Tổng quan về cô đặcCô đặc là quá trình làm tăng nồng độ của chất rắn hòa tan trong dung dịch bằng cách đun sôi làm bốc hơi nước của sản phẩm... Mục đích và các yếu tố kỹ thuật của quá tr
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM 6
Trang 2GVHD: Nguyễn Văn Minh Nhóm: 6
Lớp: 53- CNTP1
Chủ đề:Thiết bị cô
đặc (bay hơi) sử dụng
hơi nước
Trang 4 4 Biến đổi của thực phẩm trong quá trình cô đặc
II Thiết bị cô đặc
1 Giới thiệu thiết bị cô đặc
2 Thiết bị cô đặc ống tuần hoàn trung tâm
3 Hệ thống cô đặc một nồi có ống tuần hoàn trung tâm
III Các thiết bị cô đặc khác
Trang 5I Tổng quan về cô đặc
Cô đặc là quá trình làm tăng
nồng độ của chất rắn hòa tan
trong dung dịch bằng cách
đun sôi làm bốc hơi nước của
sản phẩm
Trang 62 Mục đích và các yếu tố kỹ thuật của quá trình cô đặc:
Trang 72 Mục đích và các yếu tố kỹ thuật của quá trình cô đặc:
* Các yếu tố kỹ thuật của quá trình cô đặc thực phẩm:
Quá trình cô đặc thực phẩm có 3 thông số cơ bản: nhiệt độ sôi, thời gian sản phẩm lưu lại trong thiết bị (thời gian cô đặc) và cường độ bốc hơi
Trang 83 Các phương pháp cô đặc:
Phương pháp nhiệt (đun nóng): dung môi chuyển từ
trạng thái lỏng sang trạng thái hơi dưới tác dụng của nhiệt khi áp suất riêng phần của nó bằng áp suất tác dụng lên mặt thoáng chất lỏng
Phương pháp lạnh: khi hạ thấp nhiệt độ đến một
mức nào đó thì một cấu tử sẽ tách ra dạng tinh thể đơn chất tinh khiết, thường là kết tinh dung môi để
tăng nồng độ chất tan.Tùy tính chất cấu tử và áp suất bên ngoài tác dụng lên mặt thoáng mà quá trình kết
tinh đó xảy ra ở nhiệt độ cao hay thấp và đôi khi
phải dùng đến máy lạnh
Trang 94 Biến đổi của thực phẩm trong quá
trình cô đặc
* Biến đổi vật lý:
Thực phẩm cô đặc là một hệ của nhiều chất hòa tan như
đường, acid, muối, còn chứa cả các chất không tan như tinh bột, cellulose ở trạng thái huyền phù Khi cô đặc, dung môi bay hơi, nồng độ chất hòa tan tăng dần, nhiệt độ sôi, độ
nhớt, khối lượng riêng tăng, nhưng hệ số truyền nhiệt giảm, hàm lượng không khí còn lại trong gian bào và hòa tan
trong sản phẩm cũng giảm.
Trang 104 Biến đổi của thực phẩm trong quá trình cô đặc
* Biến đổi hóa học:
Hình vẽ Quá trình carmel hóa của
đường saccharose
Trang 11II THIẾT BỊ CÔ ĐẶC
1 Giới thiệu thiết bị cô đặc:
- Cô đặc có thể dùng loại thiết bị hở hoặc thiết bị cô chân không:
+ Thiết bị cô đặc hở (làm việc ở áp suất thường): thường dùng để nấu mứt
+ Thiết bị cô đặc chân không: thường dùng để cô đặc cà chua, nước quả, dịch syrup
- Thiết bị cô chân không có loại 1 nồi hoặc nhiều nồi, nhưng loại nhiều nồi có ưu điểm hơn loại một nồi:
+ Tiết kiệm hơi vì dùng được hơi thứ và tổn thất ít hơi.
+ Chất lượng sản phẩm tốt vì cô đặc liên tục, nhiệt độ sôi thấp, thời gian cô nhanh.
Trang 122 Cấu tạo thiết bị cô đặc ống tuần hoàn trung
Trang 13 Còn trong ống tuần hoàn, dung dịch di chuyển từ trên xuống dưới rồi đi vào ống truyền nhiệt lên trên và trở lại ống tuần hoàn tạo nên dòng tuần hoàn tự nhiên
Hơi thứ được tách ra khỏi dung dịch bay lên qua bộ phận tách giọt sang thiết bị ngưng tụ bazômét Bộ phận tách giọt có tác dụng giữ lại những giọt chất lỏng do hơi thứ cuốn theo và chảy trở về đáy phòng bốc, còn dung dịch có nồng độ tăng dần tới nồng độ yêu cầu được lấy ra một
phần ở đáy thiết bị làm sản phẩm, đồng thời liên tục bổ xung thêm một lượng dung dịch mới vào thiết bị (trong trường hợp thiết bị làm việc liên tục).
Trang 14Sơ đồ công nghệ hệ thống cô đặc một nồi có ống
tuần hoàn trung tâm
10 thùng chứa nước ngưng tụ
11 ratomet (lưu lượng kế)
12 thùng chứa sản phẩm
13 thùng tháo nước ngưng
3 Hệ thống cô đặc một nồi có ống tuần hoàn trung tâm
Trang 15Nguyên lý hoạt động của hệ thống cô đặc:
Dung dịch đầu từ thùng chứa dung dịch (1) được bơm vào bồn cao vị (9), từ đây dung dịch chảy qua lưu lượng kế (11)
Ở lưu lượng kế, người ta có thể điều chỉnh lưu lượngdung dịch đi vào buồng đốt (2) Tại đây dung dịch được đun nóng đến nhiệt độ sôi
Dung dịch sôi tạo hỗn hợp lỏng - hơi lên buồng bốc, một phần hơi cuốn theo dung dịch gặp tấm chắn ngưng tụ rồi rơi xuống Hơi thứ và khí không ngưng
đi ra phía trên của thiết bị cô đặc vào thiết bị ngưng tụ kiểu ống đứng (4),
ngưng tụ thành lỏng chảy ra ngoài thùng chứa (5).
Khí không ngưng được tháo ra ngoài qua thiết bị ngưng tụ kiểu ống đứng Tác dụng của thiết bị thu hồi bọt là giữ lại những hạt nước ngưng bị khí không ngưng cuốn theo, những giọt nước này lắng lại trong thiết bị cô đặc (3) và sản phẩm được tháo ra ngoài qua thùng chứa sản phẩm (12)
Sản phẩm sau khi ra khỏi buồng bốc có nồng độ đạt yêu cầu 40% và được đưa vào bể chứa sản phẩm (12).
Trang 16III: Các loại thiết bị cô đặc khác
1 Cô đặc chân không hình cầu:
- Thiết bị này thích hợp cho việc làm
bay hơi và cô đặc nguyên liệu, tái
chế dung dịch hữu cơ và thuốc kem
trong dược phẩm, thực phẩm và
công nghiệp hóa chất,…
- Thiết bị chính gồm: Thùng cô đặc,
bình ngưng tụ, thùng chứa Thùng
chứa hình cầu dễ dàng cho việc vệ
sinh và làm sạch nguyên liệu còn sót
lại
Trang 172 Cô đặc tuần hoàn ngoài 2 cấp SJN2:
Trang 18Chi ti t: ế
1.Đ c l p đ t h th ng nhi t tu n hoàn và b m chân không làm cho ượ ắ ặ ệ ố ệ ầ ơ
v n t c bay h i c a n c nhanh h n. Quá trình cô đ c có th đ t t i ậ ố ơ ủ ướ ơ ặ ể ạ ớ 1.25.
2.Dung d ch cô đ c trong đi u ki n khép kín và không có s i b t. ị ặ ề ệ ủ ọ
Nguyên li u ch y l ng ra ngoài không b b n,h ng v c a thu c r t ệ ả ỏ ị ẩ ươ ị ủ ố ấ khó bay đi , d ng kem hình thành m t cách đ ng đ u ạ ộ ồ ề
3.V i viêc trang b b tu n hoàn kép thì kh năng bay h i tăng g p ớ ị ộ ầ ả ơ ấ đôi và có kh năng thu h i các tinh ch t. khác v i b tu n hoàn đ n, ả ồ ấ ớ ộ ầ ơ
kh năng thu h i có th đ t 50% t i cùng m t th i đi m các ch t h u ả ồ ể ạ ạ ộ ờ ể ấ ữ
c có kh năng hòa tan có th đ c thu h i ơ ả ể ượ ồ
4.Ngu n nhi t và đ nh v b c ngoài c a thi t b bay h i đ c thêm ồ ệ ỉ ỏ ọ ủ ế ị ơ ượ vào c c u cánh tay m h tro c a b phân c p nhi t có th đ c làm ơ ấ ở ố ủ ộ ấ ệ ể ượ
s ch. Thi t b r t ti n l i và an toàn ạ ế ị ấ ệ ợ
5.Các ph n ti p xúc v i nguyên li u làm b ng thép inox và đ t t i ầ ế ớ ệ ằ ạ ớ tiêu chu n GMP ẩ
6.Các trang thi t b này có th t đ ng hóa quá trình rút n c , làm ế ị ể ự ộ ướ
gi m b t đi kh i l ng công vi c ph i dùng t i chân tay, và có m t ả ớ ố ượ ệ ả ớ ộ
n a quá trình th c hi n là t đ ng ữ ự ệ ự ộ
Trang 19Ký hiệu SJN2-500 SJN2-1000 SJN2-1500 SJN2-2000 SJN2-3000
Năng suất bay hơi ( kg/h ( 500 1000 1500 2000 3000
Tiêu hao hơi ( kg/h ( 380 750 1100 1600 2500
Áp lực hơi ( Mpa ( ( 0 ( 1Mpa
Trang 203 Bộ cô đặc hút chân không:
Thiết bị bao gồm các phần:
Nồi cô đặc, bộ ngưng tụ sơ bộ
dùng tách khí và nước Bộ
ngưng thứ hai dùng để làm mát
và thu hồi dung môi
Thiết bị phù hợp cho cô đặc
và tạo thuốc kem ở nhiệt độ
thấp trong dược phẩm, hóa chất,
thực phẩm,…
Trang 21Diện tích trao đổi
Trang 224 Bộ cô đặc thu hồi cồn:
Máy cô đặc WZA là máy thích hợp để cô đặc
các dung dịch chất lỏng như rượu, cồn, các
dung môi hữu cơ khác,…
Thi t b này bao g m b gia nhi t, ế ị ồ ộ ệ
bu ng bay h i, thi t b ng ng t , thi t ồ ơ ế ị ư ụ ế
b làm l nh… Trong quá trình cô đ c ị ạ ặ
c n và m t s dung môi h u c khác, ồ ộ ố ữ ơ
di n tích bu ng bay h i và di n tích ệ ồ ơ ệ
ng ng t đ c m r ng và trên cùng c a ư ụ ượ ở ộ ủ
máy làm bay h i là thi t b ra b t làm ơ ế ị ọ
cho nh ng dung môi h u c tiêu hoa ữ ữ ơ
d i 3% ướ
Trang 23o T t c quá trình này n m trong đi u ki n chân không đ tránh ô ấ ả ằ ề ệ ể
nhi m. T c đ ra h i nhanh và t l cô đ c có th trên 1.2 ễ ố ộ ơ ỉ ệ ặ ể
phía trên bu ng ra nhi t đ c thi t k l p m , vì v y d dàng cho vi c ồ ệ ựơ ế ế ắ ở ậ ễ ệ lau chùi, v sinh. Các thi t b này có th t đ ng quá trình rút n c , ệ ế ị ể ự ộ ướ làm gi m b t đi kh i l ng công vi c ph i dùng t i chân tay ả ớ ố ượ ệ ả ớ
Kiểu máy WZA-2000 WZA-1500 WZA-1000 WZA-500
Lượng bay hơi ( kg/h ) 2000 1500 1000 500
Áp chân không ( Mpa ) 0.02 ~ 0.09
Nhiệt độ hơi ( Mpa ) < 0.1 < 0.1 < 0.1 < 0.1
Tiêu hao hơi ( kg/h ) 2300 1800 1200 600
Diện tích gia nhiệt ( m2 ) 24 18 12 6
Diện tích làm mát ( m2 ) 28*2 20*2 14*2 7*2
Thông số kỹ thuật:
Trang 24Tài liệu tham khảo: