1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUẨN KT-KN NGỮ VĂN 7

94 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 649 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1/ Tìm hiểu chung -Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có ý n

Trang 1

CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG NGỮ VĂN KHỐI 7

MÌNH CÓ TOÀN CẤP CÁC BẠN CÓ TẢI XUỐNG THAM KHẢO THÌ TẢI

ĐỪNG TẢI LÊN NỮA NHÉ CẢM ƠN!

LIÊN HỆ: 0916860842

Nghị luận hiện đại Việt Nam bàn luận về những vấn đề xã hội

(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh; Đức tính giản dị của Bác Hồ -Phạm Văn Đồng) hoặc văn học (Sự giàu đẹp của tiếng Việt – Đặng Thai Mai; Ý nghĩa văn chương –

Hoài Thanh)

- Văn bản nhật dụng - Hiểu những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm đối với trẻ

em, phụ nữ, hạnh phúc gia đình, tương lai nhân loại và những đặc sắc nghệ thuật của một số văn bản nhật dụng đề cập đến các vấn đề văn hóa, giáo dục, quyền trẻ em, gia đình và xã hội

- Xác định được ý thức trách nhiệm của cá nhân với gia đình,

xã hội

3.2 Lí luận văn học - Biết một số khái niệm lí luận văn học dùng trong phân tích,

tiếp nhận văn học; hình ảnh, nhịp điệu, tiết tấu,…trong thơ

- Biết một vài đặc điểm cơ bản của một số thể loại thơ ngũ ngôn, thơ thất ngôn (từ tuyệt và bát cú), thơ lục bát, thơ song thất lục bát

Trang 2

B- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

-Những tình cảm dịu ngọt người mẹ dành cho con:

+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp Một (giúp mẹ thu dọn đồ chơi, hóa hức về việc ngày mai thức dậy cho kịp giờ,…).+ Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường

-Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được :

+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thực sự có ý nghĩa.+ Hồi tưởng lại kỷ niệm sâu đậm, không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học

+ Từ câu chuyện về ngày đầu tiên khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai

b/ Nghệ thuật

Trang 3

-Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật ký của người mẹ nói với con

- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A mi-xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2/ Kỹ năng

- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Ét-môn-đô đơ A mi-xi (1864 – 1908 là nhà văn I-ta-li-a Những tấm lòng cao cả là tác phẩm nổi tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông Cuốn sách này gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, trong đó, nhân vật trung tâm là một thiếu niên, được viết bằng một giọng văn hồn nhiên, trong sáng

-Văn bản gồm hai phần, phần một là lời kể của En-ri-cô, phần hai là toàn

bộ bức thư của người bố gửi cho con trai là En-ri-cô

2/ Đọc – hiểu văn bản

a/ Nội dung

- Hoàn cảnh người bố viết thư:En-ri-cô nhỡ thót ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến nhà Đễ giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra và sửa lỗi lầm, bố đã viết thư cho En-ri-cô

- Phần lớn nhất của câu chuyện là bức thư kiến En-ri-cô “xúc động vô cùng” Mỗi dòng thư đều là những lời của người cha:

+ Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô

+ Gợi lại hình ảnh lớn lao cao cả của người mẹ và làm nổi bật vai trò của người mẹ trong gia đình

+ Yêu cầu con sửa chữa lỗi lầm

Trang 4

b/ Nghệ thuật

-Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện: En-ri-cô mắc lỗi với mẹ

-Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hy sinh, hết lòng vì con

-Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái

độ nghiêm khắc của người cha đối với con

c/ Ý nghĩa

-Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình

-Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người

3/ Hướng dẫn tự học:

Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ

TỪ GHÉP I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

-Nhận diện được hai loại từ ghép: Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ-Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập

-Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về các loại từ ghép

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

-Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

-Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

Trang 5

Lưu ý: Không suy luận một cách máy móc nghĩa của từ ghép chính phụ từ nghĩa của các tiếng.

-Có hiện tượng mất nghĩa, mờ nghĩa của tiếng đứng sau ở một số từ ghép chính phụ

2/ Luyện tập

-Nhận biết từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

-Điền thêm tiếng vào các tiếng cho trước để tạo từ ghép chính phụ

-Điền thêm tiếng vào các tiếng cho trước để tạo từ ghép đẳng lập

-Tìm hiểu nghĩa và cấu tạo của một số từ ghép chính phụ , từ ghép đẳng lập

3/ Hướng dẫn tự học:

Nhận diện từ ghép trong một văn bản đã học

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

-Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản.-Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

-Khái niệm liên kết trong văn bản

-Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2/ Kỹ năng

-Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản

-Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có ý nghĩa , dễ hiểu Liên kết là làm cho nội dung các câu , các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau Liên kết trong văn bản được thể hiện h

b/ Từ ghép đẳng lập

Từ ghép đẳng lập là từ ghép có các tiếng bình đẳng với nhau về ngữ pháp.-Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa: Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Lưu ý: Không suy luận một cách máy móc nghĩa của từ ghép chính phụ từ nghĩa của các tiếng

-Có hiện tượng mất nghĩa, mờ nghĩa của tiếng đứng sau ở một số từ ghép chính phụ

2/ Luyện tập

-Nhận biết từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

-Điền thêm tiếng vào các tiếng cho trước để tạo từ ghép chính phụ

-Điền thêm tiếng vào các tiếng cho trước để tạo từ ghép đẳng lập

-Tìm hiểu nghĩa và cấu tạo của một số từ ghép chính phụ , từ ghép đẳng lập

3/ Hướng dẫn tự học:

Nhận diện từ ghép trong một văn bản đã học

Trang 6

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

(Theo KHÁNH HOÀI)

I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

- Hiểu được hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện

- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Tình trạng li hôn là thực tế đau lòng mà nạn nhân là những đứa trẻ

- Cuộc chia tay của những con búp bê là một văn bản nhật dụng viết theo

kiểu văn bản tự sự

2/ Đọc – hiểu văn bản

a/ Nội dung

-Hoàn cảnh xảy ra các sự việc trong truyện: bố mẹ Thành và Thủy li hôn

- Truyện chủ yếu kể về cuộc chia tay của hai anh em Thành và Thủy:

+ Những giọt nước mắt xót xa, ngậm ngùi của hai anh em trong đêm

+ Kỉ niệm về người em trong trí nhớ của người anh

+

b/ Nghệ thuật

-Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện: En-ri-cô mắc lỗi với mẹ

-Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hy sinh, hết lòng vì con

-Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái

độ nghiêm khắc của người cha đối với con

c/ Ý nghĩa

-Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình

-Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người

3/ Hướng dẫn tự học:

Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

Trang 7

-Hiểu tầm quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó,

có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

-Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lý cho các bài làm

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

Tác dụng của việc xây dựng bố cục

2/ Kỹ năng

-Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản

-Vận dụng kiến thức về bố cục trong văn bản trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói (viết) cụ thể

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Văn bản được viết phải có bố cục rõ ràng, bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự , một hệ thống rành mạch và hợp lý

-Điều kiện khi sắp xếp bố cục:

+ Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản thống nhất chặt chẽ, đồng thời lại phải phân biệt rành mạch

+ Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải loogic và làm rõ ý đồ của người viết

-Bố cục của văn bản gồm ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

2/ Luyện tập

-Phân tích để nhận ra bố cục của các văn bản cụ thể

-Nhận xét về cách xây dựng bố cục cho một văn bản cụ thể

-Tự xây dựng bố cục cho một đề bài cụ thể

3/ Hướng dẫn tự học:

Xác định bố cục của một văn bản tự chọn, nêu nhận xét về bố cục của văn bản đó

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

-Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc

-Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong văn bản vào đọc – hiểu văn bản và thực tiễn tạo lập văn bản viết, nói

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

-Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản

-Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc

2/ Kỹ năng

Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Văn bản cần phải mạch lạc

-Điều kiện để có một văn bản có tính mạch lạc:

Trang 8

+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được nối tiếp nhau theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch

và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)

I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

-Khái niệm dân ca, ca dao

-Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài

ca dao về tình cảm gia đình

2/ Kỹ năng

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

- Dân ca: những sáng tác dân gian kết hợp lời và nhạc, tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng.Ca dao: lời thơ của dân ca và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca

- Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn , tình cảm của người Việt Nam

2/ Đọc – hiểu văn bản

a/ Nội dung

-Nhân vật trữ tình trong các bài ca dao về tình cảm gia đinh:

+ Người ông, bà , cha, mẹ (đối với con cháu)

+ Người con, cháu ( đối với ông bà, cha mẹ); người anh, em (đối với nhau)-Những tình cảm được biểu lộ trong các bài ca dao về tình cảm gia đình:+ Tình yêu thương

+ Lòng biết ơn

+ Nỗi nhớ…

b/ Nghệ thuật

Trang 9

-Sử dụng biện pháp so sánh, ẩn dụ đối xứng, tăng cấp

-Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm

-Diễn tả tình cảm qua những mô típ

-Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể…

c/ Ý nghĩa

Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng , thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người

3/ Hướng dẫn tự học:

-Học thuộc các bài ca dao được học

-Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG

ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

-Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình yêu quê hương, đất nước, con người

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài

ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

2/ Kỹ năng

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh , ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

-Có giọng điệu tha thiết, tự hào

-Cấu tứ đa dạng, độc đáo

-Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể…

c/ Ý nghĩa

Trang 10

Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương đất nước.

3/ Hướng dẫn tự học:

Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc

TỪ LÁY I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

-Nhận diện được hai loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận (láy phụ

âm đầu, láy vần)

-Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy

-Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy

-Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

-Khái niệm từ láy

-Các loại từ láy

2/ Kỹ năng

-Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

-Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm để nói giảm hoặc nhấn mạnh

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Khái niệm:

+ Từ láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn (nhổ nhỏ, xiêu xiêu) hoặc tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa

về âm thanh (nhỏ nhỏ, đèm đẹp, xôm xốp)

+ Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu (long lanh, nhăn nhó) hoặc phần vần (lác đác, lí nhí)

-Đặc điểm về nghĩa của từ láy:

+ Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

+ Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc có nghĩa thì nghĩa của từ láy có thể

có những sắc thái riêng so với tiếng gốc: sắc thái biểu cảm, sắc thái nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ

-Lưu ý các hiện tượng:

+ Quy luật biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu của một số từ láy toàn bộ.+ Phân biệt từ láy với từ ghép đẳng lập có tiếng giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần ( dẻo dai, tươi tốt, tươi cười)

2/ Luyện tập

-Xác định từ láy trong một văn bản

-Nhận diện từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận trong văn bản cụ thể

-Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy

-Chọn từ láy thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn cụ thể

Trang 11

-Phân biệt từ láy và từ ghép có các tiếng cùng phụ âm đầu.

-Đặt câu với các từ láy cho trước

3/ Hướng dẫn tự học:

Nhận diện từ láy trong một văn bản đã học

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

-Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập viết văn bản một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn

-Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc - hiểu văn bản và thực tiễn nói

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn

2/ Kỹ năng

Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

Các bước tạo lập văn bản:

-Định hướng cho việc tạo lập văn bản chính xác

-Nhận xét về tính mạch lạc của một văn bản cụ thể

3/ Hướng dẫn tự học:

Tập viết một đoạn văn có tính mạch lạc

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

-Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân.-Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân

2/ Kỹ năng

- Đọc – hiểu những câu hát than thân

Trang 12

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học.

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

-Nhân vật trữ tình trong những bài hát than thân:

+ Người phải “Nước non lận đận một mình”

+ Người mang thân phận con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc

+ Người phụ nữ tự ví mình “như trái bần trôi”…

-Nỗi niềm cơ cực, buồn tủi, cô độc, chua xót của con người trong nhiều cảnh ngộ

-Nỗi niềm cảm thông với những người bất hạnh, buồn đau

b/ Nghệ thuật

-Sử dụng các cách nói: thân cò, thân em, con cò, thân phận…

- Sử dụng các thành ngữ: lên thác xuống ghềnh, gió dập sóng dồi,…

- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng, phóng đại, điệp từ ngữ,

c/ Ý nghĩa

Một khía cạnh làm nên giá trị của ca dao là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực

3/ Hướng dẫn tự học:

Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao than thân

Viết cảm nhận về bài cao dao than thân khiến em cảm động nhất

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

- Hiểu giá trị, tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm

- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Đọc – hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

Trang 13

Ca dao than thân, châm biếm thể hiện hai thái độ ứng xử, hai cách biểu hiện tình cảm trái ngược mà thống nhất của người bình dân Việt Nam trong hiện thực cuộc sống:

- Tạo nên cái cười châm biếm, hài hước

c/ Ý nghĩa của các văn bản

Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng lớp bình dân

3/ Hướng dẫn tự học:

- Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao châm biếm

- Viết cảm nhận của em về bài cao dao châm biếm khiến em cảm động nhất

ĐẠI TỪ

I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

Lưu ý: Học sinh đã học về đại từ ở Tiểu học

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

- Khái niệm đại từ

- Các loại đại từ

2/ Kỹ năng

- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết

- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

- Khía niệm đại từ:

+ Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

+ Trong câu, đại từ có thể đảm nhiệm vai trò chủ ngữ, vị ngữ; trong cụm

từ, đại từ có thể đảm nhiệm vai trò phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ

- Các loại đại từ:

Trang 14

+ Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc Đại từ trỏ người, sự vật gọi là đại từ xưng hô.

+ Đại từ dùng để hỏi về người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất, sự việc

- Lưu ý các hiện tượng:

+ Các đại từ chỉ trỏ theo quan niệm trước đây, nay được xếp thành một từ loại riêng (chỉ từ)

+ Một số danh từ chỉ quan hệ họ hàng thân tộc (ông, bà, bố, mẹ, con…),chức vụ (bí thư, chủ tịch,…), nghề nghiệp (bác sĩ…) trong tiếng Việt

thường được dùng để xưng hô – gọi là đại từ xưng hô lâm thời

+ Đại từ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, phức tạp, chịu nhiều sự ràng buộc Do đó trong giao tiếp phải chọn cách xưng hô đúng chuẩn mực, phù hợp với văn hóa giao tiế của người Việt

2/ Luyện tập

- Tìm và phân loại đại từ xưng hô

- Xác định nghĩa của đại từ trong câu

- Tìm ví dụ về danh từ chỉ người (ông, bà, cha, mẹ…) được dùng như đại

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Trang 15

- Tìm hiểu đề, định hướng cho việc tạo lập văn bản

- Tìm ý và sắp xếp ý thành bố cục bài viết theo yêu cầu của đề bài.

- Diễn đạt các ý trong bố cục thành những câu văn, đoạn văn mạch lạc, có tính liên kết chặt chẽ và trình bày trước tập thể

- Nhận xét, bổ sung dàn bài mà bạn vừa trình bày trước lớp

3/ Hướng dẫn tự học:

Bổ sung, sửa lại dàn bài cho hoàn chỉnh

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

(Nam quốc sơn hà – LÍ THƯỜNG KIỆT)

I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại

- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản dịch bài thơ

chữ Hán Nam quốc sơn hà.

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

- Những hiểu biết về thơ trung đại

- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền

đó trước kẻ thù xâm lược

2/ Kỹ năng

- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Đọc – hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch Tiếng Việt

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

- Thơ trung đại Việt nam được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, có nhiều thể: thơ Đường luật, song thất lục bát, lục bát,…Đường luật là luật thơ có từ đời Đường ở Trung Quốc

- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: một thể thơ Đường luật quy định mỗi bài

có bốn câu thơ, mỗi câu có bảy tiếng, có niêm luật chặt chẽ

- Nam quốc sơn hà là một bài thơ chữ Hán viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt

Đường luật Theo truyền thuyết, tác phẩm ra đời gắn liền với tên tuổi của lí Thường Kiệt và trận chiến chống quân Tống xâm lược ở phòng tuyến như sông Nguyệt

2/ Đọc – hiểu văn bản

a/ Nội dung

- Lời khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước:

+ Nước Nam là của người Nam

+ Sự phân định địa phận, lãnh thổ nước Nam trong “thiên thư”

- Ý chí kiên quyết bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ độc lập dân tộc:

Trang 16

+ Thái độ rõ ràng, quyết liệt: coi kẻ xâm phạm là “nghịch lỗ”

+ Chỉ rõ: bọn giặc sẽ thất bại thảm hại trước sức mạnh của dân tộc quyết tâm bảo vệ chủ quyền của đất nước

b/ Nghệ thuật

- Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, súc tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước

- Dồn nén xúc cảm trong hình thức thiên về nghị luận, trình bày ý kiến

- Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép

c/ Ý nghĩa văn bản

- Bài thơ thể hiện niềm tin vào chính nghĩa của dân tộc ta

- Bài thơ có thể xem như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

3/ Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng – đọc diễn cảm văn bản thơ dịch

- Nhớ được 8 yếu tố Hán trong văn bản

- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải

- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

2/ Kỹ năng

- Nhận biết thể loại thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

- Đọc – hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử, giải phóng kinh đô năm 1285 tác giả phò giá hai vua Trần trở về Thăng Long và cảm hứng sáng tác bài thơ này

Trang 17

- Đây cũng là một trong những bài thơ tỏ chí của văn học trung đại , người viết trực tiếp biểu lộ tư tưởng, tình cảm qua tác phẩm.

2/ Đọc – hiểu văn bản

a/ Nội dung

- Hào khí của dân tộc ta ở thời Trần được tái hiện qua những sự kiện lịch sử chống giặc Mông – Nguyên xâm lược: chiến thắng Hàm Tử, Chương Dương

- Phương châm giữ nước vững bền:

+ Thể hiện khát vọng về đất nước thái bình thịnh trị

+ Thể hiện sự sáng suốt của tướng cầm quân lo việc lớn, thấy rõ ý nghĩa của việc dốc hết sức lực, giữ vững hòa bình, bảo vệ đất nước

- Học thuộc lòng – đọc diễn cảm văn bản dịch thơ

- Nhớ được 8 yếu tố Hán trong văn bản

- Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ “Thái bình tu trí lực – Vạn cổ thử giang san” trong cuộc sống hôm nay

TỪ HÁN VIỆT I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt

- Biết phân loại hai loại từ ghép Hán Việt: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Trang 18

+ Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.

+ Phần lớn yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng

+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

Yếu tố chính đứng sau, yếu tố phụ đứng trước

2/ Luyện tập

- Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong một số từ ngữ

- Tìm các từ Hán Việt có chứa các yếu tố Hán Việt cụ thể theo mẫu

- Tìm 5 từ Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

- Tìm 5 từ Hán Việt có yếu tố chính đứng sau, yếu tố phụ đứng trước

- Hiểu văn biểu cảm nảy sinh do nhu cầu biểu cảm của con người

- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản

-Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc – hiểu văn bản

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

- Khái niệm văn biểu cảm

- Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm

- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu cảm

2/ Kỹ năng

- Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong các văn bản biểu cảm cụ thể

- Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

- Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc

- Văn biểu cảm (còn gọi là văn trữ tình) bao gồm các thể loại văn học như thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút,…

Trang 19

- Văn biểu cảm biểu lộ tình cảm, cảm xúc, thường thấm nhuần tư tưởng nhân văn của con người (yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc, ghét những thói tầm thường, độc ác,…)

- Nhận biết đoạn văn biểu cảm trong số các đoạn văn đã cho

- Kể tên một số bài văn biểu cảm mà bản thân đã biết

- Xác định nội dung biểu cảm trong một đoạn văn biểu cảm cụ thể

BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHÙ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA

(Thiên Trường vãn vọng – TRẦN NHÂN TÔNG)

- Tâm hồn cao đẹp của một vị vua tài đức

- Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua một sáng tác của Trần Nhân Tông

2/ Kỹ năng

Vận dụng kiến thức thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học vào đọc – hiểu một văn bản cụ thể:

- Nhận biết được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

- Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình quê hương

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

- Trần Nhân Tông (1258 -1308): một vị vua yêu nước, anh hùng, nổi tiếng khoan hòa, nhân ái có công lao to lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên xâm lược, vị tổ thứ nhất của dòng thiền Trúc Lâm Yên Tử, một nhà thơ tiêu biểu của thời Trần

- Bài thơ có thể được viết vào dịp nhà thơ về thăm quê cũ ở phủ Thiên Trường

Trang 20

2/ Đọc – hiểu văn bản

a/ Nội dung

-Bức tranh cảnh vật làng quê thôn dã:

+ không gian, thời gian

+ Ánh sáng, màu sắc, âm thanh

+ Sự sống yên bình của thiên nhiên và của con người hòa quyện

-Con người nhà thơ:

+ Cái nhìn “vãn vọng” của vị vua – thi sĩ

+ Tâm hồn gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị

+ Xúc cảm sâu lắng

b/ Nghệ thuật

-Kết hợp giữa điệp ngữ và tiểu đối, tạo nhịp điệu thơ êm ái, hài hòa

-Sử dụng ngôn ngữ đậm chất hội họa, làm hiện lên hình ảnh thơ đầy thi vị

- Dùng cái hư làm nổi bật cái thực và ngược lại, qua đó khắc họa hình ảnh nên thơ, bình dị

c/ Ý nghĩa văn bản

Bài thơ thể hiện hồn thơ thăm thiết tình quê của vị vua anh minh, tài đức Trần Nhân Tông

3/ Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng – đọc diễn cảm văn bản dịch thơ

- Nhớ được 8 yếu tố Hán trong văn bản

BÀI CA CÔN SƠN

(Trích Cô Sơn ca – NGUYỄN TRÃI)

-Sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi

-Sơ bộ về đặc điểm thơ lục bát

- Sự hòa hợp giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn được thể hiện trong văn bản

2/ Kỹ năng

-Nhận biết thể thơ lục bát

-Phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang tiếng Việt theo thể thơ lục bát

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

-Nguyễn Trãi - anh hùng dân tộc, nhà quân sự tài ba, nhà thơ, danh nhân văn hóa thế giới là người có công to lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược Nguyễn Trãi để lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ , phong

Trang 21

phú Năm 1442, Nguyễn Trãi bị giết thảm khốc và năm 1464, ông được Lê Thánh Tông rửa oan.

-Căn cứ vào nội dung văn bản, có thể xác định Cô sơn ca được sáng tác trong khoảng thời gian ông bị chèn ép, đành cáo quan về sống ở Côn Sơn Bài thơ vốn được viết bằng chữ Hán

-Thơ thể lục bát (sáu tám) không hạn định về số câu, chữ cuối của câu sáu chữ bắt vần với chữ thứ sáu của câu tám chữ, chữ cuối của câu tám chữ bắt vần với chữ cuối của câu sáu chữ tiếp theo…Thể thơ lục bát cũng có luật bằng trắc,

cứ hai câu thì đổi vần mà là vần bằng

2/ Đọc – hiểu văn bản

a/ Nội dung

-Cảnh trí Côn Sơn mang tính chất khoáng đạt , thanh tĩnh, nên thơ: có suối nước, đá rêu phơi, ghềnh thông, trúc…

-Hình tượng nhân vật “ta”

+ Cuộc sống gần gũi với thiên thiên

+ Tâm hồn cao đẹp: thanh thản, tràn đầy thi hứng trước cảnh vật Côn Sơn

b/ Nghệ thuật

-Sử dụng từ xưng hô “ta”

- Đan xen các chi tiết tả cảnh và tả người

- Bản dịch theo thể thơ lục bát, lời thơ dịch trong sáng, sinh động, sử dụng các biện pháp so sánh, điệp ngữ có hiệu quả nghệ thuật

- Giọng điệu nhẹ nhàng, êm ái

Lưu ý: Nhịp thơ lục bát (bản dịch) có tác dụng nhất định trong việc thể hiện giọng điệu của bài thơ trong nguyên tác

c/ Ý nghĩa văn bản

Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi

3/ Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng – đọc diễn cảm văn bản dịch thơ

- Trình bày nhận xét về hình ảnh nhân vật “ta” được miêu tả trong bài thơ

TỪ HÁN VIỆT

(Tiếp theo)

I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

- Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu về sử dụng từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

- Tác dụng của từ Hán việt trong văn bản

- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt

2/ Kỹ năng

- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh

Trang 22

- Mở rộng vốn từ Hán Việt.

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

- Tác dụng của từ Hán Việt:

+ Tạo màu sắc trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

+ Tạo sắc thái cổ xưa

- Cách sử dụng từ Hán Việt:

+ Phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

+ Không nên lạm dụng từ Hán Việt khi nói hoặc viết

2/ Luyện tập

- Chọn từ Hán việt thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu văn đã cho

- Giải thích lí do của việc sử dụng từ Hán Việt đặt tên người, tên đại lí

- Tìm từ Hán Việt được sử dụng trong một văn bản cụ thể và nêu tác dụng cảu những từ ngữ đó trong văn bản

Nhận xét về việc sử dụng từ Hán Việt trong một số trường hợp cụ thể

- Nắm được các đặc điểm của văn bản biểu cảm

- Hiểu được đặc điểm cảu phương thức biểu cảm

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc – hiểu văn bản

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

- Bố cục của bài văn biểu cảm

- Yêu cầu của việc biểu cảm

- Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp

2/ Kỹ năng

Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu Có thể biểu cảm trực tiếp những cảm xúc hoặc gián tiếp qua những hình ảnh có ý nghĩa

ẩn dụ

- Để biểu lộ tình cảm, người viết có thể có các cách biểu cảm:

+ Chọn hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng để gửi gắm tư tưởng, tình cảm

+ Thổ lộ trực tiếp những nổi niềm, cảm xúc trong lòng

- Tình cảm thể hiện phải trong sáng, chân thực

Trang 23

2/ Luyện tập

- Nhận biết tình cảm được biểu lộ trong một đoạn văn cụ thể

- Nhận xét về việc sử dụng các yếu tố miêu tả trong đoạn văn biểu cảm

- Nhận xét về mạch ý trong văn bản biểu cảm cụ thể

- Phân tích tác dụng của cách biểu cảm trực tiếp (hay gián tiếp) trong văn bản

Hiểu kiểu đề văn biểu cảm và cáh làm bài văn biểu cảm

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

- Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm

- Cách làm bài văn biểu cảm

2/ Kỹ năng

- Nhận biết đề văn biểu cảm

- Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Tìm hiểu văn bản mẫu để khắc sâu hiểu biết về văn bản biểu cảm:

- Xác định đối tượng biểu cảm trong văn bản

- Chỉ ra những tư tưởng, tình cảm được bộc lộ trong văn bản

I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

Trang 24

- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích.

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát

- Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn, vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc

- Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản

- Giá trị nghệ thuật của một đoạn thơ dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc

2/ Kỹ năng

- Đọc – hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc

- Phân tích nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm dịch Chinh phụ ngâm khúc

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Chinh phụ ngâm khúc được sáng tác bằng chữ Hán là khúc ngâm cảu người phụ nữ có người đi chiến trận Thành công cảu bản dịch đã góp phần làm cho tác phẩm được phổ biến rộng rãi trong nhân dân Vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc hiện vẫn còn nhiều ý kiến

2/ Đọc – hiểu văn bản

a/ Nội dung

- Tâm trạng của người chinh phụ sau phút chia li được diễn tả ở nhiều mức

độ khác nhau

+ Người Chinh phụ cảm nhận về nỗi cách xa chồng vợ

+ Người chi phụ thấm thía sâu sắc tình cảnh oái oăm, nghịch chướng: tình cảm vợ chồng nồng thắm mà không được ở bên nhau Niềm khao khát lứa đôi của người chinh phụ được tái hiện như những đợt sóng tình cảm triền miên không dứt

- Lòng cảm thông sâu sắc của tác giả với nỗi niềm của người chinh phụ:+ Thấu hiểu tâm trạng của người phụ nữ có chồng đi chiến trận

+ Đồng cảm với mong ước hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ

b/ Nghệ thuật

- Sử dụng thể thơ song thất lục bát diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc của con người

- Cực tả tâm trạng buồn, cô đơn, nhớ nhung vời vợi qua hình ảnh, địa danh

có tính chất ước lệ, tượng trưng, cách điệu

- Sáng tạo trong việc sử dụng các điệp từ, ngữ, phép đối, câu hỏi tu từ… góp phần thể hiện giọng điệu cảm xúc da diết, buồn thương

Trang 25

c/ Ý nghĩa văn bản

Đoạn trích thể hiện nỗi buồn chia phôi của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận Qua đó, tố cáo chiến tranh phi nghĩa đẩy lứa đôi hạnh phúc phải chia lìa Đoạn trích còn thể hiện lòng cảm thông sâu sắc với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ

3/ Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng đoạn thơ dịch

- Phân tích tác dụng của một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong đoạn trích ( điệp ngữ, đối lập, câu hỏi tu từ )

- Nhận xét về các mức độ tình cảm của người chinh phụ được diễn tả qua các khổ thơ song thất lục bát trong đoạn trích

- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương

- Vẽ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ bánh trôi nước

- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ

2/ Kỹ năng

- Nhận biết thể loại của văn bản

- Đọc – hiểu và phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Vận dụng điêu luyện những qui tắc của thơ Đường luật

- Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, với thành ngữ, mô típ dân gian

- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa

c/ Ý nghĩa văn bản

Trang 26

Bánh trôi nước là một bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học Việt Nam dưới thời Phong kiến, ngợi ca vẽ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận nổi chìm của họ.

3/ Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Tìm đọc thêm một vài bài thơ khác của Hồ Xuân Hương

- Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biểu hiện Việt hóa trong bài thươ (dùng từ, thành ngữ, mô típ)

Lưu ý: Học sinh đã học về quan hệ từ ở Tiểu học

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

- Khái niệm quan hệ từ

- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2/ Kỹ năng

- Nhận biết quan hệ từ trong câu

- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Tìm hiểu chung

- Quan hệ từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, đẳng lập…

- Trong thực tế giao tiếp và tạo văn bản, có trường hợp bắt buộc dùng quan

hệ từ (nếu không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa, không rõ nghĩa), bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bát buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được)

- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

2/ Luyện tập

- Tìm các quan hệ từ trong một đoạn văn

- Xác định câu văn đúng hoặc sai (do có hoặc không sử dụng quan hệ từ)

- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ, gạch dưới các quan hệ từ trong đoạn văn đó

3/ Hướng dẫn tự học:

Phân tích ý nghĩa của câu văn có sử dụng quan hệ từ

LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM

Trang 27

I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

- Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài

- Có thói quen tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1/ Kiến thức

- Đặc điểm thể loại biểu cảm

- Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc

2/ Kỹ năng

Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm

III/ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1/ Hướng dẫn tự học:

- Chuẩn bị cho bài viết văn biểu cảm

- Tìm hiểu đề, lập ý: tìm đối tượng biểu cảm và tình cảm cần biểu đạt Hình dung đối tượng biểu cảm trong các trường hợp để tìm những biểu hiện tình cảm

cụ thể

- Lập dàn bài (bố cục) với đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Trong quá trình hình thành dàn bài, chú ý mạch cảm xúc, trình tự các ý cần được sắp xếp mạch lạc

- Dựa vào dàn ý, chọn viết một đoạn văn mở bài hoặc kết bài

- Đọc lại và sửa chửa

2/ Luyện tập

- Trình bày các bước làm bài văn biểu cảm

- Thực hành tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết một vài đoạn văn theo dàn ý

QUA ĐÈO NGANG

I/ MỨC ĐỘ CẨN ĐẠT

Hiểu giá trị tư tưởng – nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Đường luật chữ Nôm

tả cảnh ngụ tình tiêu biểu nhất của Bà Huyện Thanh Quan

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan

- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang

- Cảnh Đèo ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc, hiểu văn bản , thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

Trang 28

+ Thời gian: Buổi chiều tà.

+ Không gian: Trời, non ,nước cao rộng, bát ngát

+ Cảnh vật có cỏ cây, đá, hoa, tiếng chim kêu, nhà chợ bên sông,….hiện lên tiêu điều, hoang sơ

- Tâm trạng con người:

+ Hoài cổ, hớ nước, thương nhà

+ Buồn , cô đơn

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét về các cách biểu lộ cảm xúc của Bà Huyện Thanh Quan trong bài thơ

- Biết phân tích được một bài thơ Nôm Đường luật

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến

- Sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú

Trang 29

- Phân tích một bài thơ Nôm Đường luật.

III Hướng dẫn thực hiện:

- Lời chào bạn đến chơi nhà

- Giãi bài hoàn cảnh sống nghèo với bạn

- Lời kết thể hiện cái nhìn thông thái , niềm vui của tác giả khi đón bạn vào nhà

- Nhận xét về ngôn ngữ và giọng điệu của bài bạn đến chơi nhà

CHỨA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

I Mức độ cần đạt:

- Biết các loại lỗi thường gặp về quan hệ từ và cách sửa lỗi

- Có ý thức sử dụng quan hệ từ đúng nghĩa, phù hợp với yêu cầu giao tiếp

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức:

- Một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi

2 Kĩ năng:

- Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh

- Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ

III Hướng dẫn thực hiện:

Trang 30

2 Luyện tập:

- Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn chỉnh các câu văn cho trước

- Thay thế các quan hệ từ dùng sai bằng các quan hệ từ phù hợp vào các câu văn cho trước

- Nhận biết và sửa lỗi về quan hệ từ trong các câu cụ thể

3 Hướng dẫn tự học:

- Nhận xét cách dùng quan hệ từ trong bài làm văn cụ thể, nếu bài làm có lỗi dùng quan hệ từ thì góp ý và nêu cách chữa

XA NGẮM THÁC NÚI LƯ ( Vọng lư sơn bộc bố- LÝ BẠCH)

I Mức độ cần đạt:

- Cảm nhận tình yêu thiên nhiên và bút pháp nghệ thuật độc đáo của tác giả Lý Bạch trong bài thơ

- Bước đầu biết nhận xét về mối quan hệ giữa tình và cảnh trong thơ cổ

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Lý Bạch

- Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lý Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạng của bài thơ

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt

- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích lũy vốn từ Hán việt

III Hướng dẫn thực hiện.

1 Tìm hiểu chung.

- Lí Bạch 9 701 – 762) là nhà thơ nổi tiếng của đời Đường, được mệnh danh là “Thi tiên” Thơ ông biểu lộ tâm hồn tự do, phóng khoáng Hình ảnh thơ Đường mang tính chất tươi sáng, kì vĩ,ngôn ngữ tự nhiên mà điêu luyện

- Hương Lô là tên của một ngọn núi cao ở phía tây bắc của dãy Lư sơn

Xa ngắm thác núi Lư viết về thác nước ở đây và là một trong những tác phẩm thơ hay nhất của Lí Bạch viết về thiên nhiên

2 Đọc – hiểu văn bản

a Nội dung:

- Vẻ đẹp nhìn từ xa của thác nước chảy từ đỉnh Hương Lô

+ Toàn cảnh núi Hương Lô dưới phản quang của ánh nắng mặt trời

+ Những vẻ đẹp khác nhau của thác nước

- Tâm hồn thi nhân:

+ Trí tưởng tượng bay bổng trước cảnh đẹp cuiar quê hương, đất nước + Tình yêu thiên nhiên đằm thắm

b Nghệ thuật:

Trang 31

- Kết hợp tài tình giữa cái thực và cái ảo, thể hiện cảm giác kì diệu do hình ảnh thác nước gợi lên trong tâm hồn lãng mạn của Lí Bạch

- Học thuộc lòng bản dịch bài thơ

- Nhớ được 10 từ gốc Hán trong bài thơ

- Nhận xét về hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mức độ cần đạt:

- Hiểu khái niệm từ đồng nghĩa

- Nắm được các loại từ đồng nghĩa

- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi nói và viết

Lưu ý: Học sinh đã học về từ đồng nghĩa ở Tiểu học.

II Trọng tâm kiến thức , kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản

- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa

III Hướng dẫn thực hiện:

1 Tìm hiểu chung:

- Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần gióng nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

2 Luyện tập:

- Tìm từ Hán Việt, từ Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ cho trước

- Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân

Trang 32

- Thay thế một từ trong câu bằng từ đồng nghĩa với nó.

- Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ đồng nghĩa

- Chọn từ đồng nghĩa thích hợp điền vào chổ trống trong các câu văn cho trước

- Đặt câu phân biệt các từ đồng nghĩa

- Chữa các từ dùng sai trong các câu văn cho trước

3 Hướng dẫn tự học:

Tìm trong một số văn bản đã học những cặp từ đồng nghĩa

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM

I Mức độ cần đạt:

- Hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kĩ năng làm văn biểu cảm

- Nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm

- Những cách lập ý thường gặp trong bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng;

- Biết vận dụng các cách lập ý hợp lý đối với các đề văn cụ thể

III Hướng dẫn thực hiện:

1 Tìm hiểu chung.

- Lập ý trong văn biểu cảm là khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh Khi lập ý cần đặt đối tượng biểu cảm trong mọi trường hợp để tìm những biểu hiện tình cảm cụ thể

- Có nhiều cách lập ý cho bài văn biểu cảm:

+ Liên hệ hiện tại với tương lai

+ Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

+ Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước

+ Quan sát , suy ngẫm

- Tình cảm bộc lộ phải chân thật và sự việc được nêu phải có trong kinh nghiệm

2 Luyện tập.

- Nhận biết cách lập ý ở một đoạn văn nhất định

- Lập ý các bài văn biểu cảm theo các đề bài cụ thể

3 Hướng dẫn tự học:

Tìm ví dụ chứng tỏ cách lập ý đa dạng trong các bài văn biểu cảm

CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TỊNH

( trích dạ tứ - LÍ BẠCH)

Trang 33

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ.

- Hình ảnh ánh trang – vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ

- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

III Hướng dẫn thực hiện:

- 2 câu đầu chủ yếu tả cảnh:

+ Cảnh đêm trăng thanh tỉnh, ánh trăng như sương mờ ảo, tràn ngập khắp phòng

+ Cảm nhận về ánh trăng: “ Ngỡ là sương trên mặt đất”

- 2 câu cuối nghiêng về tả tình:

+ Tâm trạng “ Nhớ cố hương” được thể hiện qua tư thế, cử chỉ

+ Cảm xúc của nhà thơ – chủ đề tác phẩm được dồn nén, thể hiện rõ nhất

ở câu thơ cuối cùng

b Nghệ thuật:

- Xây dựng hình ảnh gần gũi , ngôn ngữ tự nhiên, bình dị

- Sử dụng biện pháp đối ở câu 3, 4 ( số lượng các tiếng bằng nhau, cấu trúc cú pháp , từ loại của các chữ ở các vế tương ứng với nhau)

c Ý nghĩa văn bản:

Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê

3 Hướng dẫn tự học.

- Học thuộc lòng bài thơ theo bản dịch

- Dựa vào phần dịch nghĩa, tập so sánh để thấy được sự khác nhau giữa bản dịch thơ và nguyên tác

NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

Trang 34

( Hồi hương ngẫu thư – HẠ TRI CHƯƠNG)

I Mức độ cần đạt.

- Cảm nhận tình yêu quê hương bền chặt, sâu nặng chợt nhói lên trong một tình huống ngẫu nhiên, bất ngờ được ghi lại một cách hóm hỉnh trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường

- Thấy được tác dụng của nghệ thuật đối và vai trò của câu cuối trong bài thơ tuyệt cú

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

- Nét độc đáo về tứ của bài thơ

- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường

- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

III Hướng dẫn thực hiện:

1 Tìm hiểu chung

- Hạ Tri Chương ( 659 – 744) là nhà thơ lớn của Trung Quốc thời Đường

Hạ Tri Chương là bạn vong niên của thi hào Lí Bạch

- Văn bản là một trong hai bài Hồi hương ngẫu thư rất nổi tiếng của Hạ

Tri Chương

- Các bản dịch thơ của Phạm Sĩ Vĩ và Trần Trọng San đều chuyển sang thể lục bát; có sự khác nhau về vần, nhịp giữa thơ thất ngôn tứ tuyệt và thơ lục bát

2 Đọc – hiểu văn bản.

a Nội dung:

- Ý nghĩa của nhan đề và cấu tứ độc đáo của bài thơ

- Hai câu đầu :

+ Lời kể của tác giả về quãng đời xa quê làm quan( Từ lúc còn trẻ đến lúc

về già).

+ Lời tự nhận xét: Đi suốt cả cuộc đời mà vẫn nhớ về quê hương , giọng nói không hề thay đổi dù tóc mai đã rụng

- Hai câu sau:

+ Tình huống bất ngờ, trẻ nhỏ tưởng nhà thơ là khách lạ

+ Cảm giác thấm thía của tác giả khi chợt thấy mình thành người xa lạ ngay trên mảnh đất quê hương

b Nghệ thuật:

- Sử dụng các yếu tố tự sự

- Cấu tứ độc đáo

- Sử dụng biện pháp tiểu đối hiệu quả

- Có giọng điệu bi hài thể hiện ở 2 câu cuối

Trang 35

c Ý nghĩa văn bản.

Tình quê hương là một trong những tình cảm lâu bền và thiêng liêng nhất của con người

3 Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng môt trong hai bản dịch thơ

- Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ

TỪ TRÁI NGHĨA

I Mức độ cần đạt

- Nắm được từ trái nghĩa

- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết

Lưu ý: Học sinh đã học từ trái nghĩa ở Tiểu học.

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ trái nghĩa

- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa ở Tiểu học

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản

- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

III Hướng dẫn thực hiện.

1 Tìm hiểu chung:

- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa

có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động

2 Luyện tập.

- Tìm từ trái nghĩa trong câu

- Tìm từ trái nghĩa với những từ cụ thể tong các cụm từ cho trước

- Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ cụ thể

- Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, trong đó có sử dụng từ trái nghĩa

- Rèn luyện kĩ năng nghe, nói theo chủ điểm biểu cảm

- Rèn luyện khả năng phát triển dàn ý thành bài nói theo chủ đề biểu cảm

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

Trang 36

- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người.

- Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể

- Diễn đạt mạnh lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn ngữ nói

III Hướng dẫn thực hiện:

- Lập giàn ý cho bài văn biểu cảm tương ứng với một đề bài cụ thể

- Dựa vào dàn ý đó lựa chọn cách biểu cảm phù hợp để bài tỏ trước lớp

- Bổ sung thêm những biểu lộ tình cảm của bản thân, sửa lại bài làm khi

đã được góp ý

Lưu ý:

- Yêu cầu của việc trình bày bài văn nói biểu cảm về sự vật, con người.+ Vị trí đứng nói phù hợp

+ Ngữ điệu nói phù hợp với tâm trạng, cảm xúc cần biểu lộ

+ Nội dung lôi cuốn, hấp dẫn, dễ tiếp nhận

+ Yêu cầu của việc nghe biểu cảm về sự vật, con người

+ Nghe, lĩnh hội được phần trình bày bài văn nói biểu cảm của bạn

+ Có ý kiến nhận xét về bài văn nói biểu cảm của bạn sau khi nghe

3 Hướng dẫn tự học.

Tự luyện nói biểu cảm ở nhà với nhóm bạn hoặc nói trước gương

BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ ( Mao ốc vị thu phong sở phá ca – ĐỖ PHỦ)

I Mức độ cần đạt:

- Hiểu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm

- Thấy được đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ được thể hiện trong bài thơ

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ

- Giá trị hiện thực: Phản ảnh chân thực cuộc sống của con người.

- Giá trị nhân đạo: Thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà

thơ của người nghèo khổ và bất hạnh

Trang 37

- Vai trò và ý nghĩa của các yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ.

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt

III Hướng dẫn thực hiện.

1 Tìm hiểu chung:

- Đỗ Phủ ( 712 – 770) là nhà thơ nổi tiếng đời Đườngcủa Trung quốc Tác phẩm của Đỗ Phủ được viết theo bút pháp hiện thực , thể hiện tinh thần nhân đạo cao cả, có ảnh hưởng sâu rộng đến thơ ca Trung Quốc đời sau

- Bài thơ được sáng tác dựa trên sự việc có thật trong cuộc sống đầy khó khăn của gia đình Đỗ Phủ ở Thành Đô ( Tứ Xuyên)

2 Đọc – hiểu văn bản.

a Nội dung:

- Giá trị hiện thực của tác phẩm được thể hiện qua việc :

+ Tái hiện lại hình ảnh của kẻ sĩ nghèo trong đêm mưa tháng tám, gió thu thổi bay mái nhà tranh, lũ trẻ con hàng xóm cướp tranh chạy, nhà dột, nhà thơ không ngũ được

+ Khái quát về hiện thực cuộc sống của người nghèo khổ

- Giá trị nhân dạo của tác phẩm được thể hiện qua việc tác giả bày tỏ:+ Sự thấm thía sâu sắc nỗi thống khổ của người nghèo

+ Mơ ước về ngôi nhà rộng vững chắc muôn ngàn gian để che nắng che mưa cho tất cả người nghèo

+ Niềm vui của bản thân trước niềm hân hoan của những người nghèo

khổ có nhà ( dù trong mơ tưởng).

- Học thuộc lòng bài thơ

- Trình bày cảm nghĩ về tấm lòng của nhà thơ đối với những người nghèo khổ

TỪ ĐỒNG ÂM

I Mức độ cần đạt.

- Nắm được khái niện từ đồng âm

- Có ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nói và viết

Lưu ý : Học sinh đã học về từ đồng âm ở Tiểu học.

Trang 38

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

- Đặt câu hỏi với từ đồng âm

- Nhận biết hiện tượng chơi chữ với từ đồng âm

III Hướng dẫn thực hiện.

- Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm cho trước

- Nhận xét về tác dụng của từ đồng âm trong một văn bản có sử dụng phép chơi chữ

3 Hướng dẫn thực hiện.

Tìm một bài ca dao ( Hoặc thơ, tục ngữ, câu đối…) trong đó có sử dụng

từ đồng âm đó mang lại cho văn bản

CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM

I Mức độ cần đạt.

- Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

- Biết vận dụng những kiến thức đã học về văn bản biểu cảm vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản biểu cảm

II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong van bản biểu cảm

- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

2 Kĩ năng:

- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm

III Hướng dẫn thực hiện.

1 Tìm hiểu chung.

Trang 39

- Các yếu tố miêu tả, tự sự trong bài văn biểu cảm được sử dụng kết hợp ở những mức độ khác nhau.

- Vai trò của tự sự và miêu tả trong bài văn biểu cảm và gửi gắm cảm xúc,

do cảm xúc chi phối, chứ không nhằm mục đích kể,tả đầy đủ sự việc,phong cảnh

2 Luyện tập:

- Chỉ ra các yếu tố tự và miêu tả trong một đoạn văn biểu cảm đã học

- Nêu nhận xét về mức độ chi phối của tình cảm đối với việc sử dụng các yếu tố tự sự và miêu tả

- Kể lại nội dung của một văn bản thơ có sử dụng yếu tố tự sự bằng bài văn xuôi biểu cảm

3 Hướng dấn tự học:

Trên cơ sở môt văn bản có sử dụng yếu tố tự sự, viết lại thành bài văn biểu cảm

CÀNH KHUYA RẰM THÁNG GIÊNG( Nguyên Tiêu)

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế , vừa ung dung , bình tĩnh, lạc quan

- Nghệ thuật tả cảnh , tả tình ; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

Trang 40

- Thơ ca chiếm một vị trí đáng kể trong sự nghiệp văn học của Chủ tịch

Hồ Chí Minh Ở những sáng tác theo thể loại này hình ảnh Hồ Chí Minh hiện lên với tâm hồn nghệ sĩ – chiến sĩ cao đẹp

- Đây là những bài thơ ra đời trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, tại chiến khu Việt Bắc ( 1947, 1948)

+ Con người : Tinh tế , cảm nhận vẻ đẹp của đêm trăng trong rừng Việt Bắc bằng cả tâm hồn , đồng thời vẫn canh cánh trong lòng nỗi niền lo cho đất nước , cho cách mạng

- Nghệ thuật:

+ Viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

+ Có nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo

+ Sử dụng các phép tu từ so sánh, điệp từ( Tiếng….tiếng…; lồng….lồng…;chưa ngủ… chưa ngủ) có tác dụng miêu tả chân thực âm thanh ,

hình ảnh trong rừng đêm

+ Sáng tạo về nhịp điệu ở câu 1 và câu 4

- Ý nghĩa văn bản.

Bài thơ thể hiện một đặc điểm nổi bật của nhà thơ Hồ Chí Minh; sự gắn

bó, hòa hợp giữa thiên nhiên và con người

b Rằm tháng giêng.

- Nội dung:

+ Cảnh bầu trời, dòng sông hiện lên lồng lộng, sáng tỏ, tràn ngập ánh trăng đêm rằm tháng giêng không gian bát ngát, cao rộng và sắc xuân hòa quyện trong từng cảnh vật, trong dòng nước , trong màu trời

+ Hiện thực về cuộc kháng chiến chống pháp: Bác Hồ và các vị lãnh đạo Đảng và nhà nước ta” bàn việc quân” tại chiến khu Việt Bắc

- Nghệ thuật:

+ Rằm tháng giêng là bài thơ viết bằng chữ Hán theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bản dịch thơ của nhà văn Xuân Thủy viết theo thể thơ lục bát

+ Sử dụng điệp từ có hiệu quả

+ Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm

- Ý nghĩa văn bản:

Rằm tháng giêng toát lên vẻ đẹp nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh trước vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai đoạn đầu của cuộ kháng chiến chống thực dân pháp còn nhiều gian khổ

3 Hướng dẫn tự học.

- Học thuộc lòng hai bài thơ trên

- Học 5 từ Hán được sử dụng trong bài thơ Nguyên Tiêu

- Tập so sánh sự khác nhau về thể loại giữa nguyên tác và bản dịch bài thơ Nguyên tiêu

Ngày đăng: 16/06/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w