1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương môn học mặt đường

18 1,4K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BL  Kc mặt đường mềm cần đáp ứng các yêu cầu sau: + Chịu lực thẳng đứng,lực ngang + Các yc trong khai thác:độ = phẳng,độ nhám… - Lực thẳng đứng do tải trọng bánh xe gây ra sẽ dc các lớp

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MẶT ĐƯỜNG

1 Yêu cầu đối với công nghệ xây dựng mặt đường để có chất lượng mặt đường tốt nhất?

2 Cần làm những công tác gì khi tiến hành thi công xây dựng mặt đường ?

3 Các phương án thi công lòng đường, ưu nhược điểm, phạm áp dụng các phương

án đó?

4 Tại sao phải làm khô mặt đường và phần trên nền đường ? Có các biện pháp làm khô nào?

5 Cần phải nghiên cứu, tiến hành các công việc gì để đảm bảo công tác đầm nén mặt đường để đạt chất lượng tốt nhất ?

6 Đặc điểm của các loại móng, mặt đường không dùng chất liên kết ?

7 Đặc điểm của các loại móng, mặt đường dùng chất liên kết ?

8 So sánh hai loại mặt đường bằng cấp phối đá dăm và đá dăm nước (đặc điểm, phạm vi áp dụng, công nghệ thi công, v.v…)?

9 Đặc điểm của mặt, móng đường xây dựng theo nguyên lý gia cố đất?

10 So sánh hai loại mặt và móng đường bằng đất gia cố vôi và đất gia cố xi măng (đặc điểm, phạm vi áp dụng, công nghệ thi công, v.v…)?

11 So sánh hai loại mặt và móng đường bằng cát gia cố ximăng và đá dăm gia cố ximăng (đặc điểm, phạm vi áp dụng, công nghệ thi công, v.v…)?

12 So sánh hai loại mặt đường bê tông nhựa và mặt đường láng nhựa (đặc điểm, phạm vi áp dụng, công nghệ thi công, v.v…)?

13 So sánh hai loại mặt đường bê tông xi măng đổ tại chỗ và lắp ghép (đặc điểm, phạm vi áp dụng, công nghệ thi công, v.v…)?

14 Các loại khe trong mặt đường BTXM và tác dụng của chúng

Trang 2

Câu 1.Yêu cầu đối với công nghệ xây dựng mặt đường để có chất lượng mặt đường tốt nhất?

BL

 Kc mặt đường mềm cần đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Chịu lực thẳng đứng,lực ngang

+ Các yc trong khai thác:độ = phẳng,độ nhám…

- Lực thẳng đứng do tải trọng bánh xe gây ra sẽ dc các lớp trong kc đường truyền xuống đất

- Lực nằm ngang do sức kéo,lực hãm,lực ngang khi xe chạy trên đường vòng.các lực này chủ yếu chỉ tác dụng ở n~ lớp trên của mặt đg mà ko truyền sâu xuống các lớp dưới.do đó kc mặt đường cần cấu tạo nhiều lớp,mỗi lớp có vai trò và nhiệm vụ khác nhau,tương ứng với tc chịu lực và đáp ứng yc riêng đối với mỗi lớp

+ Móng nền đất:là 1 kc của mặt đường,tham gia chịu tác dụng của lực thẳng đứng.biến dạng của nền đất khi chịu td của tải trọng chiếm tỉ lệ rất lớn trong toàn

bộ kc mặt đường.nhằm đảm bảo cho kc mặt đường ổn định cường độ trong các tr/h

dk chế độ thủy nhiệt bất lợi,n~ lớp này bố trí sát mặt đất

Vật liệu lớp dưới thường làm=các vl thấm nc(sỏi,cát,xỉ…)hoặc = các vl cách nc,cách hơi như đất gia cố nhựa,đất đầm nén có độ chặt cao…

 Kc áo đg cứng

Tầng mặt thường gồm lớp mặt chủ yếu(tấm BTXM) và có thể gồm lớp hao mòn=BTN hạt mịn dày 3-4cm

+ tấm BTXm là kc chịu lực chủ yếu.tầng móng cũng như nền đất trong kc mặt đường cứng tham gia chịu lực ko đáng kể do tấm BTXm có độ cứng rất lớn nên

yc chịu lực của tấm BTXM đòi hỏi có cường độ chịu uốn cao,cđ dự trữ phải đủ

để chống lại hiện tượng mỏi và hiện tượng phá hoại cục bộ ở các góc cạnh tấm

do td lực xung kích và trùng phục tải trọng gây ra

+ Lớp hao mòn cũng có chức năng giống như trong kc áo đường mềm,đặc biệt có tác dụng làm tăng sự bằng phẳng và giảm sự phá hoại cục bộ ở các góc cạnh tấm BTXM.lớp hao mòn thường làm bằng BTN

+ Tầng móng có td quan trọng đối với sự bền vững của tấm BTXM phía trên.nếu tầng móng ko bằng phẳng hoặc đầm nén ko đều,ko đủ độ cứng sẽ xảy ra hiện tượng tích lũy bd dư trong lớp móng,sau 1 tgian tấm BTXM có thể bị nứt vỡ.tầng móng phải đảm bảo dk tiếp xúc tốt giữa lớp mặt BTXM với lớp móng trong suốt quá trình chịu tải,đặc biệt đối với kc mặt đường BTXM lắp ghép

- Yêu cầu về công nghệ xd:nghiên cứu,giải quyết các vấn đề về vl,bphap và kthuat thi công để đạt dc các mục tiêu:cường độ,chất lg mặt đường tốt nhất,thi công tiện lợi,dễ dàng,có thể áp dụng cơ giới hóa và tự động hóa,giá thành rẻ nhất

Trang 3

Câu 2.Cần làm những công tác gì khi tiến hành thi công xây dựng mặt đường ? BL:

Quá trình xây dựng kc mặt đường gồm các trình tự sau:

 công tác chuẩn bị

+ xđ phạm vi cị trí của mặt đường:cắm lại hệ thống cọc tim,cọc mép 2 bên đường + thi công lòng đg

+ chuẩn bị VLXD các lớp kc mặt đg

 công tác chủ yếu

+ có thể tiến hành các bp làm khô phần mặt trên nền đg nếu có tke

+ xd các tầng,lớp trong kc mặt đg

 công tác hoàn thiện

Sửa sang bề mặt phần xe chạy,sửa chữa lại lề đg(đầm lại,bạt lề…) n~ chỗ chưa đảm bảo chất lượng hoặc bị phá hỏng do hoạt động của xe,máy hay do vận chuyển trong quá trình thi công

 các chú ý khi thi công

+ phải đạt đúng kích thước,chiều rộng và chiều sâu

+ đáy lòng đg phải có hình dạng đúng với mui luyện thiết kế và phải có siêu cao trong đg cong

+ đáy lòng đg phải dc đầm nén cẩn thận

+ 2 bên thành của lòng đg phải tương đối vững chắc,thẳng đứng

+ phải chú ý các biện pháp thoát nước tạm thời ko để nước mưa đọng trong lòng đg

+ ko bao giờ để các công tác chủ yếu đi sau quá xa và quá lâu so với công tác chuẩn bị

Câu 3.Các phương án thi công lòng đường, ưu nhược điểm, phạm áp dụng các phương án đó?

BL:

a) Xây dựng lòng đg bằng cấp phối:

Mặt đg cấp phối là loại mặt đg dùng đá(có kích cỡ khác nhau),cát và đất dính phối hợp với nhau theo 1 tỉ lệ nhất định để tạo thành 1 hỗn hợp vật liệu có độ chặt lớn sau khi đã lèn chặt

- Đá đóng vai trò là cốt liệu,cát làm chất chèn,đất làm chất liên kết

- Tùy loại đá dung làm cốt liệu mà có tên gọi là cấp phối đá sỏi,cấp phối đá sỏi ong hoặc cấp phối đá dăm

- Ưu điểm: Tận dụng dc nguyên vl tại chỗ,gia công đơn giản,ko đòi hỏi thiết bị

phức tạp,thi công duy tu bảo dưỡng dễ dàng nên giá thành hạ nhiều so với mặt

đg đá dăm

- Nhược điểm : Có nhược điểm của mặt đg quá độ:mặt đg dễ bị nước xói mòn

trên những đoạn đg dốc lớn(i>6%) nên ở những đoạn đg này nên dùng loại mặt

đg khác thay thế

- PVAD: Thích hợp với tuyến đg có mật độ xe N<100-200 xe?ngđ.làm móng

dưới đường cấp cao A1,móng trên của đg cấp cao A2.B1,B2,các loại đường cấp B1,B2 gia cố lề.để đảm bảo thoát nước tốt,độ dốc ngang của mặt đg 3-4%,lề đg 4,5-5,5%

Trang 4

b) xd lòng đg bằng đá dăm(đá dăm nước-macadam)

Mặt đường đá dăm là loại mặt đường thường dùng vật liệu đá có cường độ cùng loại,kích cỡ đồng đều,rải theo ng tắc đá chèn đá Cường độ của vl chủ yếu dựa vào ma sát trong của vl và lực dính do bột đá trộn với nước tạo nên.vì vậy tốt nhất dùng đá gốc

là đá vôi có cường độ cao.do đó người ta còn gọi là mặt đường đá dăm nước hay đá dăm trắng.hiện nay mặt đg đá dăm thường làm mặt đg quá độ

- Ưu điểm :công nghệ thi công đơn giản,dễ khống chế,quản lí kích cỡ cốt liệu,cđ

và độ ổn định cao

- Nhược điểm :tốn công lu,cđ của đá sẽ bị mất khi đá vỡ vụn,bị td làm tròn

cạnh,dễ bị phá hoại dưới td của trời khô hanh,nắng to

c) xd mặt đường bằng cấp phối đá dăm

Là mặt đường cấp phối mà cốt liệu là đá dăm

- Ưu điểm :có thể sd vl tại chỗ.dễ duy tu,bảo dưỡng,có thể cơ giới hóa quá trình

sx cốt liệu và thi công.lí luận cấp phối là cơ sở để tạo nên n~ lớp mặt đg có độ chặt cao

- Nhược điểm : không có.

- PVAD :sử dụng làm lớp móng trên trong kc mặt đg cấp cao:bt nhựa và bt xi

măng.làm lớp mặt của mặt đg cấp quá độ

d) xd mặt đg bằng đá lát

Mặt đg bằng đá lát là loại mặt đg dùng vl thiên nhiên hay nhân tạo có hình thù và kích thước nhất định lát thành

- Ưu điểm:chắc,chịu đc mật độ xe lớn,bền,thời gian sd dài,dễ tu sửa,phí tổn duy

tu bảo dưỡng ít

- Nhược điểm :phải thi công thủ công.trong đk xd với quy mô lớn,tốc độ

nhanh,loại mặt đg này là ko thích hợp.việc gia công vl phải làm =thủ công,phải

có đội ngũ công nhân có tay nghề

Cường độ được hình thành theo ng lý lát xếp vì thế nếu lực ma sát kém thì đg có thể bị lún,ghồ ghề,làm các tấm vl bị lỏng lẻo và mặt đg bị phá hoại dưới td của bánh xe

- PVAD :mặt đường ít dùng,thường thấy ở nông thôn,bến phà,bến tàu,phổ biến

nhất dùng đá lát làm mặt đg.dùng cho đoạn đg có mật độ xe lớn,có xe xích chạy qua,ở các quảng trường có duyệt binh,mặt đg trong phạm vi đg ray của xe điện hay tàu hỏa,đoạn đg dốc lớn

Câu 4.Tại sao phải làm khô mặt đường và phần trên nền đường ? Có các biện pháp làm khô nào?

BL:

Như đã biết cường độ của kết cấu mặt đường thay đổi tuỳ thuộc theo diễn biến của chế độ thuỷ nhiệt Khi chế độ thuỷ nhiệt trở nên bất lợi với sự có mặt của các nguồn

ẩm như nước thấm do mưa, do nước đọng hay nước mao dẫn từ dưới lên thì cường độ kết cấu mặt đường sẽ bị giảm thấp và dưới tác dụng của tải trọng xe chạy mặt đường

sẽ rất dễ bị phá hoại

Trường hợp chế độ thuỷ nhiệt bất lợi như vậy mà không áp dụng được các biện pháp cải thiện như đắp cao nền đường, làm lớp mặt kín không thấm nước thì cần áp dụng các biện pháp thoát nước, làm khô cho mặt đường

 Làm tầng đệm cát

Trang 5

- Các phương án làm khô mặt đường và phần trên của nền là xd tầng cát đệm tựa tiếp dưới tầng móng của đường,tác dung chủ yếu của tầng đệm cát là chứa nước hoặc thoát nước

 Điều kiện áp dụng: chỉ có những nơi có điều kiện chênh lệch cao độ để thoát nước trong nền đường ra ngoài mới có thể áp dụng cát đệm thoát nước,những vùng đồng bằng,thành phố và ven biển mực nước ngầm rất cao thì nhiều khi dùng tầng cát đệm chứa nước Ngoài ra còn dùng 1 số biên pháp sau :

+ Rãnh xương cá: thường dùng để thoát nước từ tầng cát đệm hoặc để thoát nước

từ trên xuống qua mặt đường

+ Bố trí hào thu nước:

- Hào ngang: dùng để thoát nước mặt đường và phần trên của nền đường ở những chỗ có độ dốc dọc tuyến lớn hơn độ dốc ngnag,ở những nơi xó nền đào chuyển sang nền đắp

- Hào dọc:đc bố trí theo tuyến đường ở 2 bên đường nếu đường >5,5m và 1 bên nếu < 5,5m thường dùng cho đườn g có độ dốc nhỏ, thích hợp cho đường thành tp, đường có nền đắp thấp,nền đào ko đắp thì buộc phải dùng các hào thu nước dọc để dẫn nước tới đoạn nền đắp cao có đủ điều kiện về cao độ để bố trí ống thoát ngang hoặc dẫn nước đến các giếng chuyển tiếp

Câu 5.Cần phải nghiên cứu, tiến hành các công việc gì để đảm bảo công tác đầm nén mặt đường để đạt chất lượng tốt nhất ?

BL:

Để đảm bảo công tác đầm nén mặt đường để đạt chất lượng tốt nhất thì cần đảm bảo các yếu tố sau :

 Chọn phương tiện đầm nén

Khi chọn phương tiện đầm nén phải xét tới các yếu tố sau:

- Loại phương tiện đầm nén phải phù hợp với loại vật liệu được đầm nén

Trang 6

- Tải trọng lu (áp lực lu) phải phù hợp với từng giai đoạn đầm nén: áp lực lu phải thắng được sức cản đầm nén khi lu lèn, nhưng không được phá hoại lớp vật liệu được đầm nén cũng như lớp móng bên dưới của lớp vật liệu được đầm nén Để đảm bảo điều này, trong quá trình lu phải sử dụng từ lu nhẹ, đến lu vừa và lu nặng Áp lực lu có thể xác định như sau:

+ Với lu bánh lốp: áp lực tác dụng trên 1 đơn vị chiều dài của bề rộng bánh

lu p (kN/cm) điều này rõ ràng có ý nghĩa thực tiễn: dùng lu nặng trên lớp móng yếu có thể sẽ kém hiệu quả hơn khu dùng lu nhẹ trên lớp móng cứng Ta thấy rẳng: diện truyền áp lực và áp lực của lu bánh lốp không phụ thuộc điều kiện nền móng cũng như cường độ của lớp vật liệu đầm nén và do đó hầu như không thay đổi trong quá trình đầm nén

+ Với lu bánh cứng: áp lực truyền xuống lớp móng theo công thức trên rõ ràng sẽ lớn hơn khi vật liệu còn rời rạc Do đó để đảm bảo điều kiện không phá hoại móng, một lần nữa cho thấy trong qua trình đầm nén ở giai đoạn đầu cần dùng lu nhẹ, sau tăng lên dùng lu nặng hơn

 kĩ thuật đầm nén:

- Chọn bề dày đầm nén hợp lý: Bề dầy lèn ép không quá lớn để đảm bảo ứng suất

do áp lực lu truyền xuống đủ để khắc phục sức cản đầm nén ở mọi vị trí của lớp vật liệu Bề dầy lèn ép không nhỏ quá để đảm bảo ứng suất do áp lực đầm nén truyền xuống đáy không lớn hơn khả năng chịu tải của tầng móng phía dưới

- Tốc độ đầm nén hợp lý: Tốc độ lu càng chậm thì thời gian tác dụng của tải

trọng đầm nén càng lâu, sẽ khắc phục được sức cản đầm nén tốt hơn (n Nhưng như vậy năng suất công tác của lu sẽ giảm tốc độ lu nhanh quá có thể gây nên hiện tượng lượn sóng trên bề mặt vật liệu (nhất là vật liệu dẻo khi chưa hình thành cường độ) Do vậy tốc độ lu phải phù hợp với từng giai đoạn đầm nén

- Công đầm nén và số lần đầm nén cần thiết nyc: (lần/điểm) là số lần lu cần thiết

phải đi qua một điểm để đạt được trị độ chặt và cường độ yêu cầu đối với lớp mặt đường trị nyc đối với một tầng lớp vật liệu làm mặt đường nào đó xác định bằng thực nghiệm tuỳ thuộc vào chất lượng vật liệu, sức cản đàm nén, loại công

cụ đầm nén và điều kiện đầm nén

Sơ đồ đầm nén phù hợp: Thiết kế sơ đồ lu để đảm bảo các phương tiện lu lèn thực hiện các thao tác thuận lợi, đạt năng suất và chất lượng lu lèn cao - Để tính toán các thông số lu lèn, năng suất lu - Đảm bảo an toàn trong quá trình lu lèn.

 các cách kiểm tra mặt đường đầm nén

 Lớp mặt đường phải đạt được độ chặt và cường độ cần thiết sau khi kết thúc quá trình đầm nén

 Trong quá trình đầm nén, tải trọng đầm nén không phá hỏng cấu trúc nội bộ của lớp vật liệu

 Kết thúc quá trình đầm nén, lớp mặt đường phải bằng phẳng, không có hiện tượng lượn sóng, không để lại vệt bánh lu

 Tốn ít công lu lèn nhất, có như vậy mới đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 7

Câu 6.Đặc điểm của các loại móng, mặt đường không dùng chất liên kết?

BL:

1 Phải dùng vật liệu góc cạnh.

Câu 7 Đặc điểm của các loại móng, mặt đường dùng chất liên kết vô cơ ?

Câu 8.So sánh hai loại mặt đường bằng cấp phối đá dăm và đá dăm nước (đặc điểm, phạm vi áp dụng, công nghệ thi công, v.v…)?’

BL:

Mặt đường cấp phối đá dăm Mặt đường đá dăm nước

Đặc

điểm - có cấu trúc thành phần hạttheo nguyên lí cấp phối chặt,

liên tục Cường độ hình thành

theo nguyên lí cấp phối

- Là loại mđ thường dung VL đá có cường độ cùng loại , kích cỡ đồng đều, rải theo nguyên tắc đá chèn đá

cường độ vl chủ yếu dựa vào ma sát trong của

vl và lực dính do bột trộn với nước tạo nên

PVAD - Làm móng trên và móng dưới

của KCAD đường cấp cao

A1, A2,

- làm tầng móng của mặt đường

- sử dụng cho đường cấp 60, 40 trở xuống

Yêu cầu

về vật

liệu - Thành phần hạt phải đảm bảotheo cấp phối quy định

- Chỉ tiêu Los-Angeles phải

đảm bảo theo kết cấu Đối với

đường A1 L.A =< 30, A2 =<

30

- Chỉ tiêu Atterberg Wp =< 25,

Wo =< 6

- Chỉ tiêu CBR ES > 35- đá loại

I và ES > 30 với đá loại II

- Hàm lượng dẹt :

+ Loại I : không quá 10%

+ Loại II : không quá 15%

- y/c về chất lượng đá: đá dùng làm mđ phải

có cường độ cao, đều để tránh bị vỡ khi lu lèn,

ko lẫn tạp chất khác

- hình dạng: đồng đều ,sắc cạnh đảm bảo ma sát trong lớn

- kích cỡ đá chọn dựa vào: chiều dày của kết cấu lớp định dải(.0,8h tk)

- Y/c về vật liệu chèn: vl chèn chỉ dùng cho lớp mặt ko dùng cho lớp dưới

- nước tưới phải sạch ko lẫn bùn, rác và tạp chất

Trang 8

nghệ thi

công

a) Vận chuyển đá dăm tới hiện

trường

- Kiểm tra các chỉ tiêu của đá

dăm trước khi tiếp nhận

- Không được dùng thủ công

xúc đá dăm hất lên xe Phải dùng máy xúc

- Đến hiện trường đổ trực tiếp

Đá dăm vào máy rải nếu chỉ

có máy san thì đổ thành các đống nhỏ gần nhau

b) Rải CPĐD

- Khi rải thì độ ẩm của CPĐD

phải bằng Wo hoặc Wo+1 nếu chưa đủ ẩm phải tưới nước thêm

- Bề dày mỗi lớp không quá

15-18 cm

- Trong quá trình rải có hiện

tượng phân tầng thì phải xúc

đi thay cấp phối mới

c) Lu lèn

- Lu sơ bộ : 6-8 tấn, 3-4 l/đ

- Lu chặt : lu rung 14 tấn,

8-10l/đ sau đó lu bánh lốp 20-25l/đ

- Lu hoàn thiện : 8-10 tấn,

3-4l/đ

a chuẩn bị lòng đường:

- lòng đường phải đủ độ chặt cần thiết, đúng kích thước hình học

- Phải bằng phằng, ko có chỗ lồi lõm

- Hai thành long đường phải vững chắc

- Nếu rải trên mđ cũ thì làm sạch mđ vá ổ gà Làm bằng phẳng mđ

b Thi công móng: tiến hành làm móng đường theo đúng yc kỹ thuật

c Rải đá răm:

- chuẩn bị vl : đá được vc tới chân công trình bằng ô tô tự đổ, đổ thành từng đống, khối lượng và khoảng cách tính toán trước

- Rải đá và san đá bằng cơ giới hoặc bằng thủ công

-Khi rải đá phải chừa lại 5-10% đá để bù phụ

và làm phẳng trong qtrinh thi công

d Lu lèn vật lieu:

- Nên tiến hành lu lén sớm ngay sau khi kết thúc công tác rải đá thường chia 3 gđoạn + Lèn xếp: Lu nhẹ 5-6 T chia thành 2 gđ:

Lu ko tưới nước

Lu có tưới nước + Lèn chặt : Làm cho hòn đá dăm lèn chặt vào nhau tiếp tục làm giảm kẽ hở các hòn đá

Sd lu 8-10 T , lu tới khi ko còn vệt bánh lu , ko còn vệt xóng trước vệt bánh lu

+ Giai đoạn hình thành lớp vỏ cứng của mđ: Sau khi kết thúc gđ trên rải VL chèn & cát: rải

đá chèn to, rải đá chèn nhỏ

Câu 9 Đặc điểm của mặt, móng đường xây dựng theo nguyên lý gia cố đất?

BL:

- Trong đất các hạt sét keo có 1 vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao cường

độ và tính ổn định Các hạt sét keo này có tác dụng liên kết các cốt liệu lớn trong đất lại với nhau, mặt khác nó lại là thành phần thường bị thay đổi tính chất khi đất bị ẩm ướt hoặc khô hanh, do đó mà làm giảm cường độ của đất xuống rất nhiều

- Dùng các chất liên kết các chất phụ gia hoặc các phương pháp hóa lý khác để gia cố đất, mục đích là để thay dổi môt cách cơ bản tính chất cơ học và cấu tạo của nó Trước hết là để tác đôg lên thành phần hạt sét- keo làm cho các tính chất cơ lý của nó tốt hơn, ổn định , ít thay đổi khi bị ẩm ướt

- Trong việc gia cố đất để tạo thành một vlxd đường có tính chất cơ lý thích hợp , chịu đựng được tải trọng xe chạy và điều kiện khí hậu thời tiết đòi hỏi phải

Trang 9

tuân theo một quá trình công nghệ liên hợp dựa trên sự tổ hợp các tác dụng hóa học, hóa lý và cơ học đối với đất; phải tuân thủ những yêu cầu về chất liên kết

và phụ gia dùng để gia cố cũng như các quy định kỹ thuật trong khi trộn, rải, đầm lèn và bảo dưỡng các lớp đất gia cố

- Các quá trình xảy ta trong khi gia cố đất rất khác nhau , tùy thuộc vao tính chất của đất, chất liên kết và phụ gia dùng để gia cố Các quá trình ấy có thể là: + Quá trình hóa học: Sự hóa cứng, sự hidrat hóa, sự trùng ngưng

+ Quá trình hóa lý: sự hấp thụ trao đổi, sự hấp thụ phân tử,sự đông tụ + Quá trình hóa lý và cơ học: việc làm tơi nhỏ các kết thể đất và trộn lẫn

xm, vôi hay các chất liên kết và phụ gia khác

- Việc tạo nên độ ẩm tốt nhất, độ đầm lèn lớn nhất,việc bảo dưỡng lớp đất gia cố

- Có nhiều phương pháp gia cố đất:

+ Gia cố đất bằng các chất vô cơ, hữu cơ, chất keo trùng hợp cao phân tử,

pp tổng hợp, pp nhiệt,điện hóa, bằng các loại muối

Câu 10 So sánh hai loại mặt và móng đường bằng đất gia cố vôi và đất gia cố xi măng (đặc điểm, phạm vi áp dụng, công nghệ thi công, v.v…)?

BL:

Mặt đường đất gia cố vôi Mặt đường đất gia cố xi măng

Đặc

điểm

- Đất gia cố vôi do quá trình cấu

trúc hòa dạng tinh thể và

ngưng tụ làm cho tính chất đất

thay đổi 1 cách cơ bản, đất sẽ

có cường độ cao hơn và ổn

định nc hơn

- Đất tại chỗ hay đất được chọn được làm nhỏ rồi đem trộn với XM và lu lèn ở độ

ẩm tốt nhất sẽ làm thay đổi 1 cách cơ bản các tính chất ban đầu của đất

PVAD - Lớp móng trên và móng dưới

của lớp phủ BT nhựa, đá trên

nhựa

- Lớp móng của mặt đường

BTXM

- Lớp móng trên và móng dưới

mặt đường cấp cao thứ yếu

- Lớp mặt và móng dưới của mặt

đường quá độ

- Lớp móng trên và móng dưới lớp phủ BT

nhựa, đá trộn nhựa

- Lớp móng của mặt đường BTXM

- Lớp móng trên và móng dưới của mặt đường cấp cao thứ yếu

- Lớp mặt và móng dưới của mặt đường quá

độ nhưng phải có lớp bảo vệ

Yêu cầu

về vật

liệu

a) Đất:

- Đất á cát nặng, đất á sét và sét

- Đất có nhiều hạt sét

b) Vôi:

- Vôi không khí (CaO), vôi thủy

hóa (Ca(OH)2)

- Độ mịn của vôi : 100% trọng

lượng lọt qua sàng 2mm, 80% lọt

qua rây 0,1mm

- Vôi phải đc bảo quản chống ẩm

tốt

a) Đất:

- Phải là loại đất đc phép dùng để đắp nền đường

- Các loại đất thích hợp : + Các loại á sét, hỗn hợp sét, cát có tphan cap phoi tot nhat

+ Cac loai dat á sét nặng, đất sét

- Cac loại dat ko thich hop : + Dat set nang co gioi han nhão lớn, chi so deo lon

+ Cac loai cat sach, dat co chua nhieu muoi hoa tan

b) XM:

- XM pooclang va cac loai XM khac

Trang 10

- Luong XM dung de tron phai xác định trong phong thi nghiem

c) Phu gia hoạt tính:

- Dùng them cac chat phu gia để dễ thi cong, giúp qua trinh biến cứng đạt hqua cao

- Tùy theo tính chất đất mà sd các loại phụ gia khác nhau : vôi tôi, vôi sống, các loại muối, tro bay

d) Nước:

- Nước dùng để tưới ẩm khi trộn và bảo dưỡng hỗn hợp đất GCXM

- Độ pH<4

- Hàm lượng SO4 2- khong qua 5g/lit

- Tong ham lượng muối tan không quá 30g/lít

Công

nghệ thi

công

- Vận chuyển VL ra hiện trường

- Cày vỡ đất

- Làm tơi nhỏ đất

- San bằng

- Rải chất kết dính : rải phân phối

khắp bề rộng và chiều dài đoạn

gia cố

- Trộn khô hỗn hợp sau khi rải

dùng mày cày bừa để trộn cho

chất kết dính trộn đều trong đất

- Làm ẩm hỗn hợp : nếu hỗn hợp

chưa đủ ẩm thì dùng xe tưới hoặc

phun nước

- Trộn hỗn hợp ẩm : sau khi tưới

tiếp tục trộn hỗn hợp 1 lần nữa

cho đều

- San mui luyện : san từ lề vào

tim, lưỡi san chéo góc 600 với

tim đường

- Đầm nén : lu từ nhẹ đến nặng

tốc độ 2-3km/h

- Hoàn thiện : sau kết thúc đầm

nén tiến hành san phẳng, gia cố

và bảo dưỡng lớp đất gia cố.

- Vận chuyển VL ra hiện trường

- Cày vỡ đất

- Làm tơi nhỏ đất

- San bằng

- Rải chất kết dính

- Trộn khô hỗn hợp sau khi rải dùng mày cày bừa để trộn cho chất kết dính trộn đều trong đất

- Làm ẩm hỗn hợp : nếu hỗn hợp chưa đủ ẩm thì dùng xe tưới hoặc phun nước

- Trộn hỗn hợp ẩm : sau khi tưới tiếp tục trộn hỗn hợp 1 lần nữa cho đều

- San mui luyện : san từ lề vào tim, lưỡi san chéo góc 600 với tim đường

- Đầm nén : lu từ nhẹ đến nặng tốc độ 2-3km/h

- Hoàn thiện : sau kết thúc đầm nén tiến hành san phẳng, gia cố và bảo dưỡng lớp đất gia cố

Ngày đăng: 15/06/2015, 02:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w