Ngành công nghiệp tinh bột sắn là một ngành quan trong đối với kinh tế nước ta,đặc biệt đối với một tỉnh còn gặp nhiều khó khăn như Quảng Trị.Nhưng song song với sự phát triển thì công n
Trang 3Danh sách nhóm:
1 Trần Thị Tâm
2 Nguyễn Thị Kim Ngân
3 Trương Hoàng Vũ
4 Nguyễn Thị Hoài Thương
5 Đậu Văn Quý
6 Nguyễn Thị Cẩm Tú
7 Nguyễn Thị Nhật Lệ
8 Nguyễn Văn Trường
Trang 4Mục lục:
I.Lời mở đầu
II.Các thông số đầu vào và đầu ra.
III.Quy trình công nghệ xử lý nước thải: 1.Tính toán thiết kế song chắn rác
Trang 5Ngành công nghiệp tinh bột sắn là một ngành quan trong đối với kinh tế nước ta,đặc biệt đối với một tỉnh còn gặp nhiều khó khăn như Quảng Trị.Nhưng song song với sự phát triển thì công nghiệp tinh bột sắn
cũng tác động lớn đến ô nhiễm môi trường.Trong đó
ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là những nguồn nước xung quanh Nhà máy Do các công nghệ sử dụng hầu hết đã lạc hậu, thiết bị cũ và không đồng bộ,định mức nước cho một đơn vị sản phẩm còn lớn chính vì vậy nhóm em chon chủ đề:”Thiết kế tính toán
hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột sắn Hải
Lăng-Quảng Trị”
I.Lời mở đầu
Trang 7Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản
xuất tinh bột sắn có các thông số đặc
trưng pH thấp, hàm lượng chất hữu
cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm
lượng chất rắn lơ lửng (SS),
TSS rất cao, các chất dinh dưỡng
chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy
sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá
học (COD), …với nồng độ rất cao và
trong thành phần của vỏ sắn và lỏi
củ sắn có chứa Cyanua (CN) một
trong những chất độc hại có khả
năng gây ung thư.
II.Các thông số đầu vào và đầu ra.
Trang 9-Lưu lượng nước hệ thống:
)./
(97010
16
Q Q
Q HT sx sh
74 , 1
24 970
81 , 0 35
, 1 81 , 0 35
Trong đó: 60 là công suất nhà máy (tấn/ng.đ)
16 là định mức nước sử dụng (m3/tấn)
- Lưu lượng nước cực đại của hệ thống:
)/(
32,
7024
970
74,1.Q
K
Trang 10III.Quy trình công nghệ xử lý nước thải:
Trang 11Nước
thải
Song chắn rác
Bể lắng cát ngang Bể điều hòa
Sân phơi cát Nước tách
Bể lắng bậc 1
Bể UASB
Bể Aerontank
Máy thổi khí
Hồ chứa bùn Nước tách bùn
Bể lắng đứng
Hồ tùy nghi
Sông
Nhùng
Bùn hồi lưu
Trang 12Nước thải nhà máy tinh bột sắn Hải Lăng được thu gom vào mương dẫn
có lắp Song chắn rác và được đưa vào Bể lắng cát ngang.Tại đây, cát
lắng đọng dưới đáy bể được thu gom chuyển sang sân phơi cát, nước
tách cát và nước thải sau đó được dẫn sang Bể điều hoà.Bể điều hoà có nhiệm vụ điều hoà lưu lượng ổn định để bơm vào Bể lắng 1 Bể lắng1 có tác dụng loại bỏ phần lớn hàm lượng SS và một phần COD và BOD lắng cặn ở trong nước thải.Sau đó, nước thải được dẫn sang bể xử lý kỵ khí UASB Tại bể UASB nước thải được xử lý bằng các vi sinh vật kỵ khí Khoảng 75% COD và BOD , 50% SS được xử lý.Nước thải tiếp tục
được dẫn sang bể xử lý hiếu khí Aerotank để loại bỏ chất hữu cơ hoà tan trong nước thải, trước khi qua bể lắng đứng Cuối cùng nước thải được chuyển sang hồ sinh học nhằm xử lý đạt QCVN 40:2011 cột B trước khi thải ra sông Nhùng
Bùn cặn từ bể lắng đứng một phần được tuần hoàn lại Bể tuần hoàn,
phần còn lại được đưa sang hồ chứa và cô cặn bùn, sau 2 năm tháo bùn một lần.
Trang 131.Tính toán thiết kế song chắn rác:
-Số lượng song chắn
13 008
, 0 2 , 0 3600
1
05 ,
1 32 ,
70
1
d h V
Q n
s
(chiếc)
Trong đó:
+k=1,05:hệ số tính tới lý thuyết thu hẹp dòng.
+d-bề dày(thanh HCN) các thanh song chắn(m).
+b-chiều rộng khe hở giữa các song.
+Qmax Lưu lượng tối đa của nước thải(m3/h)
+Vs Tốc độ nước chảy qua song chắn.
+h1 Độ sâu lớp nước song chắn(m)
Trang 14-Chiều rộng thiết kế song chắn:
Trang 15-Tính kích thước buồng đặt song chắn:
•Tính chiều dài đoạn thu hẹp:
37,
120
06576 ,
0 13152
, 0 5 , 0
5 ,
Trang 16-Tổn thất cột nước:
) ( 1273 ,
0 3
8 , 9 2
1 60
sin 016
, 0
008 ,
0 42 , 2
2
sin
2
2 0
3 4
2 3
4 2
m
p g
V b
d p
Trang 17Trong đó:Q là lưu lượng nước thải lớn nhất (m3/s)
Uo là độ lớn thủy lực của hạt cần giữ(m/s)
Từ Uo=24,2mm => k = 1,1
2.Bể lắng cát ngang
Trang 18Chiều dài bể:
L = k.V.H/Uo = 1,3.0,2.0,5 / (24,2.10 -3 )= 5,37 (m)
Trong đó:
H: chiều cao công tác của bể, lấy H=0,5m
V: là vận tốc chuyển động của nước trong bể (mm/s)Ứng với Qmax=> V=0,2m/s
Uo là độ lớn thủy lực của hạt cần giữ trong bể, (mm/s)k: hệ số kinh nghiệm
U0 = 24,2 mm/s =>k=1,3
Chiều rộng bể
B = F/L = 0,86/5,37 = 0,16 m
Trang 19Hiệu suất bể lắng: E =( C1 – C2 )/C1
= (4800 – 100)/4800
= 0,98Trong đó C1, C2 là hàm lượng cặn lơ lửng trongnước thải trước và sau khi lắng, mg/lít
Thời gian lưu nước từ 0,5 – 2 phút, chon t = 120s
3 Tính toán bể lắng:
Trang 20Do vận tốc nước lưu trong bể là 0,20 m/s nên tốc độ rối thành phần đứng W =0,5 mm/s
2160
.2.45,0
)3.5,0.(
840
) (
Trang 21 Dung tích phần chứa bùn cặn của bể:
Wc = 10-4 Q.E.tlc .C 1/[(100-P).Ɣ]
= 10-4.40,4.0,98.4800.4/(100-95)
= 15,2 ( m3 ) Trong đó:
V: tốc độ chuyển động của nước thải trong bể m/s
h1: chiều cao công tác của bể, thường 2,7-3,8 m,đối với bể lắng đứng
K: hệ số lấy căn cứ vào loại bể lắng và kết cấu của thiết bị phân phối và thu nước, thường chọn
từ 0,3 – 0,5
Q: lưu lượng nước thải m3/h
U0: tốc độ lắng của hặt cặn lơ lửng mm/s
Trang 22-Trong đó tlc là thời gian giữa 2 lần xả Xả bằng
cơ giới : 4 giờ.
Ɣ là khối lượng thể tích của cặn = 1 tấn/m3 p: độ ẩm bùn cặn lắng bằng 93,5% đến 95% Chọn p = 95%
Trang 234.Tính toán bể UASB
-Xác định hiệu quả làm sạch:
985 ,
0 10000
150 10000
L
L
L E
Trong đó:
Lv,Lr: COD đầu vào và ra của bể(mg/l)
Trang 24-Lượng COD cần khử một ngày:
) /
( 5 , 9554 10
).
150 10000
.(
970 10
06 ,
1124 5
, 8
5 ,
m a
G
a –tải trọng khử COD lấy theo bảng
Trang 25-Tốc độ nước dâng lên trong bể: ta chọn v=0,85 (m/h)-Diện tích bể cần thiết:
) (
12 ,
48 24
85 , 0
970 24
.
2
m v
Q
-Chiều cao phần xử lý yếm khí:
) (
36 ,
23 12
, 48
06 ,
1124
F V
Trang 26-Tổng chiều cao của bể:
H=H1+H2+H3=23,36+1,2+0,3=24,86 (m)Trong đó: H1-chiều cao phần xử lý yếm khí(m)
H2-chiều cao vùng lắng(m)-thường lấy bằng 1,2m
H3-chiều cao dự trử(m)-thường lấy bằng 0,3m
-Kiểm tra thời gian lưu nước:
) ( 60 , 29 24
970
86 , 24 12 ,
48 24
.
24
Q
H F Q
V
Với V=F.H
Trang 275.Bể phản ứng hiếu khí(aerotank):
-Thể tích bể:
)(
40,
241273
)
3,01
.(
3
77
9231
4,40
.1
3
m
p Z
a
L
L Q
t Q V
b
t a
Q: lưu lượng nước thải (m3/h)
tlbthời gian làm thoáng trong bể (h)
Trang 28-Lượng sinh khối bùn hoạt tính(giờ):
+Hệ số sản lượng tế bào thực:
6 , 0 055
, 0 73
6 , 0
1
055 ,
0 1
6 , 0
.
1
1 )
1
lb d tbt
k p
y k
y t
k
y Y
Kg bùn hoạt tính/kg BOD20
Y hệ số sản lượng tế bào (gr/gr)
Kd hệ số phân hủy nội bào (ngày-1)
tlb thời gian lưu bùn(ngày)
Trang 29-Lượng sinh khối sản sinh mỗi giờ:
68 , 665 150
50
1000
) 77 9231
.(
4 , 40 6 , 0
1000
) (
Trang 30-Lượng không khí cần cấp(theo BOD20):
+Xác định lượng oxy cần cấp:
•Lượng BOD20 tiêu thụ
46 , 1109 150
50 1000
77 9231
4 , 40
Q
•Lượng oxy cần thiết:
20 , 164 68
, 665
42 , 1 46
, 1109
42 ,
+1,42 hệ số tế bào sang oxy(1mgBOD tiêu thụ 1,42mg oxy)+Psklượng sinh khối mỗi giờ
Trang 31+Lượng không khí theo lí thuyết:
) /
( 80 ,
589 2
, 1 232 ,
0
20 ,
164 2
, 1 232 ,
0
3
2
h kk
m
L
Trong đó:
0,232 hàm lượng oxy có trong không khí
1,2(kg/m3) trọng lượng riêng của không khí
Trang 32+Lượng không khí thực tế cần
)/(
147452
.08,0
80,
5892
.08,0
3
h kk m
(
21064 7
, 0
h kk
m
L Q
Trang 33Dung tích phần công tác của bể lắng:
Trang 34Chiều cao phần công tác của bể lắng:
h1 = v*T = 0,5*10-3 3600 = 1,8mTrong đó: v là vận tốc dòng chảy trong vùng lắng, lấy
103600
.03,0
4,
40832
,80
12,1
3600
.12,1
12,
f F
Trang 35V: tốc độ chuyển động của nước thải trong bể m/s
h1: chiều cao công tác của bể, thường 2,7-3,8 m,
đối với bể lắng đứng
K: hệ số lấy căn cứ vào loại bể lắng và kết cấu của thiết
bị phân phối và thu nước, thường chọn từ 0,3 – 0,5
Q: lưu lượng nước thải m3/h
U0: tốc độ lắng của hặt cặn lơ lửng mm/s