1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP HÌNH HỌC 9

19 545 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 740,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập: BT.1: CMR: Trọng tâm, trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp của một tam giác cùng nằm trên một đường thẳng.. Hệ thức lượng trong tam giác vuông * Những điểm lưu ý: 1- Định lý Ta

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1:

1 Đường trung bình của tam giác, của hình thang.

2 Đường trung tuyến của tam giác vuông.

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC đều, đường cao AD, trực tâm H M là điểm bất kỳ

trên cạnh BC Gọi E, F thứ tự là hình chiếu của M trên AB và AC Gọi I là trung điểm của AM ID cắt EF tại K

a) DEIF là hình gì?

b) CM: M, K, H thẳng hàng

c) Xác định vị trí của M trên BC để EF đạt GTNN

d) Tìm GTNN của SDEIF biết tam giác ABC có cạnh bằng a

Lời giải:

Giã sử M nằm giữa B và D:

a)  IED có:

1 2

IE ID AM

EID BAD

 IED là tam giác đều (1)

Chứng minh tương tự ta được

 IFD là tam giác đều (2) Từ

(1) và (2) suy ra DEIF là hình

thoi

b) Vì  ABC đều nên trực tâm

H củng là trọng tâm Suy ra:

AH = 2.HD

Gọi P là trung điểm của AH

 AP = PH = HD Suy ra IP,

KH thứ tự là đường trung bình

của các tam giác AMH và DIP

 MH // IP và KH // IP, suy ra M, K, H thẳng hàng

c) Vì  EDK vuông tại K nên ta có: EF = 2.EK = 2 ED.sinKDE = 3 DE Do đó

EF đạt GTNN  DE đạt GTNN  DE  AB  M trùng với D

( Có thể dùng định lý pitago để tính EF theo DE )

d) SDEIF = 1 EF

2DI

Ví dụ 2: Cho tứ giác ABCD Gọi A/, B/, C/, D/ lần lượt là trọng tâm của các tam giác BCD, ACD, ABD, ABC CMR: AA/, BB/, CC/, DD/ đồng qui

P

K H

I

F E

A

B

Trang 2

Lời giải:

Gọi M, N, I lần lượt là

trung điểm của BD, AC và

A/C Ta có:

+) NI là đường trung bình

của  AA/C

 AA/ // NI

+)  MNI có A/ là trung

điểm của MI và

AA/ // NI  K là trung

điểm của MN

Chứng minh tương tự thì

BB/, CC/, DD/ đều đi qua

trung điểm K của MN

AA/, BB/, CC/, DD/ đồng qui tại K

Bài tập:

BT.1: CMR: Trọng tâm, trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp của một tam giác

cùng nằm trên một đường thẳng

BT.2: Cho đoạn thẳng AC và điểm B nằm giữa A và C Vẽ các tam giác vuông

cân ABD và BCE trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là AC Gọi I là trung điểm của AC Tam giác IDE là tam giác gì? Vì sao?

-CHUYÊN ĐỀ 2:

1 Định lí Talet và hệ quả

2 Tam giác đồng dạng

3 Hệ thức lượng trong tam giác vuông

* Những điểm lưu ý:

1- Định lý Talet và tam giác đồng dạng chỉ đề cập tới tỉ số của hai đối tượng cùng

loại ( cùng là độ dài, cùng là diện tích, …)

2- Đối với các bài toán cần thực hiện phép toán A C

BD ta thường dùng định lí

Talet hoặc tính chất của tam giác đồng dạng để biến đổi

/ /

;

BN DN sao

cho N = N/ Trong hình học rất hiếm khi ta thực hiện phép nhân chéo A C

BD

A D B C

B D

I

A /

M

B A

Trang 3

3- Đối với bài toán cần thực hiện phép toán A C

B D ta thường biến đổi

A M

BN ,

/

/

C M

DN trong đó N = M

/

4- Đối với bài toán cần chứng minh đẳng thức có dạng 1 1 1

A B C ta cần tìm các

đoạn thẳng M = N = P và chứng minh M N P

ABC lúc này ta có thể dùng định lí

Talet hoặc tính chất của tam giác đồng dạng

5- Đối với bài toán cần chứng minh đẳng thức dạng a.b = c.d + e.f ta thường tách b = x +y và chứng minh a.x = c.d và b.y = e.f

6- Đối với bài toán cần chứng minh đẳng thức dạng a 2 = c.d + e.f làm tương tự

như trên

Ví dụ 1: Cho D, E, F lần lượt nằm trên các cạnh BC, AC, AB của tam giác ABC

sao cho AD, BE, CF đồng

qui tại M Chứng minh

rằng:

AF BF

AM AE

DMCE  .

* Định hướng: Cần chuyển

các tỉ số ở vế phải về cùng

mẫu

Lời giải:

Qua A vẽ đường thẳng

song song với BC cắt BE

và CF tại I và K Áp dụng

định lí Talet ta có:

AE AI

CEBC

AF AK

BFBC

AF

BF

AM AI AK AI AK KI

DM BD CD BD CD BC

 (2) Từ (1) và (2) suy ra đpcm

Ví dụ 2: Cho tam giác ABC Một đường thẳng đi qua trọng tâm G của tam giác

cắt tia BC và các cạnh CA, AB tại D, E, F CMR:

GD GE GF .

M

B

A

Trang 4

Định hướng: ( xem lưu ý 4 )

Lời giải:

Vẽ CI // FE, BK // FE 

CI = BK; MK = MI

A.d định lí Talet ta có:

(1) (2) (3)

CI AI

GE AG

CI MI

GD MG

BK AK

GF AG

Cộng từng vế của (1) và

(2) sẽ được (3)

GD GE GF

 đpcm

Ví dụ 3: Cho tam giác ABC Biết rằng đường phân giác ngoài của góc A cắt BC

kéo dài tại E CMR: AE2 = EB EC – AB AC

Phân tích:

1.Cần tách AE = x – y

thỏa mãn: AE.x = EB EC

và AE.y = AB AC

2 Giã sử tồn tại M thuộc

EA để: EA EM = EB EC

 EACEBM

EMB ECA

Lời giải:

Lấy M thuộc tia đối của tia

AE sao cho EMB ECA

 EAC EBM suy ra

EA EM = EB EC (1)

Lại có: EACBAM

 EA AM = AB AC (2) Lấy (1) – (2) ta có đpcm

Ví dụ 4: Cho 4 điểm theo thứ tự E, B, D, C cùng nằm trên một đường thẳng thỏa

mãn: DB EB

DCEC và A là một điểm sao cho AE  AD CMR: AD và AE thứ tự là

phân giác trong và ngoài của tam giác ABC

K

I M

G

F

E

D C

B

A

X

M

A

Trang 5

* Định hướng: - Chỉ cần chứng minh AD hoặc AE là phân giác

- Vẽ đường phụ là đt song song để sử dụng (gt) DB EB

DCEC .

N

M

A

Cách 1: Qua B vẽ đường thẳng song song với AC cắt AD và AE tại M và N.

Theo định lí Talet ta có:

DB BM

DC AC BM BN

EB BN

EC AC

( Vì DB EB

DCEC ).

Tam giác AMN vuông tại A có AB là trung tuyến  AB = MB Suy ra

BAMBMA (1) Lại có CAM BMA ( vì BM // AC ) (2) Do đó AD là phân giác trong của  ABC AE là phân giác ngoài ( vì AE  AD )

Cách 2:

Qua C vẽ đt song song với AB cắt AD, AE tại M và N Tương tự cách 1 ta cũng chứng minh được: BAM CMA và CAM CMA

Ví dụ 5: Cho hình thoi ABCD có B 600 Một đường thẳng đi qua D không cắt hình thoi nhưng cắt các đường thẳng AB, BC lần lượt tại E, F Gọi M là giao điểm của AF và CE CMR:

a)  EAC đồng dạng với  ACF

b) AD là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp  MDF

Lời giải:

a) Ta có  EAD đồng dạng với  DCF AE CD

AD CF

AC CF

  (vì AD = AC

= CD )

Xét  EAC và  ACF có: EAC ACF 1200 và AE AC

ACCF ; suy ra:

Trang 6

 EAC đồng dạng với  ACF (c.g.c)

b) Chứng minh được 

ACM đồng dạng với 

AFC  AC2 AM.AF

mà AC = AD nên ta có

2 AF

ADAM , suy ra AD

là tiếp tuyến của đường

tròn ngoại tiếp tam giác

MDF

Ví dụ 6: Cho tam giác ABC vuông tại A, có B 200 Kẻ phân giác BI Vẽ góc

 300

ACH  về phía trong tam giác CMR: HI song song với phân giác của góc

HCB

Lời giải:

Gọi CK là phân giác

của góc HCB

Ta có: AI BA

ICBC (t.c

đường phân giác) (1)

Tam giác ACH

vuông tại A có

 300

ACH  , suy ra:

2

CH

AH  Khi đó vì

CK là phân giác của góc HCB nên ta có:

1

1

2

CH

HKHKBK

(2)

Kẻ KMBC, vì tam giác KCB cân tại K nên: CB = 2BM (3) Từ (2) và (3) đồng thời kết hợp với  BMK đồng dạng với  BAC suy ra:

M

K

I

H

C

B A

M

F E

A

D

C B

Trang 7

AH BM BA

HKBKBC (4) Từ (1) và (4) suy ra điều phải chứng minh.

Bài tập:

BT.1) Cho tam giác ABC, AD là phân giác trong của góc A ( DBC ) CMR:

AD2 = AB.AC – DB.DC

BT.2) Cho hình thang ABCD ( BC // AD ) Gọi M, N là hai điểm lần lượt trên

hai cạnh AB và CD sao cho AM CN

ABCD Đường thẳng MN cắt AC và BD lần

lượt ở E và F CMR: EM = FN

BT.3)Cho tam giác đều ABC Gọi D là trung điểm cạnh BC và E, F là các điểm

thứ tự thuộc các cạnh AB, AC sao cho EDF 600.

1 Chứng minh:

a)  BDE đồng dạng với  CFD

b) BE CF không đổi

c) ED2 = EF EB

d) EF luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định

2 Tìm vị trí của các điểm E, F để diện tích tam giác DEF đạt GTLN

3 Tìm vị trí của các điểm E, F để diện tích tam giác AEF đạt GTLN

-CHUYÊN ĐỀ 3: TỨ GIÁC NỘI TIẾP

N

M

B A

 Đối với tứ giác ABCD cho trước, các khẳng định sau là tương đương:

1 ABCD là tứ giác nội tiếp.

2  A + C = B + D = 180    0

3  ABC = ACD

4 MA.MC = MB MD ( trong đó M là giao điểm của AC và BD ).

5 NA.NB = NC.ND ( trong đó N là giao điểm của AB và CD )

Trang 8

A

 Cho tam giác ABC và điểm S thuộc tia đối của tia BC Khi đó các khẳng định sau là tương đương

1 SA là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

2  ACB = BAS

3 SA 2 = SB.SC.

Ví dụ 1:Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH ( H  BC ) Gọi I, J, K lần lượt là tâm các đường tròn nội tiếp  ABC,  AHB và  AHC CMR:

a) AI  JK

b) BJKC là tứ giác nội tiếp

Lời giải:

a) Dễ thấy

ABHM là tứ

giác nội tiếp, suy

ra BM  AK

Tương tự: CN 

AJ Vậy I là trực

tâm  AJK, suy

ra đpcm

b) Ta có:

 450 

2

C

 IAJ   450 

2

C IKJ  IAB JAB   ( vì  1 1

JABHABC )

Ví dụ 2: Cho đường tròn tâm O và S cố định nằm ngoài (O) Một cát tuyến thay

đổi đi qua S cắt (O) tại A và B ( A khác B )

a) Đường thẳng d vuông góc với OS tại S và cắt các tiếp tuyến với (O) tại A và B lần lượt ở C và D Chứng minh: SC = SD

b) Gọi E là giao điểm của các tiếp tuyến với đường tròn tại A và B CMR: Khi cát tuyến SAB thay đổi thì E luôn nằm trên một đường thẳng cố định; xác định đường thẳng đó

K J

I

B

A

Trang 9

Lời giải:

a) Từ các tứ giác nội tiếp

SOBD và SAOC suy ra

SDO SCO , từ đó suy ra SC

= SD

b) Vẽ EI  SO Dễ thấy SIKE

là tứ giác nội tiếp, suy ra: OI

OS = OK OE (1)

- Tam giác OBE vuông tại B

có đường cao là BK, suy ra:

OK OE = OB2 = R2 (2) Từ

(1) và (2) suy ra:

2

OS

R

OI  , không đổi Vậy E nằm trên

đường thẳng EI cố định ( chỉ

hai phần đt nằm ngoài đường

tròn )

Ví dụ 3: Từ điểm K ở ngoài

đường tròn (O) vẽ hai tiếp

tuyến KA, KC và cát tuyến

KBD với đường tròn ( A, C là tiếp điểm; B nằm giữa K và D ) Gọi M là giao điểm của OK và AC CMR:

a) AB CD = AD BC

b) Tứ giác BMOD nội tiếp

c) Tứ giác BMOE nội tiếp ( E là

giao AC và đường thẳng qua O

vuông góc với BD )

d) BE là tiếp tuyến của (O)

e) I, A, C thẳng hàng với I là giao

điểm các tiếp tuyến tại B và D

f) AC luôn đi qua một điểm cố định

khi K thay đổi trên BD cố định ( K

ở ngoài (O))

Lời giải:

a)  KBA  KAD AB KB

AD KA

K

I

C

D

O

E

B

A S

E

D

B

C A

K

Trang 10

 KBC  KCD CB KB

CD KC

KA = KC  AB CB

AD CD  đpcm

b) CM được KB KD = KM KO

c) Có BMKBDO DBO  ; suy ra:

BME BOE  đpcm

d) Suy ra từ (c)

e) Có AMO 900 Lại có IBMOD

cùng nằm trên một đường tròn nên

suy ra IMO IBO 900  đpcm

f) Suy ra từ (e)

Ví dụ 4: Từ một điểm A ngoài đường tròn tâm O, vẽ các tiếp tuyến AD, AE ( D,

E là các tiếp điểm ) Tia AO cắt đường tròn tâm O tại B, C ( B ở giữa A và C )

Kẻ DH vuông góc với CE tại H Gọi P là trung điểm của DH Tia CP cắt đường tròn tâm O tại Q ( Q  C ) Gọi giao điểm của AC và DE là I CMR:

a) DQIP là tứ giác nội tiếp đường tròn.

b) AC là tiếp tuyến của đường tròn đi qua 3 điểm A, D, Q.

Lời giải:

a) Ta có:DQP DIP  ( = DEC ).

b) Vì DPI 900 DQI 900, suy ra: QIA QDI  ( cùng phụ với QID)

I

D

B

C

A

K

H

P Q

O I

E

D

C B

A

Trang 11

Mặt khác QEA QDI   QIA QEA  nên tứ giác AQIE nội tiếp đường tròn Suy

ra QAI QEI  ADQ đpcm

Ví dụ 5: Cho tam giác ABC ( AB < AC ) có BAC 600, đường phân giác trong

của góc BAC cắt BC tại D Từ D kẻ các tia Dx // AC, Dy // AB cắt AB, AC thứ

tự tại M, N

a) CMR: MN2 = MB NC

b) Đường tròn ngoại tiếp tam giác MND cắt BD tại E ( E khác D ) Gọi giao điểm của BN với CM là F Chứng minh MBEF là tứ giác nội tiếp

c) Chứng minh tia EF đi qua trung điểm của MN

Lời giải:

a) Dễ thấy AMDN là

hình thoi và MDN là

tam giác đều, suy ra:

MN2 = MD ND (1)

Mặt khác hai tam giác

BMD và DNC đồng

dạng với nhau, do đó:

MD ND = MB NC

(2) Từ (1) và (2) suy

ra đpcm

b) Tứ giác MNDE nội

tiếp suy ra:

MEB MND  (1)

Từ (a) suy ra hai tam

giác BMN và MNC đồng dạng với nhau; suy ra:

MBNNMC MFB MNB NMC  = MNB MBN = 1800  BMN 600(2)

Từ (1) và (2) suy ra đpcm

c) Vì MBEF nội tiếp nên ta có MEFMBF  M EI IMF  IMFIEM

2 IF.IE

MI

  (1) Chứng minh tương tự thì NCEF là tứ giác nội tiếp và ta củng chứng minh được: NI2 = IF IE (2) Từ đó suy ra IM = IN

Ví dụ 6: Cho đường tròn (O) và đường thẳng d không cắt nó Điểm M thay đổi

trên d, kẻ các tiếp tuyến MT, MH với (O) ( T, H là tiếp điểm )

a) Chứng minh TH luôn đi qua một điểm cố định khi M chạy trên d

b) Tìm quỹ tích của điểm N là giao điểm của OM và TH

c) Gọi A là hình chiếu của O trên d và E, F, K thứ tự là hình chiếu của A trên

MT, MH, TH CMR: E, F, K thẳng hàng

d) CMR: EF luôn đi qua một điểm cố định khi M chạy trên d

I

E F

N

M

B

A

Trang 12

Bài tập:

1) Cho hình vuông ABCD Trên cạnh BC lấy điểm M và trên CD lấy N sao cho

 450

MAN  Gọi I, K thứ tự là giao điểm của BD với AM và AN; P là giao

điểm của MK và NI

a) Chứng minh AP  MN

b) Tính tỉ số KI

MN .

c) Chứng tỏ MN luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định

2) Cho tam giác nhọn ABC có BC cố định, A 600 và nội tiếp (O;R) cho trước. Gọi K là giao điểm của 3 đường phân giác trong của tam giác đó

a) Chứng minh B, K, O, C cùng nằm trên một đường tròn, xác định tâm của đường tròn này

b) Xác định vị trí của A để ( KB + KC ) đạt GTLN

3) Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) sao cho hai đường thẳng AD và

BC cắt nhau tại T Vẽ đường thẳng d vuông góc với OT tại T

a)Biết d cắt hai đường thẳng AC và BD theo thứ tự tại M và N CMR: TM = TN b)Biết d cắt hai đường thẳng AB và CD theo thứ tự tại E và F CMR: TE = TF 4) Cho góc vuông xOy và tam giác ABC vuông tại A; trong đó A cố định nằm trong góc xOy; B chạy trên Ox; C chạy trên Oy Tìm quỹ tích hình chiếu vuông góc của A trên BC

CHUYÊN ĐỀ 4: KHAI THÁC BÀI TẬP HÌNH HỌC ( SKKN: 08 – 09 )

Trang 13

D

C

A

M

R

D

C

E

A

M

O D

M

C B

A

1) Khai thác bài toán dựa vào cấu trúc lôgic giữa các mệnh đề hình học:

Ví dụ 1: ( Bài 30 – SGK – Trang 116 )

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB M

là điểm thuộc nửa đường tròn; tiếp tuyến của (O;R)

tại M cắt các tiếp tuyến tại A và B lần lượt ở C và D.

Chứng minh rằng:

a) COD = 90o.

b) CD = AC + BD.

Đây là một bài toán rất quen thuộc có trong SGK – Toán 9 và hầu hết các em đều giải được Tuy nhiên rất ít HS thấy được sự tương đương giữa các khẳng định sau:

(1) CD là tiếp tuyến

(3) CD = AC + BD

(4) AC BD = R2

Thật vậy, kéo dài OD cắt AC tại E Dễ dàng chứng

minh

được OD = OE , AE = BD (*)

+) Nếu COD  90o thì từ (*) suy ra CED cân tại C 

CO là phân giác của góc ECD  O cách CD một

khoảng bằng OA ( = R )  CD là tiếp tuyến của

(O;R)

+) Nếu CD = AC + BD thì từ (*) suy ra CD = CE

 CED cân tại C và cũng suy ra được CD là tiếp

tuyến của (O;R)

+) Nếu AC BD = R2 thì từ (*)  AC AE = OA2 

   (c.g.c)  COE CAO    90 0  CED cân

tại C và cũng suy ra được CD là tiếp tuyến của (O;R)

Dựa vào sự tương đương giữa các kết quả trên

giáo viên có thể thiết kế thành nhiều bài toán khác nhau

để học sinh luyện tập

Ví dụ 2: ( Bài 20 – SBT – Toán 9 ).

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O)

và M là một điểm của cung nhỏ BC Trên MA lấy

điểm D sao cho MD = MB.

a) Tam giác MBD là tam giác gì ?

b) So sánh hai tam giác BDA và BMC.

Trang 14

O M C B

A

c) Chứng minh MA = MB + MC.

Đây là bài toán rất quen thuộc , lời giải có trong SBT và nhiều tài liệu khác, kết quả cụ thể là:

a) MBD là tam giác đều

b) BDA = BMC

c) MA = MB + MC

Nhận thấy rằng nếu xem:

+ ) Hình H là : “ Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC”

+ ) Tính chất T là : “ Trong ba đoạn MA , MB , MC có một đoạn bằng tổng của hai đoạn còn lại”

Thì ta chứng minh được:

1) Mọi điểm thuộc hình H thì có tính chất T và ngược lại

2) Những điểm không thuộc hình H thì không có tính chất T và ngược lại.

Do đó giáo viên có thể ra cho HS những bài tập sau:

Bài 1: Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) và M là một điểm không

thuộc (O) Chứng minh rằng ba đoạn thẳng MA , MB , MC là độ dài ba cạnh của một tam giác

Gợi ý:

* Xét trường hợp điểm M nằm trong góc BAC ( các trường hợp khác hoàn toàn tương tự )

Vẽ tam giác đều BMD  MB = MD và BMD 60o (1)

Dễ dàng chứng minh được BDA = BMC (c.g.c )

 MC = DA (2)

Vì M (O) nên BMA  60o (3) Từ (1), (2) và (3) suy ra A, D , M không thẳng hàng và MA , MB , MC là độ dài ba cạnh của tam giác MAD

Bài 2: Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) và M là một điểm thuộc

nửa mặt phẳng không chứa A bờ BC và thỏa mãn MA = MB + MC Chứng minh rằng ABMC là tứ giác nội tiếp

Gợi ý: Làm tương tự bài toán 1 và chứng minh được MB = MD , MC = DA Suy

ra MB + MC = MA = MD + DA  D MA  BMA BMD   60 0  BMA BCA  , suy

ra ABMC là tứ giác nội tiếp

Bài toán 2 có thể diễn đạt dưới các bài tập sau:

D O

M

C B

A

Ngày đăng: 18/06/2015, 18:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thoi   và   MDN   là - CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP HÌNH HỌC 9
nh thoi và MDN là (Trang 11)
Hình chiếu của A trên BC; I là một điểm thuộc đoạn AH sao cho   IH AD - CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP HÌNH HỌC 9
Hình chi ếu của A trên BC; I là một điểm thuộc đoạn AH sao cho IH AD (Trang 18)
Hình chử nhật từ đó ta có bài toán sau: - CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP HÌNH HỌC 9
Hình ch ử nhật từ đó ta có bài toán sau: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w