1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đe dap an dia 7,8,9 theo ma tran

21 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 338 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ven các đảo đặc biệt phát triển nuôi cá và đặc sản theo hớng CN ở khu vực Vịnh hạ long , Bái tử long đầm phá trung bộ vùng biển Rạch giá Hà tiên… Phát triển đồng bộ và hiện đại CN chế bi

Trang 1

Phßng GD&§T Yªn Dòng

§Ò sè : 1

K× thi chÊt lîng häc kú II

N¨m häc 2010-2011 M«n : §Þa lý líp 9

Ngµy thi … /5/2011 Thêi gian lµm bµi :45 phót

Trang 2

Phòng GD&ĐT Yên Dũng

Đề số : 1

Đáp án-thang điểm Kì thi chất lợng học kỳ II

Năm học 2010-2011 Môn : Địa lý lớp 9

Ngày thi …/5/2011 Thời gian làm bài :45 phút

Đỏp ỏn –Thang điểm gồm 02 trang

Câu 1 Những thuận lợi của điều kiện tự nhiên của đồng bằng

sông Cửu long đối với sự phát triển KT-XH ;

3,0

1 Đất :Diện tích gần 4 triệu ha ,Trong đó đât phù sa ngọt

1,2 triệu ha.đát phèn ,đất mặn 2,5 triệu ha→ Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp quy mô lớn

1,0

2 Khí hậu nóng ẩm quanh năm lợng ma rồi dào 0,5

3 Nớc : sông Mê công đem lại nguồn lớn Hệ thồng kênh

rạch chằng chịt Vùng nớc mặn nớc lợ cửa sông ven biển rộng lớn…

0,5

4 Rừng: rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà mau

5 Biển và hải đảo: Nguồn hải sản cá tôm và hải sản quý hết

sức phong phú, biển ấm quanh năm , ng trờng rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho khai thác hải sản

0,5

Câu 2 Thực trạng của ngành khai thác nuôi trồng chế biến thuỷ sản của nớc ta 2,5

1 Vùng biển nớc ta có hơn 2000 loài cá trong đó có 110

loài có giá trị kinh tế nh : cá nục, cá trích, cá thu, cá

ngừ,cá bóng.Trong biển có trên 100 loài tôm một số loài

có giá trị xuất khẩu coa nh tôm he, tôm hùm,tôm rồng…

Ngoài ra có nhiều đặc sản nh hải sâm, bào ng, sò huyết…

0,5

2 Tổng trữ lợng hải sản khoảng 4 triệu tấn (trong đó 95,5%

là cá biển) cho phép khai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn chủ yếu là ở vùng biển xa bờ

0,5

3 Sản lợng đánh bắt hải sản ven bờ cao gấp 2 lần khả năng

cho phép Sản lợng đánh bắt xa bờ mới chỉ bằng 1/5 khả

5 Đang u tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ đẩy mạnh

nuôi trồng hải sản trên biển Ven biển ven các đảo (đặc biệt phát triển nuôi cá và đặc sản theo hớng CN ở khu vực Vịnh hạ long , Bái tử long đầm phá trung bộ vùng biển Rạch giá Hà tiên…) Phát triển đồng bộ và hiện đại CN chế biến hải sản

0,5đ

Trang 3

Câu 3 Trình bày những phơng hớng chính để bảo vệ tài

nguyên môi trờng biển đảo

1 -Điều tra đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển

sâu đầu t để chuyển hớng khai thác hải sản từ vùng biển

2 -Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có đồng thời đẩy mạnh các

3 -Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san

4 Bảo vệ phát triển nguồn lợi thuỷ sản phòng chống ô

nhiễm biển bởi các yếu tố hoá học đặc biệt là dầu mỏ 0,5đ

1 Vẽ biểu đồ

- Tính toán lập bảng số liệu tơng đối (%)

- Vẽ biểu đồ cột chồng chính xác khoa học đẹp trục tung thể hiện tỷ lệ % , trục hoành là năm

- Ghi chú hợp lý tên biểu đồ chính xá

2đ0,5đ

1đ0,5đ

0,5đ0,5đ

………Hết………

Phòng GD&ĐT Yên Dũng Kì thi chất lợng học kỳ II

Trang 4

Đề số : 2

Năm học 2010-2011 Môn : Địa lý lớp 9

Ngày thi …/5/2011 Thời gian làm bài : 45 phút

Câu 1: (3 điểm)

Cho biết những thế mạnh để phát triển ngành thuỷ sản ở ĐBSCL

Câu 2 :( 3 điểm)

a(2đ) Nêu một số KS biển ở nớc ta

b (1,0đ) Nêu ý nghĩa của việc PTVKT biển đối với nền KT và bảo vệ an ninh Q phòng của đất nớc

Câu 3 :( 1 điểm) :Nêu một số nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm

MT biển đảo ở nớc ta

Câu 4:( 3 điểm)

Đa vào bảng số liệu

Diện tích, dân số, GDP của vùngKT trọng điểm phía nam và ba vùng KT trọng điểm của cả nớc năm 2002

Chỉ tiêu

Vùng Diện tích(Nghìn Km2 Dân số(Triệu ngời) GDP(Nghìn Tỉ đồng)

Trang 5

Đề số : 2

Kì thi chất lợng học kỳ II

Năm học 2010-2011 Môn : Địa lý lớp 9

Ngày thi …./5/2011 Thời gian làm bài: 45 phút

Đỏp ỏn –Thang điểm gồm 02 trang

Câu 1 Cho biết những thế mạnh để phát triển ngành thuỷ

sản ở ĐBSCL

1 Những thế mạnh để phát triển ngành thuỷ sản ở

ĐBSCL-Điều kiện tự nhiên +Sông Mê công đem lại nguồn lợi lớn về thuỷ sản +Hệ thống kênh rạch chằng chịt, diện tích mặt n-

ớc rộng thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt + Vùng nớc mặn nớc lợ cửa sông ven biển rộng lớn tạo điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản nớc mặn nớc lợ

+ Vùng biển rộng có cá tôm và hải sản quý hết sức phong phú, biển ấm quanh năm ng trờng rộng lớn nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho khai thác hải sản-Nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

-Các cơ sở chế biến phát triển mạnh-Thị trờng tiêu thụ rộng nhu cầu lớn

2 -ĐBSCL có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm

để xuất khẩu do có diện tích rừng ngập mặn rộng ờng bờ biển dài với bãi biển rộng nhiều kênh rạch

đ-1đ

a Nêu một số khoáng sản biển ở nớc ta

-Dỗu mỏ khí tự nhiên có trữ lợng lớn ở thềm lục địa

đặc biệt ở thềm lục địa phía nam-Dọc bờ biển có nhiều bãi cát chứa quạng Titan-Cát trắng ở đảo Vân Hải( Quảng Ninh) và Cam Ranh (Nha Trang) là nguyên liệu cho CN Thuỷ tinh pha lê

-Biển nớc ta là nguồn muối vô tận

Trang 6

phát triển KT biển đồng thời cần bảo vệ an ninh quốc phòng của đất nớc

Câu 3 Một số nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút tài nguyên

và ô nhiễm môi trờng biển đảo của nớc ta 1đ

1 Khai thác hải sản quá mức cho phép 0,25đ

2 đánh bắt hải sản bằng các phơng tiện có tính huỷ diệt 0,25đ

4 Các chất bẩn độc hại từ đất liền trôi ra biển 0,25đ

1 Vẽ biểu đồ

-Tính toán lập bảng số liệu tơng đối(%)-Vã chính xác đạp khoa học :Vẽ 3 biểu đồ hình tròn:1 dân số ,1 là diện tích, 1 là GDP

……….Hết………

Phòng GD&ĐT Yên Dũng Kì thi chất lợng học kỳ II

Năm học 2010-2011

Trang 7

Đề số : 1 Môn : Địa lý lớp 8 Ngày thi …/5/2011

Thời gian làm bài :45 phút

Dựa vào bảng số liệu sau

Sản lợng lúa và cafe của đông nam á và châu á năm 2000

(triệu tấn)

Cà Fê ( Nghìn tấn)

Trang 8

Phòng GD&ĐT Yên Dũng

Đề số : 1

Đáp án-thang điểm Kì thi chất lợng học kỳ II

Năm học 2010-2011 Môn : Địa lý lớp 8

Ngày thi …/5/2011 Thời gian làm bài :45 phút

Đỏp ỏn –Thang điểm gồm 02 trang

Câu 1 ý nghĩa của vị trí địa lý nứoc ta về mặt tự nhiên 2đ

1 Nớc ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến

của nửa cầu bắc

0,25đ

2 Nằm ở trung tâm khu vực gió mùa ĐNA 0,25đ

3 Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển giữa các nớc ĐNA

4 Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng

sinh vật

→Vị trí của nớc ta có ảnh hởng sâu sắc tới mọi đặc

điểm của môi trờng tự nhiên

0,5đ

0,5đ

1 Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam

-Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm :+Nhiệt độ nớc ta nhận đợc lợng nhiệt lớn trên 1 triệu KcaL/m2 diện tích lãnh thổ Số giờ nắng đạt từ 1400

đến 3000 giờ trong 1 năm nhiệt độ TB năm của không khí đều vợt 210C và tăng dần từ bắc vào nam+Khí hậu nớc ta chia thành 2 mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió

Mùa đông :Gió mùa mùa đông lạnh và khô

Mùa hạ:Gió mùa mùa hạ nống ẩm ớt+Lơng ma : Gió mùa đã mang đến lơng ma lớn 1500

+ Tính thất thờng khí hậu Việt nam rất thất thờng và biến động mạnh có năm rét sớm, có năm rét muộn, năm ma lớn năm khô hạn năm ít bão năm nhiều bão gây khó khăn cho công tác dự báo thời tiết và xác

Trang 9

0,50,5đ

0,5đ

Câu 3 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của tự nhiên Việt

1 Tính chất nỳ thể hiện trong mọi yếu tố thành phần

của cảnh quan tự nhiên của nớc ta từ khí hậu thuỷ văn đến thổ nhỡng sinh vật và cả địa hình nhng tập trung nhất là môi trờng khí hậu nóng ẩm ma nhiều 0,5đ

2 Bên cạnh tính chất nền tảng là nóng ẩm tự nhiên Việt

Nam có nơi, có mùa lại bị khô hạn lạnh giá với

3 Khí hậu nhiệt đới gió mùa Việt Nam có ảnh hởng rất

lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp điều kiện nóng ẩm cho phép cây trồng phát triển quanh năm , cấy dỗy xen canh dẫn đến tận dụng đợc ánh sáng dồi dào do chế độ ma mùa nên cần bố trí thời vụ hợp lý 0,5đ

1 Vẽ biểu đồ

-Tính toán bảng số liệu tơng đối tỷ lệ % -Vẽ 2 biểu đồ tròn đúng chính xác khoa học đẹp-Tên biểu đồ đúng ,ghi chú hợp lý

Trang 10

Đề số : 2 Năm học 2010-2011

Môn : Địa lý lớp 8

Ngày thi …/5/2011 Thời gian làm bài :45 phút

Sản lợng lúa và cafe của đông nam á và châu á năm 2000

Trang 11

Đề số : 2

Kì thi chất lợng học kỳ II

Năm học 2010-2011 Môn : Địa lý lớp 8

Ngày thi …/5/2011 Thời gian làm bài :45 phút

Đỏp ỏn –Thang điểm gồm 02 trang

Câu1 biển nớc ta đem lại những giá trị to lớn về nhiều

mặt và thực trạng về môi trờng biển của nớc ta chúng ta cần phải làm gì

1 Những giá trị to lớn về nhiều mặt của biển nớc

ta:Kinh tế, quốc phòng, khoa học…

-Khoáng sản dầu khí ,khoáng sản kim loại, phi kim loại-Hải sản : cá , tôm, cua, rong biển…

-Mặt nớc: phát triển giao thông trên biển-Bờ biển phát triển du lịch, hải cảng

2 Thực trạng về môi trờng biển của nớc ta

-Môi trờng biển Việt Nam còn khá trong lành tuy nhiên

ở một số vùng biển ven bờ bị ô nhiễm chất thải dầu khí, sinh hoạt nguồn lợi thuỷ sản có chiều hớng giảm sút -Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trờng biển Việt Nam cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển tốt hơn để góp phần vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc

0,5đ

0,5đ

Câu2 Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam giải thích

vì sao có đặc điểm chung nh vậy ?

1 Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam

-Nớc ta có mạng lới sông ngòi dầy đặc phân bố rộng khắp trên cả nớc, nớc ta có tới 2360 con sông dài trên

10 Km trong đó 93% là các con sông nhỏ và ngắn(diên tích lu vực dớ 500 Km2 cacvs sông lớn nh sông Hồng, sông Mê Công ( Cửu long) chỉ có phần chung và hạ lu chảy qua lãnh thổ nớc ta

-Sông ngòi nớc ta chẩy theo hai hớng chính là tây bắc -Đông nam và vòng cung

+ Tây bắc-đông nam: Sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông Cả

+Vòng cung : S.Cỗu, S.Thơng, S Lục Nam-Sông ngòi nớc ta có hai mùa nớc : Mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt:

Mùa lũ: Nớc sông dâng cao chẩy mạnh lợng nớc mùa lũ gấp 2 đến 3 lần có nơi đến 4 lần lợng nớc mùa cạn và chiếm đến70-80% lợng nớc cả năm

2,5đ

0,5đ

0,5đ

Trang 12

-Sông ngòi nớc ta có hàm lơng phù xa lớn hàng năm sông ngòi nớc ta vận chuyển tới 829 tỷ m3nớc và hàng trăm triệu tấn phù xa Trung bình có 223g cát bùn và các chất hoà tan khác trong 1m3nớc tổng lợng phù xa chôi theo dòng nớc tới trên 200 triệu tấn /năm

2 Giả thích

+ Do nớc ta năm trong khu vực khí hâu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm ma nhiều, nớc ta có lãnh thổ hẹp ngang 3/4 là đồi núi vì vậy 93% sông ngòi nớc ta nhỏ ngắn dốc

+Các dẫy núi có hai hớng chính tây bắc đông nam và ớng vòng cung định hớng cho dong chảy của sông ngòi+Chế độ ma theo mùa của từng miền đã làm cho chế độ nớc sông phân ra hai mùa lũ và mùa cạn mùa ma trùng với mùa lũ mùa khô trùng với mùa cạn

h-1,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

Câu3 Sự phân hoá đa dạng của cảnh quan tự nhiên tạo ra

những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển KT-XH ở nớc ta ? cho ví dụ

0,5đ

……….Hết………

Phòng GD&ĐT Yên Dũng Kì thi chất lợng học kỳ II

Trang 13

§Ò sè : 1 N¨m häc 2010-2011

M«n : §Þa lý líp 7

Ngµy thi … 5/2011 Thêi gian lµm bµi :45 phót

Trình bày đặc điểm nổi bật về tự nhiên dân cư, kinh tế của khí hậu Nam âu

Câu 4(3điểm) Dựa vào bảng số liệu sau

(Triệu người

Tổng sản phẩm trong nước(Triệu USD)

Trang 14

Phßng GD&§T Yªn Dòng

§Ò sè : 1

§¸p ¸n-thang ®iÓm K× thi chÊt lîng häc kú II

N¨m häc 2010-2011 M«n : §Þa lý líp 7

Ngµy thi /5/2011… Thêi gian lµm bµi :45 phót

Câu 1 Trình bày sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc

Mỹ

3 điểm

1 Sự phân hoá các điều kiện tự nhiên từ bắc đến nam,

từ tây sang đông có ảnh hưởng sâu sắc tới sự phân bố sản xuất nông nghiệp

0,5đ

2 Ở vùng đồng bằng Bắc mỹ :Những sản phẩm nông

nghiệp chính phân bố khá tập chung:Lúa mì trồng nhiều ở phía nam Ca-na-đa và phía bắc của Hoa kỳ xuống phía nam là trồng ngô xen lúa mỳ chăn nuôi lợn bò sữa Ven vịng Mê-hy-cô trồng cây CN nhiệt

3 Ở vùng núi và cao nguyên tây Hoa Kỳ: Gia súc được

chăn thả trên đồng cỏ vào mùa xuân-hạ đến mùa thu –đông chuyển về phía đông để vỗ béo trước khi đưa vào lò mổ.Phía tây nam hoa kỳ có khí hậu cận nhiệt đới trồng nhiều cây ăn quả như cam, chanh, nho… 1 đ

4 Trên sơn nguyên Mê-hy-cô ngoài chăn nuôi gia xúc

lớn người ta còn trồng Ngô và các cây CN nhiệt đới

Câu 2 Châu đại dương được mệnh danh là “thiên đường

xanh” của TBD vì :Phần lớn các đảo, quần đảo của châu đại dương có khí hậu nóng âme và điều hoà mưa nhiều rừng xích đạo xanh quanh năm hoạc rừng mưa mùa nhiệt đới phát triển xanh tốt cùng với rừng dừa đã biến các đảo thành những ” thiên đàng xanh” giữa TBD

1 đ

Câu 3 Trình bày đặc điểm nổi bật về tự nhiên dân cư kinh

tế của khu vực Nam âu

3 đ

1 Nam âu năm ven bờ Địa trung hải gồm 3 bán đảo

lớn: I- Bê-Rich , Italya, Ban căng phần lớn diện tích

2 Kinh tế Nam âu nhìn chung chưa PT bằng Bắc âu,

Tây âu và Trung âu Italya là nước có nền CN phát triển nhất ở khu vực

1 đ

Trang 15

3 Nông nghiệp vùng địa Trung hải có nhiều sản phẩm

độc đáo đặc biệt là cây ăn quả cận nhiệt đới (Cam, Chanh và Ô lưu) du lịch là ngùôn thu ngoại tệ quan trọng của nhiều nước trong khu vực 1 đ

1 Tính bảng số liệu thui nhập bình quân đầu người của

các nước Tây và Trung âu

(Triệu người

Tổng sản phẩm trong nước(Triệu USD)

BQ thu nhập đâug người (USD/người)

VD Pháp là 21.862.3 USD/người/namĐức : 22.785.8 USD /người/nămNhưng có những nước thấp VD Hà Lan : 4.082.5 USD/người/năm

CHSéc : 4.929.8USD/người/nam

Trang 16

Phßng GD&§T Yªn Dòng K× thi chÊt lîng häc kú II

Trang 17

§Ò sè : 2

N¨m häc 2010-2011 M«n : §Þa lý líp 7

Ngµy thi /5/2011… Thêi gian lµm bµi :45 phót

Ba thế mạnh của các nước Bắc âu là gì ?trình bày các nước Bắc âu đã khai thác hợp

lý tài nguyên để phát triển kinh tế của đất nước

Qua bảng số liệu trên hãy nhận xét về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước GDP và rút

ra kết luận về nền kinh tế của các nước (năm 2000 )

Trang 18

§Ò sè : 2

K× thi chÊt lîng häc kú II

N¨m häc 2010-2011 M«n : §Þa lý líp 7

Ngµy thi /5/2011… Thêi gian lµm bµi :45 phót

Câu 1 Sự phân bố của các cây trồng chính ở Trung và Nam

1 Do lệ thuộc vào nước ngoài ngành trồng trọt ở nhiều

nước Trung và Nam Mỹ mang tính chất độc canh mỗi quốc gia trồng một vài loại cây CN hoạc cây ăn quả để xuất khẩu

1 đ

2 Các quốc gia ở eo đất Trung Mỹ trồng Mía, Bông,

Café đặc biệt là chuối

0,5 đ

3 Các quốc gia trên quần đảo Ăng –Ty trồng Café –Ca

cao thuốc lá và đặc biệt là Mía (Cu-Ba)

0,5 đ

4 Các Quốc gia ở Nam Mỹ cũng trồng nhiều Bông,

Chuối, Ca cao Mía cây ăn quả cận nhiệt đặc biệt là cây Café (Braxin, Co-lom-bi a)

0,5 đ

5 Một số nước có sản lượng lương thực lớn như Braxin

Achentina tuy vậy nhiều nước ở Trung và Nam Mỹ vẫn phải nhập lương thực

0,5 đ

Câu 2 Đại bộ phận lục địa Ôtraylia có khí hậu khô hạn 1 đ

1 Phần lớn diện tích lục địa Ôtraylia là hoang mạc và

có khí hậu khô hạn là do :

0,25 đ

2 Có đường chí tuyến nam đi qua giữa lục địa 0,25 đ

3 Phía tây và tây bắc có dòng biển lạnh chẩy sát ven bờ

lục địa

0,25 đ

4 Phía đông lục địa có dẫy Đông Ôtraylia cao chạy

theo hướng bắc nam chắn gió tín phong đông nam từ biển vào và ảnh hưởng của dòng biển nóng vào sâu trong nội địa

0,25 đ

Câu 3 Ba thế mạnh của các nước Bắc âu và sự khai thác

hợp lý tài nguyên như :

3 điểm

1 Biển: Ngành hàng hải đánh cá là 2 ngành kinh tế

khai thác hợp lí tài nguyên biển của các nước Bắc âu

*Kinh tế biển giữ vai trò quan trọng ở khu vực bắc

âu các dân tộc ở Bắc âu từ xưa đã nổi tiếng về nghề hàng hải và đánh cá.Na uy và Ai xơ len có đội thương thuyền hùng mạnh và đội tầu đánh cá hiện

0,5 đ

1 đ

Trang 19

đại CN khai thác dầu khí phát triển ở vùng biển bắc

2 Ngành khai thác rừng đi đôi với việc bảo vệ và trồng

lại rừng là nghành kinh tế khai thác hợp lý tài nguyên rừng của các nước Bắc âu

*CN khai thác rừng ,sản xuất đồ gỗ và giấy xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho các nước trên bán đảo Xcăng-đi-na-vi việc khai thác có tổ chức có

kế hoạch đi đôi với việc bảo vệ và trồng rừng

3 Nguồn thuỷ năng dồi dào được tận dụng để PT thuỷ

điện từ đó phục vụ cho sự phát triển của ngành CN

và phục vụ cho sản xuất

0,5đ

1 Ngành nông nghiệp của các nước Tây và Trung âu

chiếm 1 tỷ trọng nhỏ VDCông nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng caô…

Ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất VD…

0,5 đ

0,5 đ0,5 đ

2 Kết luận về nền kinh tế các nước Tây và Trung âu

Ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhưng đạt hiệu quả cao nền nông nghiệp thâm canh phát triển ở trình độ cao áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến gắn chặt với chế biến

-Ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất là do thâm nhập rộng khắp và phục vụ cho sự phát triển của mọi ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, giao thông vận tải, giáo dục,X-N klhẩu thương mại và du lịch-Ngành CN chiếm tỷ trọng cao nhiều ngành CN mới trang bị hiện đại được xây dựng ở các trung tâm CN cao… sự hợp tác rộng rãi giữa các nước nên năng xuất và chất lượng sản phẩm được nâng cao sản phẩm luôn thay đổi phù hợp với yêu cầu của thị trường

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Ngày đăng: 17/06/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w