Xác định các phương án nối dây, chọn máy biến áp, và tính toán tổn thất công suất, điện năng.. Chọn máy phát điện loại TBΦ-50-2 có các thông số cho trong bảng sau 1.2 Tính toán phụ tải
Trang 1Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 1
Vấn đề năng lượng hiện đang là vấn đề được toàn thế giới quan tâm, trong đó điện năng luôn là loại năng lượng quan trọng và được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống Số lượng các nhà máy điện đang tăng lên nhanh chóng Việc thiết kế các nhà máy điện là một việc hết sức quan trọng trong quá trình cung cấp năng lượng
Với sinh viên Hệ thống điện, đồ án môn học sẽ giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học, nâng cao kỹ năng cần thiết mà một kỹ sư điện cần có và dần tiếp cận với thực tế để có
thể vận dụng chúng sau này Dưới đây là đồ án Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 200 MW gồm 4 tổ máy Đồ án gồm những nội dung chính như sau:
Chọn máy phát điện, tính toán phụ tải và cân bằng công suất
Xác định các phương án nối dây, chọn máy biến áp, và tính toán tổn thất công suất, điện năng
Tính toán ngắn mạch, lựa chọn các thiết bị chính của nhà máy điện
Tính toán chọn phương án tối ưu
Sơ đồ nối dây và các thiết bị tự dùng
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là
TS.Trương Ngọc Minh và ThS.Nguyễn Thị Nguyệt Hạnh đã tận tình hướng dẫn em hoàn
thành bản thiết kế này Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bản đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong các thầy cô trong bộ môn góp ý để bản thiết kế của
em được hoàn thiện hơn
Trang 2Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 2
CHƯƠNG I
Khi thiết kế một nhà máy điện thì việc tính toán phụ tải và cân bằng công suất là không thể thiếu để đảm bảo tính kinh tế trong thiết kế, xây dựng và vận hành nhà máy Lượng điện năng phát ra của nhà máy phải bằng tổng lượng công suất tiêu thụ và điện năng tổn thất
Ta thấy được hàng ngày thì điện năng tiêu thụ luôn thay đổi, do đó phải biết được đồ thị phụ tải hàng ngày Nhờ đó mà ta có thể chọn được phương án nối điện hợp lý, các phương án vận hành phù hợp Ngoài ra đồ thị phụ tải còn giúp ta chọn đúng các máy biến áp (MBA) và phân bố tối ưu công suất giữa các tổ máy với nhau và giữa các nhà máy với nhau
1.1 Chọn máy phát điện
Theo yêu cầu thiết kế thì nhà máy điện gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 50MW, nên tổng công suất của nhà máy 4 x 50 = 200MW Chọn máy phát điện loại TBΦ-50-2 có các thông số cho trong bảng sau
1.2 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất
Từ đồ thị phụ tải ngày ở các cấp điện áp và hệ số công suất cosφ của phụ tải tương ứng, ta xây dựng được đồ thị phụ tải tổng hợp của toàn nhà máy và đồ thị phụ tải ở các cấp điện áp theo công suất biểu kiến S (MVA)
P(t) = P(%).Pmax
S(t) = P(t)
cosυ(2) trong đó:
P(t) – công suất tác dụng của phụ tải tại thời điểm t
S(t) – công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t
P(%) - công suất tác dụng tại thời điểm t tính bằng phần trăm công suất max
cos - hệ số công suất của phụ tải (cos = 0,8)
1.2.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy
Nhà máy điện gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 50MW nên:
Tổng công suất đặt của nhà máy : PNM = 4x50 = 200MW SNM = 235,29 MVA
CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN, TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG
CÔNG SUẤT
Trang 3Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 3
Theo các công thức (1) và (2) ta có bảng kết quả sau :
Bảng 1.2 Biến thiên phụ tải hàng ngày của nhà máy
Đồ thị phụ tải toàn nhà máy
1.2.2 Đồ thị phụ tải tự dùng của nhà máy
Công suất tự dùng của nhà máy tại mỗi thời điểm trong ngày được tính theo công thức sau :
P NM - công suất tác dụng định mức của nhà máy, P NM =200 MW
S NM - công suất biểu kiến định mức của nhà máy, S NM =250 MVA
- lượng điện phần trăm tự dùng, = 8%
cosTD - hệ số công suất phụ tải tự dùng, cosTD = 0,85
120 140 160 180 200 220 240 260
Đồ thị phụ tải nhà máy
SNM (MVA)
t(h)
Trang 4Đồ thị phụ tải tự dùng của nhà máy
Phụ tải điện áp máy phát có Udm= 10kV; PUFmax = 10 MW; cos = 0,85
Theo các công thức (1) và (2) ta có bảng kết quả sau :
Bảng 1.4 Biến thiên phụ tải hàng ngày của phụ tải địa phương
t(h) 0 – 10 10 – 18 18 – 21 21 - 24
SUF(t),MVA 10,588 11,765 10,588 8,235
14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Trang 5Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 5
Đồ thị phụ tải cấp điện áp máy phát
Phụ tải trung áp có Udm= 110 kV; PUTmax= 80 MW; cos = 0,85
Theo các công thức (1) và (2) ta có bảng kết quả sau:
Bảng 1.5 Biến thiên phụ tải hàng ngày của phụ tải điện áp trung áp
Trang 6Bảng 1.6 Biến thiên phụ tải hàng ngày của phụ tải tổng hợp toàn nhà máy
Đồ thị phụ tải điện áp trung
SUT (MVA)
t(h)
Trang 7t(h) tuthienbao.com
Trang 9Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 9
CHƯƠNG II:
ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN – LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Việc chọn các sơ đồ nối điện chính là một trong những khâu quan trọng nhất trong việc tính toán và thiết kế nhà máy điện Chọn sơ đồ nối điện chính phải đảm bảo được các yêu cầu về kĩ thuật cung cấp điện an toàn, liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp khác nhau Ngoài ra nó còn phải thể hiện được tính khả thi và tính kinh tế khi thiết kế
Dựa vào kết quả tính toán ở chương I ta có một số nhận xét sau:
- Gọi k là tỷ lệ của công suất cực đại mà máy phát truyền cho phụ tải địa phương với công suất của máy phát
Từ kết quả trên ta thấy k < 15% nên không cần dùng thanh góp điện áp máy phát
- Do các cấp điện áp 220kV và 110kV đều có trung tính nối đất trực tiếp, mặt khác hệ
số có lợi :
T C
- Nối một bộ MF - MBA hai cuộn dây vào thanh góp 220kV
- Nối một bộ MF - MBA hai cuộn dây vào thanh góp 110kV
- Nối hai bộ MF- MBA tự ngẫu làm nhiệm vụ liên lạc giữa các cấp điện áp: vừa truyền tải công suất về hệ thống vừa truyền công suất giữa hai cấp điện áp cao- trung
- Phụ tải địa phương được cung cấp điện từ đầu cực của hai máy phát nối với MBA
tự ngẫu
Trang 10- Ưu nhược điểm của sơ đồ:
+ Ưu điểm : Máy phát có thể phát bằng phẳng liên tục, tổn thất trong MBA trong chế độ làm việc bình thường nhỏ
+ Nhược điểm: Dùng ba loại máy biến áp gây ra khó khăn trong việc vận hành và bảo vệ Ngoài ra số thiết bị bên phía cao áp nhiều nên vốn đầu tư cao
2.1.2 Phương án 2
- Hai bộ MF - MBA nối vào thanh góp điện áp 110kV
- Hai bộ MF - MBA nối vào thanh góp điện áp 220kV
- Hai MBA tự ngẫu chỉ làm nhiệm vụ liên lạc giữa các cấp điện áp
- Phụ tải địa phương được cung cấp điện từ phía hạ của MBA tự ngẫu
- Điện tự dùng lấy từ đầu cực mỗi MF
Trang 11- Ưu nhược điểm của sơ đồ
+ Ưu điểm: Có độ tin cậy cung cấp điện cao Công suất truyền qua MBA liên lạc nhỏ nên tổn thất trong các MBA tự ngẫu thấp
+ Nhược điểm: Số lượng thiết bị nối với phía cao áp nhiều nên vốn đầu tư lớn Dùng ba loại MBA nên khó khăn trong việc vận hành và bảo vệ Sơ đồ phức tạp nên khó khăn khi vận hành và sửa chữa
2.1.3 Phương án 3
- Hai bộ MF - MBA hai cuộn dây nối vào thanh góp 110kV
- Nối hai bộ MF- MBA tự ngẫu làm nhiệm vụ liên lạc giữa các cấp điện áp: vừa truyền tải công suất về hệ thống vừa truyền công suất giữa hai cấp điện áp cao - trung
- Phụ tải địa phương được cung cấp điện từ đầu cực của hai máy phát nối với MBA
tự ngẫu
- Điện tự dùng lấy từ đầu cực của mỗi máy phát
Trang 12- Ưu nhược điểm của sơ đồ:
+ Ưu điểm: Dùng hai loại máy biến áp nên có lợi cho việc vận hành và bảo vệ Số lượng thiết bị nối với thanh góp điện áp cao ít nên vốn đầu tư thấp hơn
+ Nhược điểm: Khi phụ tải phía điện áp trung min thì lượng công suất truyền từ phía trung sang phía cao lớn nên gây tổn thất lớn trong MBA tự ngẫu
2.2 Kết luận
Qua phân tích như trên ta thấy phương án 1 và 3 có nhiều ưu điểm như vận hành tin cậy, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, vốn đầu tư ít, đơn giản nên dễ vận hành … hơn phương án 2 Do đó ta chọn phương án 1(A) và phương án 3(B) để tính toán cụ thể, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật để chọn phương án tối ưu
2.3 Tính toán lựa chọn MBA
Máy biến áp (MBA) là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện, tổng công suất của các máy biến áo rất lớn và bằng khoảng 4 đến 5 lần tổng công suất của các máy phát điện Vì vậy vốn đầu tư cho MBA cũng rất nhiều
Do đó yêu cầu đặt ra là chọn lựa MBA sao cho mang lại tính kinh tế cao mà vẫn đảm bảo được độ tin cậy cung cấp điện
2.3.1 Phương án A
Trang 13
2.3.1.1 Chọn loại và công suất định mức của MBA
Chọn MBA 2 cuộn dây B3, B4
Công suất định mức của MBA hai cuộn dây được chọn theo công thức sau
SđmB SđmF = 62,5MVA
Tra bảng phụ lục 2, bảng 5 (Thiết kế phần điện NMĐ & TBA – Phạm Văn Hòa – NXB Khoa học và Kỹ thuật 2007) ta có:
+ MBA nối với thanh cái 110kV : chọn loại TДЦ ( thông số cho trong bảng 2.1)
+ MBA nối với thanh cái 220kV : chọn loại TДЦ (thông số cho trong bảng 2.1)
Chọn MBA tự ngẫu T1, T2
Công suất định mức của MBA tự ngẫu được chọn theo công thức sau
dmF dmTN
Trang 14a Phân bố dòng công suất trong các MBA
Ta quy ước chiều đi từ MFĐ lên thanh góp đối với MBA hai cuộn dây và chiều đi
từ phía cuộn hạ lên cuộn cao và trung đối với MBA tự ngẫu là chiều dương
MBA bộ MFĐ – MBA hai cuộn dây luôn vận hành liên tục với phụ tải bằng phẳng Khi đó công suất tải qua cuộn dây MBA là
SCTN(t): công suất truyền sang cao áp của MBA tự ngẫu B1, B2
SVHT(t): công suất về hệ thống tại thời điểm t
SB3 ( t) : công suất truyền qua MBA B3
+ Dòng công suất truyền qua phía trung áp của MBA tự ngẫu
STTN(t) = [S1 UT(t) - S (t)]B4
2
Trong đó:
STTN(t): công suất truyền sang trung áp của MBA tự ngẫu B1, B2
SUT(t) : công suất của phụ tải trung áp tại thời điểm t
SB4 (t) : công suất truyền qua MBA B4
+ Dòng công suất truyền lên từ phía hạ áp của MBA tự ngẫu
SHTN(t) = STTN(t) + SCTN(t)
Trong đó:
SHTN(t): công suất truyền từ phía hạ của MBA tự ngẫu B1, B2
Dựa vào kết quả tính toán ở chương I ta có bảng sau
Trang 15Nhận xét: Trong chế độ làm việc bình thường :
+ Từ 0h đến 21h công suất truyền từ phía hạ lên phía cao và phía trung
+ Từ 21h đến 24h công suất truyền từ phía hạ và phía trung lên phía cao
b Kiểm tra chế độ làm việc của MBA liên lạc
Kiểm tra chế độ làm việc của MBA liên lạc chính là kiểm tra khả năng quá tải của MBA trong chế độ làm việc bình thường và chế độ sự cố của MBA Tùy vào chế độ truyền công suất của MBA mà ta kiểm tra khả năng quá tải của các cuộn dây tương ứng
Máy biến áp tự ngẫu:
+ Công suất định mức STNđm : tải lớn nhất không đổi có thể truyền liên tục từ cao sang trung và ngược lại
+ Công suất tính toán Stt : công suất chế tạo MBA tự ngẫu
SH ≤ SHđm = αSTNdm = 0,5.160 = 80MVA
Từ bảng 2.2 ta thấy SH(t) ≤ 80MVA nên MBA B1, B2 không bị quá tải trong chế độ làm việc bình thường
Trang 16Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 16
+ Từ 21 – 24h công suất truyền từ phía hạ và phía trung lên phía cao áp cho nên cuộn nối tiếp mang tải nặng nhất Kiểm tra quá tải B1, B2 là kiểm tra quá tải cuộn nối tiếp Ta có:
2
31,309 1, 4.160
C qtbt dmB
Vậy MBA B1 và B2 không bị quá tải ở chế độ bình thường trong khoảng 21-24h
Kiểm tra khả năng làm việc của MBA B1, B2 trong chế độ sự cố
Kiểm tra khả năng làm việc của MBA B1, B2 trong chế độ sự cố ta kiểm tra chế độ làm việc nặng nề nhất
* Xét trường hợp hỏng bộ MF – MBA 2 cuộn dây F4-B4
Trường hợp nguy hiểm nhất là trường hợp mà phụ tải bên trung áp SUT đạt cực đại, lúc đó thì MBA tự ngẫu B1 và B2 phải đảm bảo cung cấp đủ công suất cho phụ tải điện áp trung áp
+ Với thời điểm phụ tải bên trung đạt cực đại ( 10 - 18h) SUTmax= 68 MVA Tương ứng với thời điểm này thì phụ tải địa phương là SUF = 11,765 MVA
- Phân bố công suất cho MBA tự ngẫu
Công suất qua cuộn phía trung max
1
2 = 0,5.68 = 34 MVA
Trang 17 MBA không bị quá tải
- Công suất truyền về hệ thống bị thiếu một lượng
- Phân bố công suất cho MBA tự ngẫu
Công suất truyền lên từ cuộn hạ của MBA tự ngẫu
Trang 18+ Với thời điểm phụ tải trung áp đạt cực đại ( 10 - 18h) SUTmax= 68 MVA Tương
ứng với thời điểm này thì phụ tải địa phương là SUF = 11,765 MVA
- Phân bố công suất cho MBA tự ngẫu
Công suất qua cuộn phía trung max
Như vậy trong chế độ này thì MBA truyền công suất từ phía hạ sang phía trung và
phía cao nên cuộn hạ là cuộn chịu tải lớn nhất
SH = 45,853 MVA < SHdm = αSTNdm = 0,5.160 = 80MVA
MBA không bị quá tải
- Công suất truyền về hệ thống bị thiếu một lượng
+ Với thời điểm phụ tải bên trung đạt cực tiểu là 21 - 24h: SUTmin = 54,4 MVA
Tương ứng lúc này thì phụ tải địa phương là SUF = 8,235 MVA
Trang 19Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 19
- Phân bố công suất cho MBA tự ngẫu
Công suất truyền lên từ cuộn hạ của MBA tự ngẫu
a Tính tổn thất điện năng trong MBA hai cuộn dây
Do các MBA hai cuộn dây vận hành với đồ thị phụ tải bằng phẳng nên tổn thất điện năng trong các MBA hai cuộn dây được tính như sau:
2 B
dmB
S1
ΔA = n.ΔP t + ΔP τ
trong đó:
+ ∆AB : tổn thất công suất trong máy biến áp hai cuộn dây
+ n : số máy biến áp làm việc song song
+ ∆P0 : tổn thất không tải của MBA
+ t : thời gian vận hành của MBA
+ ∆PN : tổn thất ngắn mạch của MBA
+ SB : công suất bộ truyền qua MBA
+ SđmB : công suất định mức của MBA
+ τ : thời gian tổn thất công suất cực đại
MFĐ - MBA 2 cuộn dây luôn phát công suất bằng phẳng nên
Trang 20Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 20
b Tính tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu
Giả thiết có n MBA làm việc song song thì tổn thất điện năng hàng năm của MBA
tự ngẫu được xác định theo công thức:
+ ΔA: tổn thất công suất trong máy biến áp tự ngẫu ba pha
+ n : số MBA tự ngẫu làm việc song song
+ t : thời gian vận hành của MBA
+ ti : thời gian ứng với các khoảng trong ngày
+ ΔPNC: tổn thất ngắn mạch của cuộn dây điện áp cao của MBA tự ngẫu + ΔPNT: tổn thất ngắn mạch của cuộn dây điện áp trung của MBA tự ngẫu + ΔPNH: tổn thất ngắn mạch của cuộn dây điện áp hạ của MBA tự ngẫu + SiC : công suất tải qua cuộn cao của n MBA tự ngẫu
+ SiT : công suất tải qua cuộn trung của n MBA tự ngẫu
+ SiH : công suất tải qua cuộn hạ của n MBA tự ngẫu
+ SđmB: công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu
Tổn thất điện áp trong các cuộn dây điện áp cao, trung, hạ của MBA tự ngẫu được xác định theo công thức
+ ΔPNC-T: tổn thất ngắn mạch giữa các cuộn dây điện áp cao và trung
+ ΔPNT-H: tổn thất ngắn mạch giữa các cuộn dây điện áp trung và hạ
+ ΔPNC-H: tổn thất ngắn mạch giữa các cuộn dây điện áp cao và hạ
+ α : hệ số có lợi của MBA tự ngẫu
Trong trường hợp này nhà sản xuất chỉ cho biết ΔPNC-T nên ta coi
Trang 21Tổng tổn thất điện năng trong MBA ở phương án A là
ΔA = ΔA + ΔA + 2.ΔAΣ B4 B3 TN
= 2021847,032 + 2154887,259 + 2.1244634,234 = 6666002,759 kWh
Trang 222.3.2.1 Chọn loại và công suất định mức của MBA
Các MBA 2 cuộn dây và MBA tự ngẫu chọn như trong phương án 1 Các thông số được cho trong bảng 2.1
2.3.2.2 Kiểm tra khả năng quá tải của MBA
a Phân bố dòng công suất trong các MBA
MBA bộ MFĐ – MBA hai dây cuốn luôn vận hành liên tục với phụ tải bằng phẳng Khi đó công suất tải qua cuộn dây MBA là
SCTN(t): công suất truyền sang cao áp của MBA tự ngẫu B1, B2
SVHT(t): công suất về hệ thống tại thời điểm t
+ Dòng công suất truyền qua phía trung áp của MBA tự ngẫu
STTN(t) = 1(SUT(t) - S - S )B4 B3
2
Trong đó: STTN(t): công suất truyền sang trung áp của MBA tự ngẫu B1, B2
SUT(t) : công suất của phụ tải trung áp tại thời điểm t
Trang 23Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 23
SB3 (t) : công suất truyền qua MBA B3
SB4 (t) : công suất truyền qua MBA B4
+ Dòng công suất truyền lên từ phía hạ áp của MBA tự ngẫu
SHTN(t) = STTN(t) + SCTN(t)
Trong đó: SHTN(t): công suất truyền từ phía hạ của MBA tự ngẫu B1, B2
Dựa vào kết quả tính toán ở chương I ta có bảng sau
Bảng 2.3 Phân bố công suất phương án B
b Kiểm tra chế độ làm việc của MBA liên lạc
Kiểm tra khả năng làm việc của MBA B1, B2 trong chế độ làm việc bình thường
Từ nhận xét trên ta thấy kiểm tra khả năng làm việc của MBA B1, B2 thì ta kiểm tra khả năng tải của cuộn nối tiếp
Snt ≤ Sntđm = 80MVA
Snt = α(SHTN + STTN) = αSCTN
Từ bảng 2.3 ta thấy Snt(t) < 80MVA nên MBA B1, B2 không bị quá tải trong chế độ làm việc bình thường
Kiểm tra khả năng làm việc của MBA B1, B2 trong chế độ sự cố
Kiểm tra khả năng làm việc của MBA B1, B2 trong chế độ sự cố ta kiểm tra chế độ làm việc nặng nề nhất
* Xét trường hợp hỏng bộ MF – MBA 2 cuộn dây F4-B4
Trang 24+ Với thời điểm phụ tải bên trung đạt cực đại ( 10 - 18h) SUTmax= 68 MVA Tương ứng với thời điểm này thì phụ tải địa phương là SUF = 11,765 MVA
- Phân bố công suất cho MBA tự ngẫu
Công suất qua cuộn phía trung max
MBA không bị quá tải
- Công suất truyền về hệ thống bị thiếu một lượng
Trang 25- Phân bố công suất cho MBA tự ngẫu
Công suất qua cuộn phía trung max
SH = 45,853MVA < SHdm = αSTNdm = 0,5.160 = 80MVA
S = α.S = 0,5.93,089 = 46,545nt c SHdm= 80 MVA
MBA không bị quá tải
- Công suất truyền về hệ thống bị thiếu một lượng
10 - 18h: Sthiếu = SVHT – SC = 150,705 – 93,089 = 57,616 MVA
Trang 26Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 26
Ta thấy lượng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống làm việc ổn định khi sự cố
2.3.2.3 Tính tổn thất điện năng trong MBA
a Tính tổn thất điện năng trong MBA hai cuộn dây
Ở phương án này thì 2 MBA hai cuộn dây làm việc song song, nên tổn thất công suất trong MBA hai cuộn dây
2 B
Trang 27Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 27
∆ATN = 1498074,853 kWh
Tổng tổn thất điện năng trong MBA ở phương án B là
ΔA = 2.ΔA + 2.ΔAΣ B TN= 2.( 2021847,032 + 1498074,853 )
2.4.1 Phương án A
2.4.1.1 Mạch 220kV
* Đường dây kép về hệ thống
Công suất cực đại phát về hệ thống: SmaxVHT = 150,705 MVA
Do đó dòng điện cưỡng bức khi 1 mạch đường dây bị sự cố
max VHT cb1
Cdm
3U 3.220 =0,395 kA
* Phía cao áp của MBA tự ngẫu B1 và B2
- Công suất qua phía cao của MBA tự ngẫu
Trang 28Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 28
Do đó dòng điện cưỡng bức phía 220kV
Icb = max( Icb1, Icb2, Icb3 ) = 0,395 kA
* Đường dây phụ tải trung áp
Gồm 2 đường dây kép x 40MW, có công suất là Pmax = 80MW, cos = 0,85
* Phía trung áp của MBA tự ngẫu
Công suất qua phía trung của MBA tự ngẫu
Công suất cực đại phát về hệ thống: SmaxVHT = 150,705 MVA
Do đó dòng điện cưỡng bức khi 1 mạch đường dây bị sự cố
max VHT cb1
Cdm
3U 3.220 = 0,395 kA
* Phía cao áp của MBA tự ngẫu B1 và B2
- Công suất qua phía cao của MBA tự ngẫu
Trang 29* Đường dây phụ tải trung áp
Gồm 2 đường dây kép x 40MW, có công suất là Pmax = 80MW, cos = 0,85
* Phía trung áp của MBA tự ngẫu
Công suất qua phía trung của MBA tự ngẫu
Trang 30100 80
+ Phía điện áp 110kV: Χ = B 10,5 200 = 0,263
100 80
CHƯƠNG III TÍNH TOÁN DÕNG ĐIỆN NGẮN MẠCH
Trang 31+ Phía 220kV: Ở cấp điện áp 220kV, thường chỉ chọn loại máy cắt điện và dao cách
ly, vì vậy chỉ cần tính điểm ngắn mạch N-1 ngay trên thanh góp 220kV Nguồn cung cấp gồm tất cả các máy phát điện của nhà máy thiết kế và hệ thống
+ Phía 110kV: Tương tự như phía 220kV, chỉ tính điểm ngắn mạch N-2 trên thanh góp 110kV Nguồn cung cấp cho điểm ngắn mạch là các máy phát điện và hệ thống Cả hai điểm ngắn mạch N-1 và N-2 đều là điểm ngắn mạch đối xứng nên ta có thể đơn giản sơ đồ bằng cách gập đôi sơ đồ
+ Phía hạ của MBA liên lạc: Chọn điểm ngắn mạch là N-3 Nguồn cung cấp là máy phát F1
+ Mạch máy phát điện: Tính điểm ngắn mạch N-4, nguồn cung cấp cho điểm N-4 bao gồm các MFĐ và hệ thống trừ máy phát điện F1
+ Mạch tự dùng: Tính điểm ngắn mạch N-5 với nguồn cung cấp là các máy phát điện
và hệ thống Cũng có thể tính ngay dòng điện ngắn mạch như sau :
'' '' ''
N-5 N-3 N-4
I = I + I
Trang 33Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 33
Trang 34Vũ Tiến Thắng – HTĐ3 34
3.2.2.1 Điểm ngắn mạch N-1
N-1 là điểm ngắn mạch đối xứng nên ta có thể thu gọn sơ đồ như sau
Trang 35Dòng điện ngắn mạch trong hệ có tên
Trang 38Dòng điện ngắn mạch trong hệ có tên
Trang 39X9
0,432
X30,144
X40,144
X150,072
X5
0,256
X170,695
Trang 40HT0,679
Dòng điện ngắn mạch trong hệ có tên