MVA
a.Đối với máy biến áp B 3 :
Ta không cần kiểm tra điều kiện quá tải sự cố với bộ MF-MBA
b.Đối với máy biến áp liên lạc:
- Điều kiện quá tải sự cố :
kqtsc.n1.Stải
đm SmaxquaBA = STmax – SB
= 162,791 – 2.72,45 = 12,77
kqtsc: Hệ số quá tải cho phép lúc sự cố kqtsc=1,4
n1: Số MBA nối vào thanh ghóp điện áp MF
Stải
đm: công suất định mức của máy biến áp
Công suất cuộn trung MBATN :
kqtsc.n1.Stải
đm =1,4.0,5.2.200=280Vậy máy biến áp tự ngẫu đã chọn thoả mãn điều kiện đảm bảo tải đợc l-ợng công suất lúc sự cố mà không quá tải quá mức cho phép
Kiểm tra điều kiện sự cố lúc phụ tải trung max:
) = 94,882 MVACông suất cuộn cao máy biến áp tự ngẫu
SCC1 = SCC2 = SCH - SCT = 49,712 MVAXác định công suất thiếu:
SThiếu = SVHT - 2.SCC = 174,362 - 2 49,712 = 74,938 < Sdt
2.Khi 1 MBA liên lạc bị sự cố:
Điều kiện quá tải sự cố:
kqtsc..SđmF STmax - Sbộ
1,4.0,5.200 162,791 – 2.72,45 = 19,891 (Thoả mãn)
Xác định sự phân bố lại công suất sau sự cố :
Công suất tải qua cuộn trung MBATN
SCT = STmax - SBộ
= 162,791 – 2.72,45 = 19,891 MVACông suất tải qua cuộn hạ MBATN
Trang 21= 189,764 MVAKhả năng tải:
SKT = 1,4.0,5.200 = 140 MVACông suất chuyên tải qua cuộn hạ :
SCH = SKT = 140 MVACông suất tải qua cuộn cao áp MBATN:
SCC = SCH - SCT
= 140 – 19,891 = 120,109 MVACông suất thiếu:
Sthiếu = SVHT - SCC
= 174,632 – 120,109 = 54,523 < SDt (Thoả mãn )
Nhận xét:
• Công suất phát vào hệ thống là vừa đủ
• Máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải quá mức cho phép
Vậy các máy biến áp đã chọn trong phơng án I thoả mãn điều kiện vận hành lúc bình thờng và khi sự cố
III tính tổn thất điện năng
dmB
Bo N o
dmB
T i T N 2
dmB
C i C N o
TN
S
S P S
S P S
S P 365 t.
Tổn thất điện năng hàng năm của phơng án I :
AT =ABộ + ATN = 362567,422 MWh
Trang 22U 3
S 2
=
220 3
632 , 174 2
= 0,917 KA Xác định dòng làm việc cỡng bức tại đầu cuộn cao máy biến áp liên lạc:
I(2) =
U 3
S max
*Khi làm việc bình thờng : SCCmax = 87,316 MVA => I(2) = 0,22 KA
*Khi sự cố bên trung: SCCmax = 43,72 MVA => I(2) = 0,11 KA
*Khi sự cố MBALL: SCCmax = 81,25MVA => I(2) = 0,49 KAVậy dòng làm việc cỡng bức bên cao để chọn khí cụ điện và MC là :
S
=
110 8 , 0 3
Trang 23S 05 , 1
=
110 3
75 , 78 05 , 1
= 0,43 KA
• Trung ¸p m¸y biÕn ¸p liªn l¹c
· Khi lµm viÖc b×nh thêng:
I(9)
cb =
110 3
S max
CT = 0,386 KA VËy ë cÊp ®iÖn ¸p 110 KV cã dßng cìng bøc lµ Imax
U 3 S
= 1,4 0,5
5 , 10 3
= 1,05
5 , 10 3
75 , 78
Trang 24· XÐt trêng hîp 2 : Khi 1 trong 2 m¸y ph¸t F1 , F2 bÞ sù cè
Khi S®p max = 27,586 MVA
343 , 53
Trang 25U 3
S 2
=
220 3
632 , 174 2
= 0,916 KA Xác định dòng làm việc cỡng bức tại đầu cuộn cao máy biến áp liên lạc:
I(2) =
U 3
S max
*Khi làm việc bình thờng : SCCmax = 87,316 MVA => I(2) = 0,229 KA
*Khi sự cố bên trung: SCCmax = 47,712 MVA => I(2) = 0,130 KA
*Khi sự cố MBALL: SCCmax = 102,109 MVA => I(2) = 0,315 KAVậy dòng làm việc cỡng bức bên cao để chọn khí cụ điện và MC là :
(5)
(4)
(8)
(7) (6)
Trang 26=
110 8 , 0 3
S 05 , 1
=
110 3
75 , 78 05 , 1
= 0,434 KA
• Trung ¸p m¸y biÕn ¸p liªn l¹c
· Khi lµm viÖc b×nh thêng:
I(9)
cb =
110 3
S max
CT = 0, 104 KA VËy ë cÊp ®iÖn ¸p 110 KV cã dßng cìng bøc lµ Imax
U 3 S
= 1,4 0,5
5 , 10 3
= 1,05
5 , 10 3
75 , 78
= 4,55 KA
• M¹ch kh¸ng ph©n ®o¹n
· XÐt trêng hîp 1 : Khi sù cè MBA B1 hoÆc B2
Trang 27S
41
td
S
41
Trang 28Vậy dòng cỡng bức qua kháng phơng án này là :
Icb = 4 , 22KA
5 , 10 3
745 , 76
Chơng 5
So sánh kinh tế kỹ thuật lựa chọn phơng án tối u
Mục đích của chơng này là so sánh đánh giá các phơng án về mặt kinh tế từ
đó lựa chọn phơng án tối u đảm bảo các điều kiện kỹ thuật và chỉ tiêu kinh tế
Về mặt kinh tế khi tính vốn đầu t của 1 phơng án , chúng ta chỉ tính tiềnmua thiết bị, tiền chuyên trở và xây lắp các thiết bị chính Một cách gần đúng
ta có thể chỉ tính vốn đầu t cho máy biến áp và các thiết bị phân phối Mà tiềnchi phí xây dựng thiết bị phân phối thì ta tính vào số mạch của thiết bị phânphối ở các cấp điện áp tơng ứng chủ yếu do máy cắt quyết định
Một phơng án về thiết bị điện đợc gọi là có hiệu quả kinh tế cao nhất nếu chi
phí tính toán thấp nhất :
Ci = Pi + ađm.Vi + Yi
• Ci : Hàm chi phí tinh toán của phơng án i (đồng )
• Pi : Phí tổn vận hành hàng năm của phơng án i ( đồng/năm )
• Vi : Vốn đầu t của phơng án i ( đồng )
• Yi : Thiệt hại do mất điện gây ra của phơng án i ( đồng/năm )
• ađm : Hệ số định mức của hiệu quả kinh tế = 0,15 ( 1/năm )
ở đây các phơng án giống nhau về máy phát điện Do đó vốn đầu t đợc tính
là tiền mua ,vận chuyển và xây lắp các máy biến áp và thiết bị phân phối làmáy cắt
Vốn đầu t :
Vi = VBi + VTBPPi
Trong đó :
• Vốn đầu t máy biến áp VB = kB.vB
ã KBi : Là hệ số có tính đến tiền chuyên chở và xây lắp MBA thứ i
Hệ số này phụ thuộc vào điện áp định mức cuộn cao áp và công suất định mức của máy biến áp
ã vB : Tiền mua máy biến áp
Trang 29Pi = Pki + Ppi + Pti
ã Pki =
100
a.Vi
: Khấu hao hàng năm về vốn và sửa chữa lớn
ã a%: Định mức khấu hao ( % ) ã Ppi : Chi phí lơng công nhân và sủa chữa nhỏ Có thể bỏ qua vì nó chiếm giá trị không đáng kể so với tổng chi phí sản xuất và cũng ít khác nhau giữa các phơng án
ã Pti = .A : Chi phí do tổn thất điện năng hàng năm gây ra
= 600 đồng/kWh
Về mặt kỹ thuật thì một phơng án chấp nhận đợc phải đảm bảo các điều kiện
ã Tính đảm bảo cung cấp điện lúc làm việc bình thờng cũng nh khi sự
cố
ã Tính linh hoạt trong vận hành
ã Tính an toàn cho ngời và thiết bị
I.Chọn máy cắt và dao cách ly cho từng phơng án
II.So sánh kinh tế giữa các phơng án
1.Tính toán kinh tế cho phơng án 1
F 1
B 1
F
B 2
B 4
F 4
B 3
B 4
F 4