Xuất phát từ thực tế và sau khi học xong chương trình của môn Nhà máy điện, em được giao nhiệm vụ thiết kế Nhà máy điện gồm nội dung sau:Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện gồm 5
Trang 1Xuất phát từ thực tế và sau khi học xong chương trình của môn Nhà máy điện, em được giao nhiệm vụ thiết kế Nhà máy điện gồm nội dung sau:
Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện gồm 5 tổ máy, công suất mỗi tổ là 60 MW cấp điện cho phụ tải địa phương 10KV, phụ tải điện áp trung 110KV và phát vào hệ thống 220KV
Sau thời gian làm đồ án với sự lỗ lực của bản thân, được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Trương Ngọc Minh và các bạn trong lớp đến nay em đã hoàn thành đồ án.Do thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót
Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý bổ sung của các thầy cô giáo để đồ án của em hoàn thiện hơn
Em xin gửi tới thầy giáo hướng dẫn cùng toàn thể thầy cô giáo trong bộ môn lời cảm
Trang 2MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 3
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 3
I Chọn máy phát điện 3
II Tính toán phụ tải và cân bằng công suất 3
CHƯƠNG II 9
CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN 9
I Lựa chọn các phương án 9
II Chọn phương án 10
1 Phương án I 10
2 Phương án II 11
3 Phương án III 12
4 Phương án IV 13
III Chọn máy biến áp 13
IV Tính toán chi tiết cho từng phương án 14
1 Phưong án I 14
2 Phương án II 18
V Tính tổng tổn thất công suất và điện năng 21
1 Phương án I 22
2 Phương án II 22
VI Tính dòng điện làm việc và dòng điện cưỡng bức 23
1 Phương án I 23
2 Phương án II 25
CHƯƠNG III 26
TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH 26
3 Phương án I 28
4 Phương án II 37
CHƯƠNG IV 46
SO SÁNH KINH TẾ - KĨ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 46
I Chọn máy cắt điện 46
II Chọn sơ đồ thanh ghóp 46
III Tính toán kinh tế 46
IV Phương án I 47
V Phương án II 48
CHƯƠNG V 50
CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ THANH DẪN 50
I Chọn thanh dẫn 50
1 Chọn thanh dẫn cho mạch máy phát ( thanh dẫn cứng ) 50
2 Chọn sứ đỡ 52
Trang 32 Chọn kháng điện 62
3 Chọn chống sét van 64
CHƯƠNG VI 65
SƠ ĐỒ TỰ DÙNG VẠ MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG 65
I Sơ đồ nối điện tự dùng 65
II Chọn máy biến áp tự dùng 65
1 Chọn máy biến áp tự dùng cấp I 65
2 Chọn máy biến áp tự dùng cấp II 66
3 Chọn máy cắt 66
4 Sơ đồ nối điện tự dùng : 68
Trang 4
Trong nhiệm vụ thiết kế người ta thường cho đồ thị phụ tải hàng ngày ở các cấp điện
áp và hệ số công suất của phụ tải tương ứng , cũng có khi cho đồ thị phụ tải hàng ngày của toàn nhà máy Dựa vào đồ thị phụ tải ở các cấp điện áp mà xây dựng đồ thị phụ tải tổng của toàn nhà máy , ngoài phần phụ tải của hộ tiêu thụ ở các cấp điện áp , phụ tải
phát về hệ thống còn có phụ tải tự dùng của nhà máy Công suất tự dùng của nhà máy phụ thuộc vào nhiều yếu tố : dạng nhiên liệu , áp lực hơi ban đầu , loại tua bin và công suất của chúng loại truyền động đối với máy bơm cung cấp chiếm khoảng 5 – 8 % tổng điện năng phát ra
Đồ thị phụ tải tổng hợp của toàn nhà máy thường vẽ theo công suất biểu kiến S
( MVA) để có độ chính xác vì hệ số công suất ở các cấp điện áp thường khác nhau Như vậy dựa vào đồ thị phụ tải các cấp điện áp tiến hành tính toán phụ tải và cân bằng công suất toàn nhà máy theo thời gian hàng ngày
Nhà máy nhiệt điện gồm 5 tổ máy công suất của mỗi máy là 60 MW.
Chọn máy phát điện tua bin hơi đồng bộ có các thông số sau :
Loại
máy phát Thông số định mứcn S P U cos I Điện kháng tương đốiX’’d X’d Xd
Trang 5Trong đó :
S : Công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t
P : Công suất tác dụng của phụ tải tại thời điểm t
: Hệ số công suất phụ tải
1 Phụ tải điện áp máy phát ( phụ tải dịa phương )
Trang 6S (WMA)df
5 10 15
2 Phụ tải điện ỏp trung
Uđm = 110 KV , Pmax = 120 MW,
Gồm 1đờng dây kép x40 MW , 2 đờng dây đơn x 40 MW
Áp dụng cụng thức tớnh ở trờn ta cú bảng phụ tải :
Trang 73 Phụ tải toàn nhà máy
204080100
Trang 8Std (t) : Phụ tải dùng điện tại thời điểm t
SNmmax : công suất của toàn nhà máy SNMmax = 375 MVA
SNM(t) : Công suất nhà máy phát ra ở thời điểm t
: Số phần trăm lượng điện tự dùng =5,5%
Trang 9
t(h)
15 25 35
8 1114 20 24 5
10 20 30 40
5 Cân bằng công suất toàn nhà máy và công suất phát vào hệ thống.
Ta xác định công suất của toàn nhà máy theo công thức sau :
Trang 10- Ta thấy nhà máy thiết kế có công suất lớn nhất là SNMmax = 375 MVA
So với công suất tổng của hệ thống ( không kể nhà máy thiết kế ) SHT = 3200 MVA thì nhà máy thiết kế chiếm 11,72 % công suất của hệ thống
- Công suất phát vào hệ thống là :
Max = 224,62MWA tõ 14-15Min = 110,72 MWA tõ 7 -.8
- Phụ tải trung áp
STmax = 138 MWA tõ 8-12h chiÕm 36,8 % c«ng suÊt nhµ m¸y
STmin = 97 MVA từ 20- 24 h chiếm 25,87 % công suất nhà máy
Nhà máy được thiết kế cung cấp cho phụ tải điện trung áp 110 KV và phát công suất lên
hệ thống 220 KV do đó sử dụng máy biến áp tự ngẫu ( ở cấp điện áp này có trung tính nốiđất trực tiếp )
Trang 11Có : = = 10 % < 15 % nên ta không cần dùngthanh góp điện áp máy phát
Khả năng phát triển nhà máy điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí nhà máy , địa bàn , nguồn nguyên liệu nhưng về phần điện thì vẫn có khả năng phát triển phụ tải theo các cấp điện áp sẵn có
Trang 12CHƯƠNG II
CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN
Sơ đồ nối điện chính .
Thiết bị , máy phát điện , máy biến áp được nối với nhau theo sơ đồ nhất định gọi là
sơ đồ nối điện chính Sơ đồ nối điện phụ thuộc vào số nguồn , số phụ tải , công suất của nguồn , công suất phụ tải , phụ tải phụ thuộc vào tính chất của hộ tiêu thụ và phụ thuộc vào khả năng đầu tư Sơ đồ nối điện phải thoả mãn điều kiện
- Về kỹ thuật
Đảm bảo an toàn cung cấp điện theo yêu cầu
Đảm bào an toàn cho người và thiết bị
- Về kinh tế
Vốn đầu tư ít
Dễ vận hành thay thế , lắp đặt, sửa chữa
Có khả năng phát triển về sau
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy là một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy điện Các phương án đưa ra phải đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ và phải khác nhau về cách ghép nối máy biến áp với các cấp điện áp về số lượng và dung lượng của máy biến áp về số lượng máy phát điện nối vào thanh ghóp điện áp máy phát , số máy phát điện ghép với bộ máy biến áp
Công suất mỗi bộ máy phát điện – máy biến áp không lớn hơn dự trữ quay của hệ thống Phụ tải điện áp máy phát lấy rẽ nhánh từ các bộ máy phát và máy biến áp với công suất không qua 15 % công suất của bộ máy phát – máy biến áp
Không nối hai bộ máy phát điện với một máy biến áp vì công suất của một bộ như vậy
sẽ lớn hơn dự trữ quay của hệ thống
Cả phiá cao áp và trung áp đều có trung tính nối đất trực tiếp nên ta sử dụng máy biến
áp tự ngẫu để liên lạc
Từ những yêu cầu trên ta có các phương án sau :
Trang 13Phương án này có hai bộ máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV va một máy phát hai cuộn dây nối lênthanh góp 220kV Hai bộ máy phát điện - máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện
áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV
Trang 14- Bố trí nguồn và tải cân đối
- Công suất truyền tải từ cao sang trung qua máy biến áp tự ngẫu nhỏ nên tổn thất công suất nhỏ
- Đảm bảo về mặt kỹ thuật, cung cấp điện liên tục
- Vận hành đơn giản
Nhược điểm:
- Có một bộ máy phát điện - máy biến áp bên cao nên đắt tiền hơn
Trang 15Nhận xét:
Nhà máy dùng năm bộ máy phát- máy biến áp: ba bộ nối với thanh góp 220kV, hai bộ nối với thanh góp 110kV Dùng hai máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giưa thanh góp UC vàthanh góp UT đồng thời để cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp máy phát UF
Trang 16- Đảm bảo cung cấp điện liên tục
- Do tất cả các máy biến áp đều nối về phía 110kV nên giảm được vốn đầu tư so với phương án 1
Nhược điểm:
- Do tất cả các máy biến áp đều nối vào phía 220kV, nên để đảm bảo cung cấp điện cho phía 110 kV công suất của máy biến áp tự ngẫu có thể phải lớn hơn so với các phương ánkhác Khi có ngắn mạch xẩy ra ở thanh góp hệ thống thì dòng điện ngắn mạch lớn gây nguy hiểm cho thiết bị
- Tổn thất công suất lớn
Kết luận
Qua 4 phương án đã được đưa ra ở trên ta có nhận xét rằng 2 phương án 1 và 2 đơn giản và kinh tế hơn so với các phương án còn lại Hơn nữa vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục; an toàn cho các phụ tải và thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật Do đó ta sẽ giữ lại phương án 1 và phương án 2 để tính toán kinh tế và kỹ thuật nhằm chọn được sơ đồ nối điện tối ưu cho nhà máy điện
IV Chọn máy biến áp .
Máy biến áp là thiết bị rất quan trọng Trong hệ thống điện tổng công suất các máy biến áp rất lớn và bằng khoảng 4 5 lần tổng công suất của các máy phát điện Do đó
Trang 17thống điện ,
Trong hệ thống điện có điện áp cao và trung tính nối đất trực tiếp thường dùng máy biến áp tự ngẫu Loại MBA này có ưu điểm hơn MBA thường giá thành chi phí vật liệu
và tổn thất năng lượng khi vận hành của nó nhỏ hơn với MBA thường có cùng công suất
V Tính toán chi tiết cho từng phương án
a,Chọn máy biến áp
- Bộ máy phát điện – máy biến áp hai cuộn dây :
SdmB SdmF = 75MVA
Bộ máy phát điện – máy biến áp tự ngẫu :
SđmTN SđmF ; : Hệ số có lợi ; ( )
Ta có : SđmB 75 = 150 MVA
Trang 18Bảng thông số của máy biến áp theo phương án I:
b,Phân phối công suất : Các máy biến áp và cuộn dây
Các bộ máy phát – máy biến áp hai cuộn dây vận hành với phụ tải bằng phẳng suốt
trong năm :
S BT = S đmF - S tdmax = 75 - 20,63 = 70,874 MVA
Công suất truyền qua máy biến áp tự ngẫu :
Công suất truyền qua cuộn cao :
Dấu âm chỉ công suất được truyền từ cuộn trung sang cuộn cao của máy biến áp
c, Kiểm tra quá tải
* Khi làm việc bình thường :
Công suất định mức của các máy biến áp chọn lớn hơn công suất cực đại nên không
cần kiểm tra điều kiện quá tải khi làm việc bình thường
Trang 19* Khi có sự cố :
Sự cố một bộ máy phát – máy biến áp bên trung
- Bộ máy phát điện – máy biến áp hai dây quấn bên trung :
SBT = SđmF - Std = 75 – 20,63 = 70,874 MVA
- Điều kiện kiểm tra sự cố :
2Kqt .SđmTN STmax SđmTN
SđmTN = 47.947 MVA
SđmTN = 200 MVA > 47.947 MVA nên thoả mãn điều kiện
- Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :
+ Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu :
Trang 20Vì công suất phát lên hệ thống là 199,44 MVA , vì thế lượng công suất thiếu là
Sthiếu = = 63,374 – 2.29,811 = 3,752 ( MVA)
- Lượng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống (160 MVA) nên máy biến ápđược chọn thoả mãn
Sự cố hỏng máy biến áp liên lạc :
- Điều kiện kiểm tra sự cố :
.Kqt .SđmTN STmax- 3SBT SđmTN
- Xét phân bố công suất trên các cuộn dây của MBA tự ngẫu khi sự cố :
+Công suất truyền trên cuộn trung :
Trang 22b,Phân phối công suất : Các máy biến áp và cuộn dây
Các bộ máy phát – máy biến áp hai cuộn dây vận hành với phụ tải bằng phẳng suốt trong năm :
S h(t) = S t (t) + S c(t)Sau khi tính toán ta có bảng phân phối công suất :
C, Kiểm tra quá tải
* Khi làm việc bình thường : Công suất định mức của các máy biến áp chọn lớn hơn công suất cực đại nên không cần kiểm tra điều kiện quá tải khi làm việc bình thường
* Khi có sự cố :
Sự cố máy biến áp phía trung áp:
Trang 23- Bộ máy phát điện – máy biến áp hai dây quấn bên trung :
SBT = SđmF - Std = 75 – 20,63 = 70,874 MVA
- Điều kiện kiểm tra sự cố :
2Kqt .SđmTN STmax SđmTN
SđmTN = 200 MVA > 98,571MVA thoả mãn điều kiện
- Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :
Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu :
Trang 24Điều kiện kiểm tra sự cố :
.Kqt .SđmTN STmax- SBT SđmTN
Xét phân bố công suất trên các cuộn dây của MBA tự ngẫu khi sự cố :
Công suất truyền trên cuộn trung :
Tổn thất trong máy biến áp hai cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu gồm hai phần
- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải của nó
- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ tải máy biến áp
Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến ba pha hai cuộn dây trong một năm :
Trang 25SCi , STi , SHi : là công suất qua cuộn cao ,trung , hạ của máy biến áp tự ngẫu trong thời gian t.
Si : là công suất tải qua máy biến áp hai cuộn dây trong khoảng thời gian t
: tổn hao sắt từ
: tổn thất ngắn mạch Tổn hao ngắn mạch của các cuộn dây trong máy biến áp tự ngẫu :
Có PNC-T = 430 do đó ta lấy PNC-H = PNT-H = PNC-T = 215 KW
PNC = 0,5.(430 + ) = 215 KW
PNT = 0,5.(430 + ) = 215 KW PNH = 0,5.(-430 + ) = 645 KW
Ta có :
= 23,68682.7 + 2,2342.1 + 29,0932.3 + 2,2342.1 + 12,74142.2 + 48,55392.1 + 43,51872.5 + 49,4762.4 = 28419,7 KW
Trang 26Phương án I có tổng tổn thất điện năng là:
AI = AB1 + AB2 + AB3 + AB4 + AB5
= 2.1220526,895 + 2808846 + 2.2655370 = 10560639,79 KWh 10560,64 MVA
Máy biến áp 3,4,5 luôn làm việc với công suất truyền tải qua là SB = 69,375 MVA
= 8760.(70 + 310 ) = 2655370 KWh
= = 8760.(80 + 320 ) = 2808846 KWh Máy biến áp tự ngẫu :
Có PNC-T = 430 do đó ta lấy PNC-H = PNT-H = PNC-T = 215 KW
PNC = 0,5.(430 + ) = 215 KW
PNT = 0,5.(430 + ) = 215 KW PNH = 0,5.(-430 + ) = 645 KW
Trang 27a, Các mạch phía cao áp 220 KV.
Mạch đường dây :
Ibt =
Icb = 2.Ibt =2.0,295= 0,59(KA)
Máy biến áp liên lạc :
Cuộn cao của máy biến áp liên lạc khi làm việc bình thường :
Ibt =
Dòng cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau :
Khi sự cố máy biến áp bên trung :
Trang 28Dòng cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau :
+) Khi sự cố máy biến áp bên trung :
Dòng cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau :
+) Khi sự cố máy biến áp bên trung :
Trang 29 Máy biến áp liên lạc :
Cuộn trung của máy biến áp liên lạc khi làm việc bình thường :
Ibt =
Dòng cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau :
+) Khi sự cố máy biến áp bên trung :
Trang 30Để tính toán ngắn mạch ta lập sơ đồ thay thế , lựa chọn các đại lướng cơ bản :
Ta chọn Scb =100 MVA
Ucb = Utb = Uđmtb
Trang 31+)Điện kháng của đường dây kép
Trang 32a Ngắn mạch tại N1.
Trang 34Do tính chất đối xứng của sơ đồ nên ta có :
X23 = X16 // X22 = = 0,0807Điện kháng tính toán:
Trang 35Biến đổi sơ đồ
Trang 39Biến đổi sơ đồ ta có :
Trang 40X28 = X19 // X20 //X21 = 0,1054
Trang 42N3 36,38 38,36 92,61
Sơ đồ thay thế :
Trang 43Biến đổi sơ đồ ta có :
Trang 46b Ngắn mạch tại N2
Sơ đồ tương đương :
Biến đổi sơ đồ ta có :
Trang 48 Itt27 = = = 16,0654 kA
Trang 50d Ngắn mạch tại N3 (các nguồn trừ F2 )
Biến đổi sơ đồ :
Trang 52X29 = X19 // X21 = = 0,1556
X30= X26 // X29 = = 0,097
X31 = X27 + X6 + = 0,113 + 0,26+ = 0,676
X32 = X30 + X6 + = 0,097 + 0,26+ = 0,58Điện kháng tính toán:
Trang 53Máy cắt điện được chọn sơ bộ theo điều kiện sau
Loại máy cắt điện
Trang 54Dựa vào kết quả tính toán dòng cưỡng bức và dòng điện ngắn mạch ta có lựa chọn máy
cắt cho các cấp điện áp như bảng sau :
VIII Chọn sơ đồ thanh ghóp.
Phía 220 KV ta chọn sơ đồ hệ thống hai thanh ghóp
Phía 110 KV ta chọn sơ đồ hai thanh ghóp
Phía 10 KV ta ko cần dùng thanh ghóp điện áp máy phát
Để tính toán kinh tế , kỹ thuật cho một phương án ta cần tính đến vốn đầu tư và phí tổn
vận hành hàng năm của nó Khi so sánh kinh tế các phương án về vốn đầu tư và phí tổn
vận hành do sửa chữa thay thế , ta chỉ xét đến những phần tử khác nhau trong phương án
cụ thể là máy biến áp, máy cắt
Như vậy vốn đầu tư của một phương án được xác định theo công thức sau
V = V B + V TB
Trong đó
Vốn đầu tư máy biến áp : V B = k Bi V Bi
KBi : hệ số tính đến tiền chuyên chở và xây lắp máy biến áp