án hoặc tăng cường bảo vệ môi trường bằng các biện pháp giảm số lượng và mức độ tácđộng tiêu cực, tăng cường và nâng cao những tác động tích cực.- ĐTM sẽ đưa ra giải pháp đo mức độ thực
Trang 1Câu 1 Trình bày khái niệm về đánh giá tác động môi trường Các mục đích và ý nghĩa của công tác đánh giá tác động môi trường.
1) khái niệm
Theo luật BVMT 2005: Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo
các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môitrường khi triển khai dự án đó
2) mục đích và ý nghĩa
a) mục đích
- ĐTM góp thêm tư liệu khoa học cần thiết cho việc quyết định hành động phát triển.Trước khi chưa có khái niệm cụ thể về ĐTM, việc ra quyết định hoạt động phát triểnthường dựa chủ yếu vào phân tích tính hợp lý, khả thi và tối ưu về kinh tế kỹ thuật Nhân
tố tài nguyên và môi trường bị bỏ qua hoặc không được chú ý đúng mức
- ĐTM xem xét nhiều phương án thực hiện khác nhau của các hoạt động phát triển Đốichiếu, so sánh và phân tích những thuận lợi hoặc khó khăn của hoạt động đó Từ đó kiếnnghị lựa chọn phương án tối ưu
- ĐTM giúp cho công tác xây dựng đường lối, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch bảo vệmôi trường
- ĐTM theo dõi các diễn biến môi trường bị tác động theo dự báo ban đầu sau khi dự án
đi vào hoạt động Thường xuyên theo dõi, kiểm tra bằng các hoạt động quan trắc, giámsát môi trường định kỳ và đề xuất điều chỉnh kịp thời
b) ý nghĩa
ĐTM là một công cụ kết hợp chặt chẽ với kế hoạch bảo vệ và nâng cao chất lượngmôi trường Nó chính là một “dự án trong dự án”, cụ thể như sau:
- ĐTM chỉ ra những tác động có thể cả về mặt tích cực lẫn tiêu cực của một dự án pháttriển Khi đã có thông tin đầu vào về các chỉ tiêu hoạt động của một dự án, ĐTM sẽ chỉ rađược các kết quả tác động về mặt môi trường bao gồm cả môi trường tự nhiên và môitrường sống của con người Sự tác động này bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn
- ĐTM cung cấp cho dự án khả năng giảm nhẹ hoặc bù đắp những tác động tiêu cực của
dự án, giảm thiểu sự phá huỷ môi trường tới mức thấp nhất Lựa chọn hoặc hiệu chỉnh dự
Trang 2án hoặc tăng cường bảo vệ môi trường bằng các biện pháp giảm số lượng và mức độ tácđộng tiêu cực, tăng cường và nâng cao những tác động tích cực.
- ĐTM sẽ đưa ra giải pháp đo mức độ thực thi dự án trên phương diện bảo vệ môi trường.ĐTM sẽ cung cấp một chương trình quan trắc cho việc tác động của dự án đến môitrường
- ĐTM chia ra làm hai nhiệm vụ khảo sát môi trường ban đầu và đánh giá tác động môitrường Việc khảo sát môi trường cung cấp cho dự án toàn bộ những thông tin về môitrường của vùng dự án tác động tới mà trong ĐTM chi tiết sẽ phải trình bày Nhiệm vụĐTM là phải đánh giá đầy đủ, chi tiết các thành phần môi trường của vùng lập dự án, dựbáo các ảnh hưởng có thể có khi dự án bắt đầu thi công hoặc đi vào vận hành
Câu 2 Trình bày các yêu cầu của công tác đánh giá tác động môi trường và những hạn chế trong công tác đánh giá tác động môi trường.
1) các yêu cầu của công tác đánh giá tác động môi trường
ĐTM có ý nghĩa và tầm quan trọng trong quá trình thực hiện các hoạt động của dự
án phát triển Vì thế, nội dung đánh giá ĐTM đòi hỏi phải có độ chính xác và tin cậy cao,điều này giúp cấp có thẩm quyền thẩm định chính xác và ra quyết định đúng đắn Do đó,ĐTM cần đạt những yêu cầu sau:
- ĐTM phải là một hoạt động khoa học mang tính liên ngành Phải huy động được nhiềulĩnh vực cùng tham gia tư vấn, đánh giá và thẩm định
- ĐTM phải thực sự là công cụ giúp cho việc lựa chọn quyết định Vì ĐTM cung cấpthông tin chính xác, khoa học cũng như phân tích và dự đoán dựa trên việc chọn lựa cácphương án phát triển
- ĐTM phải đề xuất được các giải pháp phòng tránh, giảm bớt các tác động tiêu cực, pháthuy mặt tích cực, đáp ứng đầy đủ mục tiêu và yêu cầu của quá trình phát triển
- ĐTM phải làm rõ mẫu thuẫn giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường Trên cơ sở đókhuyến khích các hoạt động phát triển và bảo vệ môi trường
- Báo cáo ĐTM phải rõ ràng, dễ hiểu bởi vì báo cáo này không dành riêng cho trong lĩnhvực chuyên ngành mà tất cả mọi cơ quan quản lý liên quan và mọi người dân đều có thểtham gia nhận xét, đóng góp và ra quyết định Do đó báo cáo ĐTM phải trình bày cụ thể,xúc tích, thiết thực, có tính thuyết phục cao, khách quan và trung thực
Trang 3- Báo cáo ĐTM phải chặt chẽ về mặt pháp lý, vì báo cáo không chỉ có cơ sở khoa học màcòn có cơ sở pháp lý để người có thẩm quyền ra quyết định đúng đắn và người thực hiệnĐTM làm cơ sở tiến hành dự án phát triển.
- Việc thực hiện ĐTM là việc làm tốn kém đòi hỏi nhiều thời gian và công sức Do đócần có các giải pháp giảm chi phí thực hiện nhằm bớt gánh nặng cho dự án phát triển.Tuy nhiên, báo cáo vẫn phải đạt được chất lượng cao theo yêu cầu của cơ quan thẩmđịnh
2) Các hạn chế trong công tác đánh giá tác động môi trường
Câu 3 Phân tích quá trình lược duyệt các tác động môi trường trong ĐTM
Lược duyệt là bước nhằm xác định xem cần tiến hành đánh giá tác động môitrường đầy đủ hay không Nếu qua bước này mà dự án không phải tiến hành đánh giá tácđộng môi trường thì có thể tiết kiệm được khoản kinh phí đáng kể Đây là mục tiêu chínhcủa việc thực hiện bước này trong cả quy trình đánh giá tác động môi trường
Bước lược duyệt thường do các tổ chức của Chính phủ, chủ dự án, cấp có thẩm quyền raquyết định thực hiện Để đảm bảo cho bước lược duyệt thu được kết quả như mongmuốn, cần hai yếu tố ban đầu sau:
- Chủ dự án phải nhận thức rõ quá trình đánh giá tác động môi trường và mức độ thíchứng của nó đối với dự án của mình
- Nhà chức trách có thẩm quyền phải cung cấp được cho dự án các thông tin cần thiết vềđánh giá tác động môi trường
Cơ sở để thực hiện bước lược duyệt bao gồm:
- Danh mục yêu cầu: Danh mục này liệt kê các dự án phải tiến hành đánh giá tác động
môi trường, những dự án khác không cần bước tiếp theo hoặc chỉ thực hiện thủ tục đơngiản
- Ngưỡng: Các ngưỡng về quy mô, kích thước, sản lượng có thể được lập đối với các loại
dự án phát triển Các dự án vượt ngưỡng này sẽ là đối tượng của đánh giá tác động môitrường
- Mức nhạy cảm của nơi đặt dự án: Mức nhạy cảm ở đây có thể hiểu là nhạy cảm về
môi trường Nếu dự án được triển khai tại vùng được xác định là nhay cảm thì phải thựchiện đánh giá tác động môi trường
Trang 4- Thông qua kiểm tra môi trường ban đầu: Thủ tục này được sử dụng ở Mỹ, Thái Lai và
Philippin Việc kiểm tra môi trường ban đầu cung cấp thông tin cho bước lược duyệt Kếtluận của kiểm tra môi trường ban đầu sẽ là dự án phải đánh giá tác động môi trường hoặckhông cần đánh giá tác động môi trường
* Các chỉ tiêu lược duyệt.
Có thể lập một số chỉ tiêu để xác định các loại tác động được coi là đáng kể Những dự ángây các tác động loại này cần phải tiến hành đánh giá tác động môi trường
- Thường thì có thể kết hợp một vài điểm trên làm cơ sở cho bước lược duyệt, chẳng hạnHội đồng Châu Âu đề nghị kết hợp việc đưa ra danh mục và ngưỡng Theo tài liệu do Hộiđồng châu Âu soạn thảo thì lược duyệt lại có thể chia thành các bước nhỏ (hình 2.2) Cóthể giải thích các bước ở hình 2.2 một cách chi tiết hơn, đầy đủ hơn như sau:
Hình 2.2 Quá trình lược duyệt tác động môi trường
Bước 1: Theo bước này có thể sử dụng các quy định, điều luật, trong đó quy định các
kiểu dự án phải tiến hành đánh giá tác động môi trường Dự án nào rơi vào danh mục nàyđều phải thực hiện ĐTM Mỗi quốc gia có quy định riêng, nên dự án cùng loại có thểphải có ĐTM ở nước này nhưng ở nước khác lại không yêu cầu
Bước 4: Thu thập thông tin các loại
Bước 5: Lập danh mục các câu hỏi lược duyệt
Bước 6: Lập văn bản lược duyệt
Trang 5Một loại quy định khác lại có thể liệt kê các loại hình dự án không phải tiến hành đánhgiá tác động môi trường, nghĩa là những dự án thuộc loại này sẽ được miễn trừ.
Bước 2: Ở nhiều nước, theo quy hoạch có những vùng đặc biệt, chẳng hạn vùng có môi
trường nhạy cảm, vùng dành riêng cho cấp nước,… Có thể nêu một số vùng loại này như:
- Vùng có ý nghĩa lịch sử, khảo cổ và khoa học
- Vùng đất ngập nước
- Vùng núi có độ dốc cao và địa hình đặc biệt
- Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, vùng có ý nghĩa kinh tế, văn hoá sinh thái
- Vùng có động thực vật quý hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng
- Vùng thường xuyên xảy ra sự cố, rủi ro
- Vùng có chất lượng môi trường thấp
- Khi một dự án muốn thực thi ở khu vực này phải có ĐTM Tất nhiên, quy định này sẽ
do các cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành Đôi khi văn bản chưa ban hành thì cơ quanquản lý có thể yêu cầu tiến hành đánh giá tác động môi trường các dự án thực thi ở cácvùng nhạy cảm môi trường
Bước 3: Trong trường hợp dự án không thuộc loại quy định trong luật hoặc vị trí của nó
không ở vùng đặc biệt như ở bước 2 thì chủ dự án hoặc cấp có thẩm quyền vẫn phải tiếnhành bước lược duyệt, nghĩa là xét xem dự án có cần đánh giá tác động môi trườngkhông Ngoài danh mục loại dự án quy định theo luật và quy định riêng, các tổ chức, cơ
ĐTM Đó có thể là hướng dẫn của nhà nước, của Bộ liên quan đến môi trường hoặc chínhquyền địa phương Thường thì các sách hướng dẫn này cũng cung cấp những danh mụcloại dự án cũng như vị trí đặt dự án cần có đánh giá tác động môi trường, ngoài ra cònđưa thêm các nhân tố địa phương khác cần được xem xét
Bước 4: Thu thập phân tích thông tin đã có.
Trong nhiều trường hợp, quyết định của bước lược duyệt phải dựa trên việc phân tích các
số liệu thu thập Thông tin này có thể khai thác từ các sách hướng dẫn đánh giá tác độngmôi trường, từ hồ sơ các dự án đang hoạt động Thường các thông tin này giúp đánh giámức độ tác động đến môi trường, nếu thực thi dự án Nếu tác động này thuộc loại đáng
kể thì cần phải thực hiện các bước sau của quá trình đánh giá tác động môi trường Để
Trang 6tiện cho việc cân nhắc, cần lập hồ sơ bao gồm các thông tin về dự án và các thông tinkhác có liên quan.
Bước 5: Nhiều khi các thông tin thu thập từ bước 4 vẫn chưa thật rõ ràng, chưa đủ để đi
đến quyết định Khi đó, cần có thêm thông tin chi tiết hơn về đặc trưng dự án, loại tácđộng có thể xảy ra cũng như các nhân tố phục vụ bước lược duyệt
Trong một số hệ thống đánh giá tác động môi trường, người ta đã lập các danh mục dạngcâu hỏi phục vụ cho bước lược duyệt Để đơn giản, các câu hỏi được soạn dưới dạng
"đúng", "sai" hoặc "có", "không", nghĩa là người được hỏi chỉ việc đánh dấu vào các ôthích hợp Câu hỏi dạng này được gửi cho cả người chủ dự án, những người có thẩmquyền cũng như một số nhà khoa học liên quan Việc thu thập, phân tích các phiếu câuhỏi đã được điền đầy đủ sẽ giúp cho việc quyết định về tình trạng đáng kể các tác độngcủa dự án, tiến tới ra quyết định cuối cùng của bước lược duyệt Nhiều tổ chức đã thiết kếđược danh mục gồm nhiều câu hỏi rất bổ ích Một số câu hỏi được trích ra dưới đây làm
ví dụ:
- Dự án liên quan đáng kể đến sử dụng lãnh thổ hoặc biến đổi khu vực? Có , Không
- Dự án có phát thải các chất vào không khí thông qua việc đốt nhiên liệu, chế biến sảnphẩm, hoạt động xây dựng và các nguồn thải khác? Có , Không
- Dự án cần có lượng nước cấp lớn hoặc thải lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệplớn hay không? Có , Không
- Dự án có cần nơi đổ rác hoặc chất thải công nghiệp? Có , Không
- Dự án có phát sinh tiếng ồn, ánh sáng chói, nhiệt, bức xạ không? Có , Không
- Dự án có thường xuyên sử dụng hoá chất cho việc trừ sâu, trừ cỏ? Có , Không
- Dự án có sử dụng nhiều lao động không? Có , Không
- Dự án có làm thay đổi tình trạng sức khoẻ cộng đồng không? Có , Không
- Vị trí dự án có thuộc gần vùng bảo vệ, dành riêng không? Có , Không
Bước 6: Văn bản quyết định bước lược duyệt.
Đây là bước cuối cùng của phần lược duyệt Thông qua các bước ở trên có thể đi đếnquyết định có phải đánh giá tác động môi trường dự án hay không Nghĩa là phải đưa ravăn bản nêu kết luận, những nguyên nhân đưa đến kết luận và thông báo cho chủ dự án
và các bên hữu quan về kết luận có phải tiếp tục đánh giá tác động môi trường hay
Trang 7không Sau đó, cần giải quyết các kháng nghị của chủ dự án hoặc bên thứ ba về kết luậncủa nước lược duyệt.
Người ta thấy có một số hoạt động khác rất có ích cho việc đi đến quyết định bước lượcduyệt, chẳng hạn:
- Đối thoại giữa chủ dự án và nhà chức trách
- Lấy ý kiến tư vấn từ các cơ quan có trách nhiệm về kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo
vệ tài nguyên môi trường
- Tạo cơ hội cho các cơ quan, cá nhân, cộng đồng góp ý kiến
- Lấy ý kiến các chuyên gia từ các cơ quan khoa học
- Tham khảo đánh giá tác động môi trường các dự án cùng loại hoặc cùng địa điểm
Câu 4 Phân tích mức độ và phạm vi đánh giá tác động trong ĐTM.
Phát triển kinh tế - xã hội thường làm thay đổi các thông số môi trường Các tácđộng dẫn đến thay đổi như vậy thường có mức độ quan trọng khác nhau Vì vậy đánh giátác động môi trường cần tập trung vào những tác động quan trọng nhất, không cần chútrọng đến tác động không đáng kể Ngoài ra, phải tiến hành kiểm tra các dự án giảm thiểuđảm bảo tính hiệu quả và khả thi Đây chính là nhiệm vụ của việc xác định mức độ, phạm
vi đánh giá Việc xác định phạm vi đánh giá mang lại các lợi ích sau đây:
- Có thể tiết kiệm được chi phí đánh giá
- Rút ngắn được tài liệu, giúp cho người đánh giá tập trung được vào những điểm chínhyếu nhất, rõ ràng nhất
- Tạo được mối liên hệ giữa người ra quyết định với cộng đồng Mối liên hệ này sẽ làmgiảm những cản trở, chậm trễ từ phía cộng đồng
- Khuyến khích được chủ dự án cân nhắc những biện pháp thay thế, biện pháp giảm thiểucác tác động có hại do dự án gây nên đối với môi trường
Cơ quan có trách nhiệm xác định mức độ phạm vi đánh giá có thể là chủ dự án, nhà chứctrách hoặc tổ chức độc lập Trong một số trường hợp, bước này được thực thi bởi nhómthuộc dự án mà không có sự tham gia từ bên ngoài Song với đa số trường hợp thì sựtham gia của các cơ quan khác sẽ rất có hiệu quả, tư vấn của họ có thể tránh được tranhcãi không cần thiết sau này về quá trình đánh giá tác động môi trường
Trang 8Việc xác định mức độ phạm vi cần thông tin về:
Quá trình thực hiện bước này cũng cần được quản lý sao cho kết quả của nó được ghinhận và tính đến trong việc lập kế hoạch nghiên cứu đánh giá tác động môi trường
Thường thì yêu cầu đối với bước xác định mức độ, phạm vi đánh giá có khác nhau ở một
số quy định thực thi bước này Ngoài ra, đó có thể là trách nhiệm của nhà chức trách vàtrong một số trường hợp là cơ quan độc lập chẳng hạn như Viện, Hội đồng, Trung tâmđánh giá tác động môi trường nào đó
Một số hoạt động chính của bước xác định mức độ, phạm vi ảnh hưởng được trình bày ởhình 2.3 Dưới đây là hướng dẫn thực hiện từng bước
Bước 1: Xác định khả năng tác động
Nhiệm vụ của bước này là xác định khả năng tác động có thể này sinh khi thực thi dự ánđến môi trường, kể cả tác động gián tiếp, tác động thứ sinh, tác động kết hợp,… Để giúpthực hiện tốt bước này, nhiều nước, tổ chức đã xây dựng các danh mục dự án cũng nhưcác thành phần môi trường cần phải tính đến trong quá trình xác định mức độ và phạm vitác động
Trang 9ít tác động hơn đến môi trường Ít nhất cũng có một phương án thay thế có thể đem xemxét, đó là phương án số không, phương án không có dự án.
Ở nhiều nước, bước này được đề cập trong các quy định pháp lý, một số dạng dự án thaythế cũng được liệt kê giúp cho người đánh giá có thể tham khảo Larry W Canter (1996)
đã chỉ ra một danh mục nhằm giúp cho việc xác định các kiểu phương án thay thế liênquan tới dự án, chẳng hạn:
- Vị trí tuyến đường
- Quá trình công nghệ
- Thiết kế công trường
- Kiểu và nguồn nguyên liệu thô
Trang 10- Khống chế ô nhiễm.
- Đổ thải, tái sử dụng
- Hệ thống và phương pháp quản lý
- Kế hoạch thực hiện monitoring và đề phòng bất trắc
Bước 3: Tư vấn, tham khảo ý kiến
Việc xác định mức độ, phạm vi tác động liên quan tới việc thảo luận với các cơ quan bênngoài, kể cả cơ quan nhà nước, nhóm người quan tâm, cộng đồng địa phương, chủ đất…nhằm xác định rõ tác động, vấn đề, mối quan hệ, phương án thay thế cần phải đề cậptrong ĐTM
Khi được hỏi ý kiến và góp ý kiến, những người chịu tác động có thể yên tâm và tin rằngquan tâm của họ được xem xét và phản ảnh trong báo cáo ĐTM
Việc hỏi ý kiến bên ngoài ở một số quốc gia đã được quy định trong các văn bản pháp lý.Thế nhưng ở một số nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, bước này không thu đượckết quả cao Nguyên nhân có thể là các cơ quan, cộng đồng được hỏi ý kiến chưa làmquen, chưa quan tâm tới công việc này hoặc kiến thức còn hạn chế
Một số cơ quan cần tham khảo ý kiến:
- Cơ quan có thẩm quyền
- Chính quyền các cấp có trách nhiệm với công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn tự nhiên,bảo vệ di tích, cảnh quan, cơ quan sử dụng đất, quy hoạch không gian, kiểm soát ônhiễm
- Các cơ quan quốc tế có liên quan (nếu cần), đặc biệt là cơ quan có trách nhiệm thiết kế,quy hoạch các vùng có tầm quan trọng toàn cầu
- Chính quyền địa phương và một số đại diện (Đại biểu Quốc hội chẳng hạn)
- Đại diện cộng đồng địa phương, các nhóm dân cư, nhân vật quan trọng của cộng đồngnhư người lãnh đạo tôn giáo, giáo viên, già làng…
- Các chủ đất, cư dân địa phương
- Các tổ chức địa phương, Trung ương, phi chính phủ có quan tâm đến môi trường
- Các nhóm đại diện cho những người sử dụng môi trường
Trang 11- Các Viện nghiên cứu, các trường đại học, các trung tâm khoa học.
- Các tổ chức tuyển lao động, tổ chức của người lao động (hội, đoàn thể,…)
Có thể tiến hành tư vấn với các nhóm hoặc cá nhân qua hai phương thức trao đổi thôngtin sau đây:
a) Nhóm thực thi (nhóm định giá mức độ và phạm vi tác động) phải cung cấp cho nhữngngười được hỏi ý kiến các thông tin về dự án và môi trường quanh nó, để họ có thể gópphần đánh giá khả năng tác động cũng như những phương án thay thế Thông tin này còngiúp họ nắm bắt được quá trình ra quyết định và vai trò của công tác tư vấn cũng nhưcách góp ý sao cho đạt hiệu quả cao nhất Chẳng hạn, có thể gửi cho họ một bản tóm tắt
về dự án, quy trình thực hiện bước đánh giá phạm vi, mức độ tác động, thủ tục ĐTM vàmẫu góp ý Các phương tiện tuyên truyền đại chúng như vô tuyến truyền hình, đài phátthanh, báo chí cũng có thể dùng để thông báo các thông tin trên Đôi khi phải tổ chức cáccuộc họp, trưng bày, triển lãm để thu hút sự đóng góp ý kiến của đông đảo nhân dân.b) Người được hỏi ý kiến sẽ cung cấp những thông tin về đánh giá của họ về dự án cũngnhư về tác động, phương án thay thế mà theo họ cần phải xem xét Phải tạo điều kiện tốtnhất để mọi tầng lớp nhân dân có thể thể hiện ý kiến đóng góp của mình như: cử ngườitiếp đón, nhận văn bản góp ý, trực điện thoại liên tục, tổ chức lấy ý kiến qua các cuộcphỏng vấn, hội họp,…Theo kinh nghiệm, những cuộc họp như vậy phải do một ngườitrung lập chủ tọa và mục đích chủ yếu là lắng nghe góp ý hơn là bảo vệ cho dự án
Một điều quan trọng khác cần phải chú ý là các phương pháp sử dụng để lấy ý kiến phảiphù hợp với hoàn cảnh riêng của dự án, với thời gian và cách thực hiện Một số điểm cầnchú ý về tổ chức lấy ý kiến đóng góp như sau:
- Nếu có những tranh luận của cộng đồng thì nên tổ chức các cuộc họp, đối thoại để trìnhbày về dự án, trả lời các câu hỏi và tiếp thu ý kiến đóng góp Việc báo trước cho mọingười về cuộc họp góp ý sẽ giúp họ chuẩn bị tham gia và đảm bảo thu hút được ngườiquan tâm tham gia
- Nếu người lãnh đạo cuộc họp là người trung gian (độc lập với chủ dự án) thì có thểkhuyến khích những người tham gia đóng góp về những điểm đang tranh cãi về dự áncũng như dám nêu nên những ý kiến trái ngược nhau
- Nếu vấn đề quá phức tạp và có nhiều người quan tâm thì nên tổ chức những hội thảo đểthu thập ý kiến
Trang 12- Việc lấy ý kiến qua các câu hỏi thường được sử dụng có hiệu quả khi số lượng ngườiquan tâm lớn.
- Trong một số trường hợp, chẳng hạn việc quy hoạch dự án ở giai đoạn đầu và chưa rõmức tác động, có thể lập nhóm thực hiện bước định giá mức độ và phạm vi tác động.Nhóm này có thể hoạt động suốt quá trình đánh giá tác động môi trường
- Nhiều khi nên lập nhóm chuyên gia cố vấn hoạt động độc lập với chủ dự án và nhà chứctrách
Điểm cần nhấn mạnh ở đây là người góp ý kiến phải được trả lời, phản hồi để đảm bảorằng ý kiến của họ được tính đến và khuyến khích họ tham gia vào các giai đoạn tiếp theocủa quá trình ĐTM
Nhiều Quốc gia đã đề nghị lập các thông báo trình bày kết quả bước đánh giá mức độ vàphạm vi tác động, trong đó phải phản ánh được ý kiến của những người tham gia
Bước 4: Quyết định các tác động đáng kể.
Các bước 1, 2, 3 là các bước chuẩn bị, thu thập số liệu, cung cấp mọi thông tin về dự án,
kể cả thông tin từ công tác tư vấn Song lượng thông tin này thường rất lớn, trong đó có
cả danh sách dài về các tác động của dự án đến môi trường Mục đích của bước này làxem xét, xác định những thông tin nào trong đó cần thiết cho việc lập kế hoạch cho cácbước tiếp theo cũng như cho việc ra quyết định cuối cùng về việc cho phép dự án hoạtđộng Điều này rất cần thiết vì sẽ tiết kiệm được nguồn lực dành cho ĐTM vốn đã rất hạnchế
Như vậy, mục tiêu chính của bước này là nghiên cứu chi tiết hơn những tác động có tầmquan trọng nhất đối với việc ra quyết định và những tác động đáng kể nhất Một tìnhtrạng chung là các báo cáo ĐTM đề cập đến quá nhiều tác động không thích đáng vàthiếu thông tin nên gây khó khăn cho việc ra quyết định
Có nhiều nhân tố cần cân nhắc để đi đến quyết định mức độ điều tra đối với mỗi tác động
đã được nhân ra từ bước 1, 2, 3 Một số nhân tố cơ bản sau đây được đề cập như sau:
Các tác động
Tác động diễn ra
- Trong thời kỳ dài?
- Không thể đảo ngược?
Trang 13- Vùng chịu tác động có giá trị cao?
- Vùng chịu tác động là vùng nhạy cảm với tác động?
- Người chịu tác động nhạy cảm với tác động?
- Đã có tác động ở mức độ cao
Các khía cạnh chính sách, pháp lý
- Các tiêu chuẩn môi trường có bị vi phạm không?
- Có mâu thuẫn với các chính sách sử dụng lãnh thổ và quy hoạch không gian không?
- Có mâu thuẫn với chính sách môi trường không?
Nhận thức cộng đồng
- Có mối quan tâm lớn của cộng đồng
- Có mối quan tâm chính trị lớn
Mức độ không chắc chắn
- Độ lớn cũng như mức quan trọng của tác động không xác định chắc chắn vì thiếu kiếnthức?
- Các phương pháp để dự báo, đánh giá tác động chưa chắc chắn?
- Có thể lập phương pháp đánh giá thích hợp không?
Trang 14Như vậy bước xác định mức độ, phạm vi tác động (còn gọi là định biên, Scoping) sẽ tậptrung chủ yếu vào các tác động được xét là đáng kể nhất, quan trọng nhất đối với việc raquyết định cuối cùng và những tác động không chắc chắn.
Kết quả thu được ở bước này chỉ giúp ta thu hẹp phạm vi đánh giá của các bước sau,giảm chi phí không cần thiết đồng thời giảm được những phần không nên có trong báocáo ĐTM
Câu 5 Phân tích quá trình nhận dạng các tác động môi trường trong thực hiện ĐTM Cho ví dụ minh họa.
Các dự án phát triển kinh tế xã hội đều gây những tác động môi trường ở các mức
độ khác nhau, chúng bao gồm những nghiên cứu có lợi và có hại Theo Vatheen, một tácđộng theo thời gian và trong không gian được thể hiện bằng sự thay đổi giá trị của mộtthông số môi trường trước và sau khi triển khai dự án Hình 2.4 dưới đây mô tả diễn biếncủa một tác động môi trường
vụ xác định các đối tượng môi trường có thể bị dự án tác động đáng kể được thực hiện từbước xác định phạm vi đến giai đoạn đầu của bước đánh giá tác động môi trường chi tiết
Rõ ràng các tác động môi trường của một dự án là do các hành động, hoạt động của nógây nên Người ta thường chia quá trình hoạt động dự án làm 2 giai đoạn là giai đoạn xây
Trang 15dựng và giai đoạn vận hành Mỗi giai đoạn có những hoạt động khác nhau và gây ranhững tác động khác nhau.
Ở giai đoạn xây dựng cơ bản, một số các hoạt động khác nhau có thể gây ra tác động đếnmôi trường:
- Di dân
- Di chuyển tài sản
- Khai thác nhanh một số tài nguyên lòng hồ
Một dự án thuỷ điện không lớn lắm như Hoà Bình mà số dân phải di chuyển lên tới50.000 người Chúng ta đã phải làm công việc này không phải một năm Vì vậy tốn kémcũng không ít, nhưng đời sống của những người di dân vẫn gặp rất nhiều khó khăn Diệntích ngập nước ở Hoà Bình vào khoảng trên 100 km2, trong đó có rừng, hệ sinh thái,khoáng sản, di tích, cơ sở hạ tầng đã xây dựng, ruộng nương… Việc hình thành hồ nướclớn còn gây nhiều tác động khác, chẳng hạn như sauy giảm chất lượng nước thời kỳ đầu(do thối rữa, phân huỷ chất hữu cơ, phát thải chất khí nhà kính, lắng phù sa,…)
Thời kỳ xây dựng cơ sở hạ tầng cũng có thể gây ra tác động môi trường Thường thì chủ
dự án cố gắng rút ngắn thời gian thi công Bởi vì nếu để thời gian này kéo dài thì chủ dự
án phải chịu chiết khấu ngày một lớn Thế nhưng trong nhiều trường hợp, đặc biệt là ởcác nước đang phát triển, do cơ sở hạ tầng chung còn thấp kém nên thời gian thi công có
Trang 16khi kéo dài hàng vài năm Ở một số công trình phải xây dựng thêm các cơ sở hỗ trợ nhưđường xá, bến bãi, trường học, nhà ở,… Lực lượng tham gia lao động ở nhiều côngtrường lớn, tập trung trong khoảng thời gian ngắn, đòi hỏi phải có thêm dịch vụ kèmtheo Tất cả hoạt động như vậy gây nên những tác động đáng kể.
Ví dụ: Để xây dựng nhà máy giấy Bãi Bằng, dự án đã phải xây dựng cả khu cho chuyêngia và công nhân ở với đầy đủ đường xá, trường học, điện nước; xây cảng than, cảng trenứa,… với thời gian xây dựng gần 10 năm
Việc vận chuyển thiết bị, đặc biệt là thiết bị nặng, lắp ráp và chạy thử cũng có thể gây tácđộng Đặc biệt quá trình này rất có thể gây nên những sự cố đáng tiếc Vì vậy cần có sựchuẩn bị, lên kế hoạch chu đáo để hạn chế mức tối đa khả năng xảy ra tai nạn, sự cố
Ở giai đoạn vận hành, việc xác định, đánh giá tác động đến môi trường phụ thuộc nhiềuvào từng loại dự án Ở những dự án sản xuất cụ thể, tác động xảy ra ở các quá trình chínhsau:
- Nhập năng lượng, nguyên liệu đầu vào
- Sản xuất với dây chuyền, công nghệ cụ thể
- Tiêu thụ sản phẩm
Ở nhiều dự án nguyên nhiên liệu đầu vào đơn giản, chẳng hạn nhà máy nhiệt điện cầnthan, dầu hoặc khí đốt, nhà máy xi măng cần đá vôi, than và một số chất phụ gia; một sốnhà máy khác cần nhiều loại nguyên nhiên liệu hơn như nhà máy giấy cần tre, nứa, than,hoá chất,… Một "nguyên liệu" mà hầu như nhà máy, dự án nào cũng cần đó là nước.Nước có thể tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hoặc làm mát các thiết bị Lượngnước cần cho các dự án rất lớn, tới hàng chục, hàng trăm nghìn m3 một ngày
Tất cả các nguyên, nhiên liệu trên đều lấy từ môi trường thông qua quá trình khai tháccủa các dự án khác Việc sử dụng nguyên, nhiên liệu rõ ràng có tác động lớn đến tàinguyên thiên nhiên và nếu không có biện pháp thiết kế phù hợp thì có thể làm tài nguyênsuy giảm Điều này có thể thấy rõ trong điều kiện các nước đang phát triển, khi mà côngtác quy hoạch chưa tốt, nhu cầu sản phẩm cao, luật chưa được thực thi nghiêm chỉnh Vídụ: với tài nguyên rừng hiện có chỉ có thể xây dựng nhà máy giấy với công suất vừa phảisao cho rừng có thể cung cấp đủ nguyên liệu mà không bị suy thoái, nhưng do nhu cầugiấy cao nên thường phải xây dựng nhà máy với công suất cao hơn dẫn đến việc khaithác quá mức Một nguyên nhân nữa thường thấy đó là giá cả mua nguyên vật liệu khônghợp lý, nếu giá mua quá rẻ thì không đủ kinh phí cho việc đầu tư nhằm phục hồi lại rừng.Nhận thức được vấn đề này nên ở một số nước sản xuất giấy và trồng rừng, sản xuất
Trang 17đường và trồng mía có mối gắn kết cao Điều đó đảm bảo sản xuất được liên tục, tàinguyên môi trường không bị suy giảm.
Như vậy rõ ràng việc nhập nguyên, nhiên liệu cũng đã tác động đến tài nguyên và môitrường Những tác động này cần phải được định giá trong ĐTM Trong thực tế, có khinguyên, nhiên liệu được khai thác từ ở rất xa, việc đánh giá tác động kiểu này gặp nhiềukhó khăn Chính vì vậy người ta đã đề nghị một dạng đánh giá khác tính đến thực tế này,
đó là đánh giá theo vòng đời sản phẩm (LCA) Với cách đánh giá này cho phép chúng tatruy cứu các tác động có thể xảy ra rất xa theo chu trình tạo ra sản phẩm
Trong giai đoạn vận hành, khâu chế biến sản phẩm thường được quan tâm nhiều hơn cả.Những tác động đến môi trường ở khâu này thường là tác động trực tiếp Một trongnhững tác động dễ thấy nhất đó là phát sinh các chất thải độc hại vào môi trường xungquanh Để có thể phân tích, đánh giá đúng các tác động này, chúng ta phải nắm chắc côngnghệ sản xuất, lượng nguyên liệu sử dụng, lượng sản phẩm sản xuất ra, loại và lượng chấtthải ra môi trường
Ví dụ: Một nhà máy giấy khi hoạt động có các giai đoạn chính sau:
-Chuẩn bị nguyên liệu: Chặt mảnh, rửa; chuẩn bị hoá chất
Ở giai đoạn nấu bột, phát sinh nhiều chất khí thải rất dễ nhận thấy qua mùi khó chịu củachúng Ngoài ra, khi đốt sử dụng than hoặc dầu nên còn có các chất khí CO,SOx, bụi…phát sinh cùng với lượng nhiệt và xỉ than lớn
Giai đoạn nghiền, rửa, tẩy bột cần nhiều nước, hoá chất nên lượng nước thải cũng rất lớn
và chứa nhiều chất ô nhiễm, độc hại
Trang 18Giai đoạn xeo và đóng bao tiêu thụ phát sinh ít chất thải, nhưng tăng lượng xe qua lại vậnchuyển cũng ít nhiều gây tiếng ồn, bụi, khí thải.
Một nhà máy nhiệt điện chạy than thường có các giai đoạn sau:
- Chuẩn bị nguyên liệu: Vận chuyển than, nghiền than
- Đốt lò
- Chạy máy phát điện
- Hệ thống chuyển tải điện
Trong các giai đoạn này cần chú ý tới giai đoạn đốt lò vì nó phát thải nhiều chất ô nhiễmnhư: CO2, SO2, NO2, bụi, nhiệt , xỉ,… với khối lượng lớn có thể gây tác động cả chonhững khu vực rất xa
Đối với một số loại dự án, các nhà khoa học đã tổng kết các tác động do các giaiđoạn hoạt động khác gây ra Các tổng kết này có thể định hướng cho chúng ta xác địnhcác nguồn gây tác động, tránh bỏ sót những tác động một cách đáng tiếc Vì vậy đối với
dự án cụ thể, việc tham khảo các bản hướng dẫn là rất cần thiết và bổ ích
Câu 6 Phân tích các biến đổi môi trường trong quá trình thực hiện ĐTM Cơ sở dự báo qui mô và cường độ tác động trong ĐTM.
1) Phân tích các biến đổi môi trường trong quá trình thực hiện ĐTM
Các nguồn gây tác động nêu trên sẽ là nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi môi trường
cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội tại địa bàn hoạt động của dự án Hiện tại cácnhà khoa học đang cố gắng chỉ ra một số biến đổi mang tính toàn cầu như gia tăng lượng
CO2, CH4, NOx,… làm tăng hiệu ứng nhà kính dẫn đến tăng nhiệt độ trái đất và một loạt
hệ quả sau đó như tăng mực nước biển, tăng thiên tai, biến đổi khí hậu theo hướng bấtlợi,… Việc sử dụng CFCs trong công nghiệp làm lạnh là nguyên nhân làm suy giảm tầngôzôn, một trong những lá chắn che chở cho cuộc sống con người và hệ sinh thái Nhânloại đang tập trung mọi cố gắng để tìm các giải pháp hạn chế và dần dần loại bỏ nhữngtác động có hại đến môi trường
Khi dự án phát triển đi vào hoạt động trong một thời gian thì sẽ xảy ra sự diễn biếncác tác động môi trường Xác định các biến đổi môi trường nhằm đánh giá các tác độngtiêu cực đến môi trường hiện tại cũng như tiếp tục dự báo sự diễn biến các tác động môitrường trong tương lai Bảng 2.1 dưới đây cho thấy sự biến đổi môi trường và những tácđộng đến tài nguyên môi trường và đề xuất biện pháp xử lý
Trang 19Bảng 2.1 Sơ đồ phân tích đơn giản về biến đổi môi trường
Hoạt động phát
Tác động đến tàinguyên - môitrường
Biện pháp xử lý
Nạo vét cửa sông Tăng phù sa lơ lửng Ám tiêu san hô bị
bồi lắng
Lưới chắn phùsa
Đắp đê trên đất
Một vấn đề khác cũng khiến nhân loại quan tâm là suy thoái tài nguyên Với mứctăng trưởng kinh tế cao, với dân số ngày một đông, tài nguyên đang được khai thác ngàymột nhiều để đảm bảo và nâng cao cuộc sống vật chất và tinh thần của con người Diệntích rừng bị thu hẹp, nhiều loài đang bị đe doạ tuyệt chủng, khoáng sản đang bị cạn kiệtdần đã khiến nhiều nhà khoa học xét lại ý tưởng phát triển kinh tế trung tâm để đi đếnthống nhất một hướng phát triển mới được gọi là phát triển bền vững
Ở quy mô nhỏ hơn, các thành phần môi trường cũng bị biến đổi do hoạt động củacon người Một dự án thuỷ điện với việc hình thành hồ chứa làm thay đổi chế độ thuỷ văn
hạ lưu, giảm phù sa bồi đắp cho châu thổ, xói lở lòng sông…
Không khí xung quanh nhà máy giấy bị nhiễm những chất gây mùi khó chịu rất dễnhận biết Nhiều đoạn sông bị ô nhiễm đến nỗi sinh vật chết hoặc phải di cư đi nơi khác
Như vậy, rõ ràng hoạt động của con người đã gây nên biến đổi nhiều thành phầncủa môi trường đòi hỏi chúng ta phải đánh giá đúng và có biện pháp xử lý Hầu như tất cảcác quyển của trái đất đều đang chịu tác động: Khí quyền, thuỷ quyển, sinh quyển, địaquyển,… Hình 2.5 dưới đây minh hoạ khả năng gây biến đổi các thành phần môi trường
và các tác động và
suy thoái tài nguyên
Trang 20Hình 2.5 Tiếp cận các tác động theo hệ thống xác định các biến đổi môi trường
Rõ ràng con người sống cần không khí để thở, nước để uống và phục vụ các sinhhoạt khác Thế nhưng không khí ở nhiều nơi đã bị suy giảm chất lượng, biểu hiện ở nồng
độ các chất có hại tăng lên Đặc biệt tại một số thành phố lớn có nền công nghiệp pháttriển, giao thông nhộn nhịp, không khí bị ô nhiễm đến nỗi đôi khi con người cảm thấyngạt thở Nước sạch cung cấp cho loài người trở nên khan hiếm do mất rừng, làm mấtkhả năng giữ nước, do nhiễm bẩn các nguồn nước mặt, nước ngầm Theo dự báo của cácnhà khoa học thì vấn đề này sẽ càng trở nên nghiêm trọng ở nhiều nơi trên thế giới dotăng trưởng kinh tế, tăng dân số
Cơ sở hạ tầng
+ Cấp nước + Giao thông + Năng lượng và điện + Liên lạc vô tuyến + Sức khoẻ cộng đồng
Nơi ở
+ Thành thị + Nông thôn
Tác động Tiếp đến
Tác động Tiếp đến
Hệ sinh thái
+ Nơi cư trú + Các loài
Tiện nghi cuộc sống
+ Văn hoá/ lịch sử + Giải trí
+ Thẩm mỹ + Thiên nhiên
Sức khoẻ con người
và sự an toàn
+ Khả năng ảnh hưởng + Bệnh dịch
Mức sống
+ Việc làm + Thu nhập + Dịch vụ
Trang 21Tài nguyên đất bị suy thoái nghiêm trọng Do khai thác không hợp lý nên nhiềuvùng đã trở nên hoang hoá không thể trồng trọt, đặc biệt là ở vùng trung du, miền núi với
độ dốc lớn và lớp phủ thực vật bị tàn phá Hiện tượng sa mạc hoá, a-xít hoá đang diễn ra
ở nhiều nơi và gần đây nhất là sự lạm dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu đã làm chấtlượng đất bị suy giảm Việc đô thị hoá, mở rộng giao thông đang làm giảm đáng kể diệntích đất canh tác Nhiều loại tài nguyên khác cũng ở tình trạng suy thoái tương tự Vì vậy,muốn thiết kế một dự án phát triển phải tính đến khả năng gây tác động của chúng đến tàinguyên và môi trường
2) Cơ sở dự báo qui mô và cường độ tác động trong ĐTM
Bây giờ chúng ta sẽ xem xét chi tiết hơn các tác động cụ thể, dự báo diễn biến của
nó cũng như tác hại mà nó có thể gây ra cho môi trường Đây là bước phân tích cụ thểtrên cơ sở kết quả thu được của việc phân tích các nguồn gây tác động, khả năng biến đổimôi trường và hoàn cảnh cụ thể của dự án
Chẳng hạn quá trình đốt than trong nhà máy nhiệt điện phát sinh các chất khí độc
và bụi Các chất này có thể gây biến đổi môi trường khí và nhiều tác hại đến sức khoẻcon người Vấn đề đặt ra là vùng nào sẽ phải chịu tác động này? Rõ ràng nếu ống khóinhà máy cao thì vùng tác động có thể mở rộng nhưng mức độ gây hại lại có phần giảm đi.Hơn nữa hướng gió thịnh hành khu vực góp phần quyết định vùng sẽ phải chịu tác độngnhiều hơn - đó là vùng xuôi chiều hướng gió thịnh hành tính từ vị trí nhà máy
Ví dụ trên đặt ra một vấn đề hết sức thể, đó là vấn đề ô nhiễm do hoạt động dự ángây ra Các chất thải lỏng và chất thải khí, sau khi xả thải vào khí quyển hoặc thuỷ vực sẽlan truyền trong môi trường Để dự báo lan truyền các chất thải thường phải dựa vào các
mô hình toán học Hiện đã có nhiều mô hình loại này được phát triển cho phép tính toánphân bố nồng độ chất ô nhiễm trong khí quyển hoặc ở các thuỷ vực
Bây giờ ta xét một ví dụ khác Đó là việc xây dựng đập thuỷ điện trên thượng lưu
có thể làm thay đổi chất lượng nước sông, đặc biệt là giai đoạn đầu tích nước, nhiều chấthữu cơ bị phân huỷ thối rữa làm cho ô xy hoà tan giảm và tăng BOD trong nước sông.Giả sử ở hạ lưu đập thuỷ điện có nhà máy cấp nước cho thành phố, chúng ta phải xácđịnh xem chất lượng nước đầu vào của nhà máy có bị ảnh hưởng không Một mô hìnhtính toán lan truyền chất ô nhiễm có tính đến khả năng tự làm sạch của nước sông đượcthiết lập sẽ trả lời được câu hỏi này, với mức độ chính xác nào đấy Kết quả tính được là
cơ sở để có biện pháp, giải pháp xử lý nước đầu vào của nhà máy
Hiện nay với sự trợ giúp của máy tính điện tử, các mô hình đã được lập trình thànhcác phần mềm rất tiện cho việc sử dụng Một số phần mềm đã được giới thiệu sử dụng ở
Trang 22một số nước cho kết quả tốt Các mô hình loại này thường là mô hình lan truyền chất ônhiễm trong đất, trong nước, trong không khí, ngoài ra, còn có các mô hình đánh giá tácđộng ô nhiễm đến môi trường, mô hình sử dụng hợp lý tài nguyên cho dự án,… Một số
mô hình sẽ được giới thiệu trong các phần sau, phần các phương pháp sử dụng trongĐTM và phần đánh giá tác động đến một số thành phần môi trường
Các tác động cuối cùng mà ta cần quan tâm là các tác động đến cuộc sống conngười và hệ sinh thái Vậy cơ sở nào được dùng để đánh giá tác động cụ thể của dự ánđến sức khoẻ, đến tiện nghi cuộc sống, đến mức sống của con người, đến các loài và nơi
cư trú của chúng trong hệ sinh thái
Bằng những kết quả nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định được những tiêuchuẩn để đánh giá mức ảnh hưởng của từng yếu tố hoặc tổ hợp các yếu đến môi trườngnói chung, đến con người và hệ sinh thái nói riêng Các tiêu chuẩn này có thể là nồng độgiới hạn chất ô nhiễm mà khi vượt qua nồng độ này thì sức khoẻ con người và hoạt độngcủa hệ sinh thái có thể bị ảnh hưởng xấu Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã xuất bản danhmục các tiêu chuẩn loại này Chẳng hạn, tiêu chuẩn đối với một số chất ô nhiễm khôngkhí, các tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm, nước mặt, nước biển ven bờ, đát,… cũng đãđược thành lập Danh mục các tiêu chuẩn này ngày một dài, tính đến rất nhiều khía cạnh.Đây sẽ là những cơ sở xác đáng để chúng ta đánh giá tác động của chất ô nhiễm từ cácnhà máy, xí nghiệp đến cuộc sống Chẳng hạn, bằng mô hình tính toán lan truyền ta cóthể xác định được nông độ các chất này tại một điểm nào đấy, sau đó, so sánh với tiêuchuẩn ta sẽ đánh giá được khả năng ảnh hưởng của chúng
Ở mỗi quốc gia lại có những tiêu chuẩn riêng, thậm chí các bang, các địa phươngcũng thiết lập tiêu chuẩn cho riêng mình Vì vậy, khi đánh giá thường phải tính đến mộtvài danh mục tiêu chuẩn các loại
Đối với hệ sinh thái, việc xác định tiêu chuẩn gây tác hại khó hơn, song các nhàkhoa học cũng cố gắng xác định đối với một số loại chất thải Chẳng hạn đối với SO2lắng từ khí quyển xuống thì mức chịu đựng của hệ sinh thái vùng nhiệt đới khác nhiều sovới hệ sinh thái vùng ôn đới và vùng cực Hệ sinh thái vùng nhiệt đới rất nhạy cảm với
SO2 lắng đọng, nghĩa là sức chịu đựng của chúng rất kém Vì vậy khi xây dựng các dự ánphát thải SO2 phải tính tới tiêu chuẩn này
Ngày nay người ra còn đưa ra các tiêu chuẩn đảm bảo tiện nghi của cuộc sống nhưtiêu chuẩn thẩm mỹ, tiêu chuẩn thiên nhiên, chẳng hạn như diện tích cây xanh, mặt nướctrên đầu người, khoảng cách xa các bãi thải, diện tích sân chơi, nơi nghỉ ngơi, giải trí, …Đây là những cơ sở có thể sử dụng trong đánh giá tác động môi trường
Trang 23Trên quan điểm kinh tế môi trường, cũng đã xác lập được những điều kiện đảmbảo phát triển sản xuất ở mức độ tối ưu Theo đó các hoạt động phát triển cung cấp hànghoá, dịch vụ cho con người nhưng đồng thời cũng gây những tác động đến môi trườngxung quanh Trước đây, trong đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án người ta chưa tínhđến các tác động này Song thực ra, nếu tác động theo hướng có lợi thì chính nó đã manglại lợi ích, còn nếu gây hại thì phải coi là chi phí Việc ước tính lợi ích, chi phí môitrường còn gặp nhiều khó khăn, vì nhiều yếu tố môi trường không thể tính được bằng tiềnthông qua thị trường Hiện tại đã có một số phương pháp ước tính các lợi ích cho việcđánh giá định lượng hơn, theo đó người đã xác định được mức sản xuất tối ưu, đó là mứchoạt động đem lại lợi ích xã hội cao nhất Lợi ích xã hội ở đây bao gồm cả lợi ích của chủ
dự án và lợi ích cộng đồng xung quanh
Nếu tất cả lợi ích, chi phí môi trường có thể ước tính với mức độ chính xác nào đóthì chúng ta có thể sử dụng các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá dự án Phương pháp đánh giáchi phí, lợi ích, giá trị hiện tại ròng, tỷ số lợi ích, chi phí đã được áp dụng có hiệu quả đốivới một số loại dự án Phương pháp này sẽ được trình bày chi tiết ở các phần sau
Trong quá trình đánh giá các tác động đến môi trường, phải chú ý đến tầm quantrọng của chúng Thường thì những tác động đến sức khoẻ cộng đồng được coi là tầmquan trọng lớn, tiếp đó là tác động đến các hệ sinh thái, các loại tài nguyên đặc thù, nhạycảm Việc đánh giá tầm quan trọng có thể giúp ta đánh giá tổng quát tác động chung của
dự án Nếu ta mã hoá được mức tác động, tầm quan trọng của chúng thì có thể đánh giáđược tác động tổng hợp như là tổng các tích của hai thông số này
Câu 7 Trình bày các biện pháp giảm thiểu và quản lý tác động trong ĐTM
Từ phân tích đánh giá các tác động môi trường của dự án cho thấy khi dự án hoạtđộng sẽ kéo theo nhiều tác động có hại cũng như có lợi Trong phần này chúng ta sẽ đềcập tới việc xác định các phương pháp nhằm giảm thiểu tác động có hại và quản lý cáctác động môi trường
Mục đích của công việc này là:
- Tìm kiếm những phương thức tiến hành tốt nhất, nhằm loại bỏ hoặc tối thiểu hoá các tácđộng có hại và phát huy sử dụng tối đa những tác động có lợi
- Đảm bảo cho cộng đồng hoặc các cá thể không phải chịu chi phí vượt quá lợi nhuận mà
họ nhận được
Để đạt được mục đích này, các phương án giảm thiểu phải được thực hiện đúngthời điểm và cách thức như được nêu trong báo cáo ĐGTĐMT
Trang 24Trước khi tiến hành bước tìm kiếm các biện phám giảm thiểu và quản lý các tácđộng, cần phải thu thập các thông tin tài liệu sau:
+ Kết quả nghiên cứu về vấn đề giảm thiểu và quản lý tác động
+ Liên kết với các tổ chức, cơ quan, cá nhân có thể cung cấp thông tin có liên quan tớicác vấn đề đang được quan tâm
+ Các nguồn thông tin khác
Đây sẽ là cơ sở để xem xét, tìm kiếm các biện phám giảm thiểu và quản lý tác động hiệuquả nhất
Trước hết ta xét trách nhiệm của chủ dự án trong việc thực hiện các biện phápgiảm thiểu và những lợi ích dài hạn có thể đem lại cho chủ dự án khi thực hiện biện phápnày
Thực tế cho thấy các tác động bất lợi thường vượt quá phạm vi của dự án, nghĩa là
nó tác động đến vùng xung quanh Những ngoại ứng như vậy buộc phải có chi phí đểkhắc phục, chi phí này lại không được tính đến trong quá trình phân tích kinh tế dự án màcộng đồng, xã hội phải chi trả Vì vậy để đảm bảo phát triển bền vững, các chủ dự án phải
có trách nhiệm tính thêm các chi phí ngoại ứng suốt tuổi thọ dự án Đây là cơ sở đểChính phủ và các cơ quan yêu cầu chủ dự án thực thi các biện pháp giảm thiểu nhằmtránh hoặc tối thiểu hoá tác động thông qua thay đổi thiết kế hoặc lập kế hoạch quản lýtác động, giữ chúng ở mức có thể chấp nhận được
Trong khi nhiều chủ dự án phàn nàn rằng việc tích góp chi phí ngoại ứng làm tăngchi phí của dự án thì một số không ít đã nhận thức được rằng một thiết kế tốt, một kếhoạch quản lý tốt sẽ giúp tiết kiệm được những khoản lớn Trong nhiều trường hợp, thựchiện giảm thiểucó thể gây chi phí lớn trong thời gian ngắn nhưng nếu tính trong thời giandài thì lại rẻ hơn
Để có được biện pháp giảm thiểu hiệu quả, rõ ràng phải nắm vững bản chất, quy
mô của tác động và các vấn đề liên quan Trước hết phải biết thực chất của vấn đề, xemxét mối liên quan tới sức khoẻ cộng đồng, hệ sinh thái, suy giảm tài nguyên và môitrường Nếu là ô nhiễm phải quan tâm tới nguồn gây ô nhiễm, đó là nguồn điểm, đườnghay nguồn mặt, ngoài ra phải biết khả năng gây hại của chất thải Tiếp đến phải xét xemvấn đề có cấp bách không, nghĩa là tác động thể hiện ngay hay tiềm ẩn, từ đó quyết địnhgiảm thiểu hay chờ có thêm thông tin Sau nữa cần tìm hiểu khả năng nhận thức của cộngđồng đối với các vấn đề này, cũng như nếu bị tác động thì dân chúng có ngăn chặn đượckhông, có thể giảm thiểu tác động được không? Một vấn đề khác được đặt ra là ai sẽ
Trang 25được lợi, ai phải chịu chi phí, liệu có khả năng giảm tác động có hại thông qua trợ cấp để
bù đắp thiệt hại không
Từ những điều hiểu biết trên, sẽ giúp quyết định các biện pháp thực thi giảm thiểutác động có hại thường thì các biện pháp này phải được cả chủ dự án, mà cụ thể là nhữngnhà thiết kế, đội ngũ chuyên gia thực hiện ĐTM xem xét và quyết định Dựa vào bản chấtcủa tác động, sự điều chỉnh trong quá trình thiết kế mà có thể chọn một số hướng sau để
xử lý và quản lý các vấn đề:
- Đưa ra phương thức mới để đáp ứng nhu cầu
- Thay đổi quy hoạch, thiết kế
- Tăng cường hoạt động quản lý kiểm soát
- Thay đổi nơi đặt dự án, chỗ ở hoặc nơi cư trú
Tuy nhiên, có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc thực thi các biện phápgiảm thiểu và quản lý tác động Đôi khi những người thực hiện ĐTM quá chú trọng tìmkiếm những biện pháp hiện đại để giải quyết những vấn đề lớn mà quên mất những biệnpháp thông thường nhưng cũng rất hiệu quả Chẳng hạn ở Việt Nam khi xây dựng đường
sá, nhà cửa rất ít khi đơn vị thi công thực hiện các biện pháp che chắn ngăn bụi Vì vậybất cứ biện pháp nào, dù lớn hay nhỏ, nhưng có tác dụng giảm thiểu tác động có hại thìphải thực thi Những biện pháp cụ thể đã được xem xét đưa ra dưới dạng tra cứu đối vớitừng loại dự án Chẳng hạn các biện pháp giảm thiểu các tác động của dự án xây dựngđường bộ, đường sắt đã được liệt kê trong sách hướng dẫn ĐTM của Ngân hàng Thế giới(WB) được thể hiện ở bảng 2.2 dưới đây:
Bảng 2.2 Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm điển hình cho dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ, đường sắt
Giai đoạn thi công
TT Những tác động xấu có thể xảy ra Biện pháp giảm thiểu các tác động
xấu
1 Môi trường
1.1 Chất lượng không khí
- Bụi từ hoạt động xây dựng như phá
dỡ, đào, san lấp và tháo dỡ vật liệu,
khai thác vật liệu
- Phủ kín xe tải chở đất đá, tưới nướcnhững bề mặt đang thi công
Trang 26- Tăng nồng độ một số thành phần khí
độc (SO2, NOx, CO, ) do tập trung
nhiều thiết bị thi công, phục vụ thi
công và sử dụng động cơ diezen công
suất cao (xe lu, xe cào đường, xe tải
hạng nặng), thiết bị tĩnh tại (máy phát
- Không đốt ngoài trời những chất thải
có chứa dầu mỡ, hoá chất hoặc cácchất hữu cơ
- Chú ý đến tốc độ và hướng gió để cóbiện pháp tránh cho cát bụi về phíacông trường hay khu nhà cửa của dâncư
- Sử dụng thiết bị kiểm soát ô nhiễm,bảo dưỡng và kiểm tra xe cộ định kỳ
- Lựa chọn vị trí đặt trạm trộn asphaltkhu vực khai thác và các thiết bị gây ônhiễm không khí một cách hợp lý.1.2 Chất lượng nước và sự xói mòn
- Giảm chất lượng nước do các lán trại
công nhân và thiết bị thi công
- Xói mòn làm giảm chất lượng nước
do chất thải rắn từ quá trình thi công
- Xói mòn làm giảm chất lượng nước
do chất thải rắn từ mỏ vật liệu
-Xói mòn làm tăng lắng đọng tại các
dòng chảy
- Dùng két tự hoại, tiến tới dùng thiết
bị xử lý nước thải; Thu hồi dầu mỡ đưa
đi xử lý, không được phép đổ ra nềnhoặc xung quanh
- Lựa chọn vật liệu ít xói mòn, giảm độdốc taluy và tạo thảm thực vật, hệthống thoát nước hợp lý
- Bảo vệ, che phủ các bề mặt đất ởnhững nơi có thể bị xói mòn; trồng cây
cỏ, lát đá
1.3 Đất đai
- Đất bị nhiễm bẩn, thoái hoá bởi chất
thải rắn, dầu mỡ của máy móc thi
Trang 27- Xói đất, nền đường cửa thoát nước từ các rãnh gom nước,
dùng đá hoặc bêtông lát các rãnh nước
- Xử lý tốt việc thoát nước trên cơ sởkhảo sát kỹ điều kiện tại nơi đó; nắntuyến để tránh những khu vực địa chấtkhông ổn định và dùng các biện pháp
ổn định taluy
- Hạn chế phát quang lớp phủ thực vật,trồng lại cây, phục hồi nhanh chóngthảm thực vật tại những vùng đất đãbóc chúng
- Rung động tạo ra sự bất lợi cho các
công trình xây dựng xung quanh
- Xây dựng các công trình giảm tiếngồn; bảo dưỡng xe cộ thường xuyên đểgiảm tiếng ồn từ xe cộ
- Không cho thiết bị gây ồn hoạt độngvào buổi trưa và ban đêm; Phân phốicách làm việc vào các giờ khác nhau
- Giám sát tiếng ồn và rung động trêntuyến và đường biên thi công
1.6 Rác thải sinh hoạt từ lán trại công
nhân và các chất thải từ công trường
thi công
- Bố trí nơi đổ và thu gom; ban hành
và thực hiện các quy định thu gom, đổ
bờ sông tạo điều kiện cho việc lưuthông dòng chảy tại những nơi hiểmyếu, nên làm những đệm ngăn xói mònbằng các vật liệu nhẹ sẽ tạo ra các
Trang 28chiếc bẫy cặn và lâu dài cặn được tíchluỹ sẽ làm vững chắc bờ sông, đem lạihiệu quả lâu dài.
- Phủ đáy và thành rãnh bằng các vậtliệu hạt ổn định hay bằng cây cỏ đểchống xói mòn
2 Hệ sinh thái
2.1 Hệ sinh thái nước
-Ảnh hưởng đến hệ sinh thái nước do
giảm chất lượng nước mặt
- Giảm thiểu nguồn phát thải; Tìm hiểumôi trường xung quanh, tạo điều kiệncho sinh vật chung sống hoà bình với
- Làm gián đoạn đường di cư của động
vật hoang dã hoặc của gia súc
- Nếu cần thiết thì phải nắn tuyến đểtránh những khu vực nhạy cảm caotrong các hệ sinh thái
- Tái trồng rừng ở những vùng đệmdọc tuyến
- Duy trì sự di cư của động vật hoang
dã, giảm thiểu tai nạn đối với các loàiquý hiếm
3 Các giá trị sử dụng cho con người
3.1 Giao thông
- Chia cắt các đường giao thông, làm
gián đoạn tuyến đường từ nơi cư trú
đến ruộng động làm tăng thời gian đi
lại
- Tăng lượng giao thông và tốc độ xe
dẫn đến nguy cơ tai nạn giao thông
Trang 293.2 Sử dụng nước
- Phá hoại sự cung cấp nước, gây ảnh
hưởng tới chất lượng nước
- Làm gián đoạn, suy thoái nguồn
nước, cản trở giao thông
- Không làm gián đoạn nguồn nước,không làm suy thoáI chất lượng nguồnnước
- Giảm tối đa các tác động tới nguồnnước như khống chế xói mòn, khốngchế đổ thải
3.3 Sự định cư của dân cư
- Việc lấy đất để xây dựng tuyến
đường khiến người dân mất đất một
phần hoặc toàn bộ, buộc phải di
chuyển khỏi chỗ sinh sống cũ
- Có các cơ chế và biện pháp đặc biệtgiải quyết vấn đề di chuyển dân, đảmbảo công bằng, hợp lý và tạo được điềukiện sinh kế lâu dài cho dân
3.4 Nông nghiệp
- Sự chuyển đổi đất nông nghiệp thành
đất xây dựng công trình giao thông gây
- Phân chia lại vị trí các lô ruộng đểtránh chia cắt cộng đồng
3.5 Thuỷ lợi
Làm thay đổi, gián đoạn hệ thống cung
cấp nước tưới tiêu
Thiết kế phù hợp với yêu cầu của hệthống thuỷ lợi; Khôi phục hệ thốngtưới tiêu nếu có yêu cầu
3.6 Khai thác vật liệu
Sử dụng các nguồn nguyên vật liệu thi
công hợp lý gây cạn kiệt tài nguyên,
ảnh hưởng đến cảnh quan
- Các vị trí khai thác nguồn nguyên vậtliệu sử dụng trong thi công phải được
cơ quan quản lý tài nguyên cấp phép
- Tái tạo và khôi phục cảnh quan đãmất nếu có yêu cầu
4 Chất lượng sống
Trang 304.1 Các giá trị văn hoá, lịch sử
- Lấn đất, phá hoại cảnh quan các công
trình văn hoá, lịch sử gần đường
- Giảm tối đa vùng tác động
4.2 Y tế, sức khoẻ, an toàn
- Tác động tới sức khoẻ của cán bộ,
công nhân thi công trên công trường và
dân cư địa phương do ô nhiễm không
khí, nước, tiếng ồn, rung động
- Các khu lán trại của công nhân sẽ là
nơi cư trú, sinh sản cho các loài ruồi
muỗi gây bệnh
- Tăng khả năng truyền bệnh giữa công
nhân và dân cư địa phương
- Kiểm tra sức khoẻ định kỳ và điều trịkịp thời
- Huấn luyện và xây dựng các trạm ytế
- Thiết kế các đường rẽ đảm bảo tầmnhìn, bố trí các điểm giao cắt hợp lý đểđảm bảo an toàn giao thông
4.3 Cảnh quan
- Gây các tác động bất lợi về cảnh
quan: lấp, đào đất, làm các bãi đất
mượn, mỏ đá tại những nơi có phong
cảnh đẹp sẽ phá vỡ cảnh quan
- Giảm tối đa vùng tác động
- Sử dụng các giải pháp kiến trúc hoặctrồng cây, nâng cao các tiện ích mà conđường tạo ra
Giai đoạn khai thác
TT Những tác động xấu có thể xảy ra Biện pháp giảm thiểu các tác động
xấu
1 Suy thoái chất lượng không khí
- Suy thoái chất lượng không khí do
khí thải của các PTVT (Tăng nồng độ
Trang 312 Chất lượng nước và sự xói mòn
- Giảm chất lượng nước do nước thải
từ các khu dịch vụ
- Giảm chất lượng nước do xói mòn
- Giảm chất lượng nước do các chất
độc hại: các bụi kim loại và cao su, sản
phẩm dầu mỏ, chất độc hại khác,
- Thường xuyên nạo vét cống thoátnước
- Lát đá hoặc bêtông các taluy đường
bị sạt lở, tăng cường trồng cỏ, cây nhỏ
để chống xói mòn
3 Tiếng ồn và rung động
- Tăng mức ồn và rung động do mật
độ xe cao trên đường
- Phân luồng xe hợp lý để giảm tiếngồn
- Hạn chế bóp còi, tránh ùn tắc giaothông
- Trồng cây xanh hai bên đường
4 Rác thải và chất thải dọc đường
- Tăng hiện tượng ngập lụt do đường
giao thông mới xây dựng gây ra
- Bổ sung hệ thống thoát nước cho khuvực bị ngập lụt, thực hiện nạo vétthường xuyên
- Phủ đáy và thành rãnh bằng các vậtliệu hạt ổn định hay bằng cây cỏ đểchống xói mòn
6 Ách tắc và tai nạn giao thông
- Xây dựng làn đi riêng, giải quyết vấn
Trang 32đề qua đường một cách an toàn.
- Sử dụng các bảng, đèn tín hiệu
- Sử dụng giải pháp xoá “điểm đen”Như vậy hầu như tất cả công đoạn, quá trình xây dựng, vận hành, quản lý dự ánphải thực hiện rất nhiều biện pháp giảm thiểu Thông thường ở các nước phát triển, một
số biện pháp đã được quy định, chẳng hạn xây dựng các công trình lớn phải có các lớpche chắn, một số hạng mục phải làm vào thời gian đêm Tuy nhiên một số nước đangphát triển chưa có các quy định loại này, nên trong báo cáo ĐTM phải hình dung hết cáctác động và biện pháp giảm thiểu Ở những nước có quy hoạch phát triển tốt, quản lýđược công nghệ thì có thể giản lược nhiều chi tiết về vấn đề này đối với dự án cụ thể.Nghĩa là quy hoạch tốt, quản lý tốt công nghệ sẽ bảo đảm tối thiểu hoá tác động Song ởmột số nước khác, ngay cả công nghệ sản xuất, vị trí đặt dự án cũng phải được xem xét
kỹ, thông qua phân tích, so sánh với các phương án thay thế Ngay cả công nghệ xử lýchất thải cũng đã được tiêu chuẩn hoá ở một số nước Nghĩa là các biện pháp lọc bụi từkhí thải, xử lý nước thải, rác thải,… được xem xét kỹ trong luận chứng kỹ thuật nênnhóm đánh giá chỉ cần liệt kê chúng trong báo cáo ĐTM Tuy nhiên ở một số nước, trong
đó có nước ta thì việc xem xét các phương án xử lý chất thải được quy định phải được đềcập trong báo cáo ĐTM
Một điểm cần chú ý là chính việc giảm thiểu tác động, xử lý chất thải lại có thểgây ra những tác động khác Chẳng hạn để xử lý rác, nếu đem đốt thì gây ô nhiễm khí,nếu đem chôn thì gây ô nhiễm nước, vệ sinh môi trường không bảo đảm Vì vậy phải cânđối các biện pháp giảm thiểu, tìm ra và áp dụng hệ thống giảm thiểu hiệu quản nhất, thựcthi nhất Đây là công việc rất phức tạp, dễ gây tranh cãi và cũng là một trong những lý docần có sự tham gia góp ý tư vấn của cộng đồng trong suốt quả trình thực hiện ĐTM Rấtnhiều biện pháp giảm thiểu được đưa vào trong báo cáo ĐTM nhưng qua quá trình tưvấn, tham khảo ý kiến đã phải thay đổi
Một điểm nữa cần lưu ý là trong nhiều báo cáo ĐTM, các biện pháp giảm thiểuđược đưa ra nhưng lại thiếu phương tiện thực thi Điều này cần phải được chấn chỉnh.Ngay tại California (Mỹ), do phát hiện được kẽ hở này nên chính quyền yêu cầu phải ápdụng một số chỉ tiêu hướng dẫn sau:
- Phải tuyên bố rõ mục tiêu của việc giảm thiểu và giải thích tại sao lại đề nghị thực hiện
- Phải giải thích những đặc trưng của biện pháp giảm thiểu và làm thế nào để thiết kế vàthực hiện
Trang 33- Định rõ tiêu chuẩn để thẩm định sự thành công của biện pháp giảm thiểu.
- Cung cấp những biện pháp giảm thiểu dự phòng cho trường hợp kết quả kiểm soát chothấy tiêu chuẩn thành công không đảm bảo
- Chỉ rõ: Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực thi các biện pháp giảm thiểu vàchỉ rõ nơi cần thực hiện các biện pháp đó
- Xây dựng quy trình thực hiện
Ngoài việc giảm thiểu bằng cách thanh đổi vị trí dự án, thay đổi công nghệ, xâydựng, thiết lập các hệ thống xử lý, ngăn chặn tác động, đôi khi người ta còn sử dụng biệnpháp đền bù hoặc đền đáp cho cộng đồng hứng chịu hậu quả các tác động không thể giảmthiểu được Mặc dù rất khó xác định số tiền phải trả là bao nhiêu và ai sẽ là người đượcnhận tiền, song ý tưởng đền bù có thể giúp giải quyết những tai tiếng và thực hiện đượcmục tiêu mà đánh giá tác động môi trường đặt ra
Có nhiều cách thực hiện sự đền bù này, chẳng hạn nếu dự án gây ô nhiễm môitrường ở mức độ nào đó cho vùng cư dân xung quanh, chủ dự án có thể giúp phương tiệngiải quyết thiệt hại như góp phần xây hoặc trang thiết bị thêm cho bệnh viện, cung cấpmiễn phí một số loại thuốc men phòng tránh hoặc điều trị các bệnh đặc thù Khi dự ángây rủi ro cho môi trường, họ có trách nhiệm giải quyết hậu quả thông qua mua bảo hiểmhoặc đầu tư trực tiếp
Các biện pháp kinh tế cũng có thể góp phần giảm thiểu tác động có hại, đặc biệt làkhi thiếu vốn Trong trường hợp này có thể sử dụng quỹ môi trường, nhằm giúp các dự
án tập trung góp vốn, huy động vốn để giảm thiểu từng bước các tác động, từ tác động cóhại lớn đến các tác động gây ít tác hại hơn
Tóm lại, việc giảm thiểu hoặc quản lý tác động phải được nghiên cứu đề xuất ngay
từ những bước đầu của công tác đánh giá tác động môi trường Các tài liệu công bố trongphần lược duyệt và xác định mức độ, phạm vi tác động cũng phải đề cập đến vấn đề này.Trong báo cáo ĐTM phải trình bày chi tiết các biện pháp giảm thiểu và các đề nghị sửađổi hay chấp thuận của chủ dự án
Trong thực tế cũng cần có sự mềm dẻo trong đề xuất cũng như áp dụng các biệnpháp giảm thiểu Một mặt, các tác động có hại phải được giảm nhẹ, mặt khác, một sốphương pháp quá tốn kém và không cần thiết phải được thay thế Điều đó có nghĩa cácbiện pháp giảm thiểu phải có tính hiệu quả (giảm được tác động) và kinh tế (tránh đượcchi tiền của, sức lực không cần thiết) Kinh nghiệm cho thấy, việc thiết lập các phươngthức giảm thiểu tác động càng sớm thì tính hiệu quả về kinh tế càng cao
Trang 34Các kết quả thu được của bước này không chỉ giúp ích cho chủ dự án mà cả chongười làm công tác môi trường, người ra quyết định thực thi dự án và cho cả cộng đồng.
Vì vậy, trong ĐTM phải làm thật tốt bước này
được tham vấn trong quá trình thực hiện ĐTM.
1) vai trò của công tác tham vấn cộng đồng trong ĐTM
Vai trò cơ bản của việc lấy ý kiến cộng đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường là tăng cường khả năng sử dụng thông tin đầu vào và cảm nhận từ phía các
cơ quan Chính phủ, các cá nhân và cộng đồng quan tâm để nâng cao chất lượng của việc
ra các quyết định liên quan đến môi trường Các nhóm quan tâm ở đây có thể bao gồm đại diện của nhiều ngành nghề, tầng lớp nhân dân trong xã hội.
Sự tham gia của cộng đồng có thể coi là quá trình thông tin hai chiều liên tụcnhằm khuyến khích và huy động mọi hiểu biết, nhận thức của cộng đồng về quá trình và
cơ chế, qua đó các vấn đề môi trường được các cơ quan có trách nhiệm đầu tư giải quyết.Mặt khác, nó cung cấp thông tin về trạng thái, tiến trình nghiên cứu, thực thi và các hoạtđộng đánh giá dự án Ngoài ra quá trình này còn nhằm thu hút sự đóng góp và cảm nhậncủa mọi công dân về đối tượng, yêu cầu cũng như sở thích liên quan đến sử dụng tàinguyên, các phương án thay thế hoặc chiến lược quản lý đối với dự án trước khi ra quyếtđịnh cuối cùng Hai chiều của thông tin là chiều từ các cơ quan tới các công dân và chiềungược lại
Việc tham khảo ý kiến cộng đồng có nhiều lợi ích đối với công tác đánh giá tácđộng môi trường, các lợi ích chỉ có được khi những người chịu ảnh hưởng được phéptrình bày quan điểm của mình Có thể kể ra các lợi ích chính như sau:
- Tạo cơ chế trao đổi thông tin;
- Có thể cung cấp nguồn thông tin về các giá trị địa phương;
- Làm tăng độ tin cậy của việc lập qui hoạch và đánh giá quá trình;
- Tăng trách nhiệm của chủ dự án, nhóm thực hiện ĐTM;
- Có thể được coi là tác nhân kiểm tra, nhận xét, đánh giá quá trình ĐTM khi quátrình này được công khai
Tuy nhiên, việc tham khảo ý kiến cộng đồng cũng gây một số bất lợi như:
Trang 35- Khả năng làm xáo trộn vấn đề;
- Khả năng sai số đối với thông tin từ phía cộng đồng;
- Làm chậm tiến trình thực hiện ĐTM và dự án;
- Làm chi phí tăng lên;
Việc lấy ý kiến cộng đồng liên quan tới tất cả các bước của đánh giá tác động môitrường Từ việc nhận dạng và đánh giá các tác động, lập kế hoạch quản lý và giảm thiểutác động, so sánh các phương án thay thế, ra quyết định liên quan đến hoạt động đề xuấtđến việc nghiên cứu các tài liệu đã được soạn thảo Để quá trình tham gia của cộng đồngđạt hiệu quả, cần có sự đóng góp nhiệt tình từ phía cộng đồng Một số giải pháp nhằmkhuyến khích sự tham gia nhiệt tình và có chất lượng từ công tác lấy ý kiến cộng đồngnhư:
- Xác định được các mục tiêu tham gia vào các giai đoạn thích hợp trong quá trìnhđánh giá tác động môi trường
- Dự kiến được các đối tượng, nhóm đối tượng cộng đồng có thể thu hút vào cácgiai đoạn đánh giá tác động môi trường
- Lựa chọn phương thức tham gia thích hợp nhất nhằm tiếp cận các đối tượng vàliên lạc với cộng đồng
- Lập kế hoạch và thực thi các chương trình tham gia của cộng đồng
Trong thực tế, mức độ tham gia của cộng đồng có thể chia làm 3 mức: Khôngtham gia hoặc không được tham gia; Tham gia tư vấn cụ thể; và Tham gia ở mức độ hộinhập, uỷ thác, kiểm soát Thông thường, sự tham gia của cộng đồng chỉ dừng lại ở mức 2
Có 3 mục tiêu chính được coi là cơ sở để cộng đồng tham gia trong công tác đánh giá tácđộng môi trường, và được thể hiện ở hình 2.7 dưới đây:
Hợp pháp hoá vai trò các cơ quan
Liên kết cộng đồng
Trao đổi thông tin Giải quyết xung đột
Tạo sự tin cậy, tín nhiệm
Dự đoán các vấn đề và nhu cầu
Phát triển các giải pháp thay thế
Đánh giá kết quả các phương án thay
thếTìm kiếm sự nhất trí
Loại bỏ tính vị kỷ
Trang 36Hình 2.7 Mục tiêu tham gia của cộng đồng
2) Các đối tượng được tham vấn trong quá trình thực hiện ĐTM
Việc xác định các cộng đồng cũng được đặt ra trong quá trình đánh giá tác độngmôi trường Cộng đồng ở đây có thể là một người hoặc một nhóm người có cùng mốiquan tâm, cùng quyền lợi Trong đánh giá tác động môi trường, các thông tin về tác độngcần phải được trình bày theo các đối tượng cộng đồng chịu tác động, nghĩa là chúng taphải xác định được các cộng đồng cụ thể liên quan đến dự án Thực tế cho thấy cộngđồng ở đây không phải là đồng nhất như một thực thể mà rất phân tán, có thể nhóm lạitheo từng nhóm có chung mục đích, ý tưởng hoặc quyền lợi Một người nào đó có thểthuộc một vài nhóm cộng đồng như nhóm nghề nghiệp, nhóm xã hội hoặc nhóm chính trị
Có thể phân loại các nhóm cộng đồng liên quan đến quá trình đánh giá tác động môitrường thành các nhóm sau (Larry W Canter, 1996):
(1) Cư dân chịu tác động trực tiếp của dự án và sống lân cận vùng đặt dự án;(2) Những nhà sinh thái học, những người làm công tác bảo tồn, những ngườimuốn đảm bảo cho sự phát triển hoà hợp với môi trường;
(3) Những nhà sản xuất, thương mại có thể thu lợi nhuận từ việc khởi xướng hoạtđộng đề xuất;
(4) Bộ phận cộng đồng bao gồm những người giàu có và những người khôngmuốn từ bỏ tiêu chuẩn sống cao để duy trì, bảo vệ một vùng hoang vu hoặc lợi nhuận từviệc khởi xướng đề xuất;
Như vậy, các nhóm cộng đồng rất đa dạng nên sự tham gia của họ vào quá trìnhđánh giá tác động môi trường cũng rất khác nhau Vì vậy chúng ta cần có phương pháptiếp cận khác nhau đối với mỗi nhóm công chúng Một số kỹ thuật liên lạc đã được soạnthảo để tiếp cận các đối tượng này như tổ chức gặp và nghe ý kiến, in sách giới thiệu,
Trang 37thông tin trên đài, báo, truyền hình, v.v Các phương thức tiếp xúc với cộng đồng khácnhau sẽ có hiệu quả khác nhau tuỳ thuộc vào từng nhóm đối tượng và theo từng dự án.
dung chủ yếu cần thẩm định trong báo cáo ĐTM.
1) các yêu cầu của công tác thẩm định báo cáo ĐTM
Thẩm định báo cáo ĐTM có mục đích đánh giá chất lượng của báo cáo, cơ sở sốliệu và khả năng chấp nhận của dự án về mặt môi trường Các yêu cầu sau đây đưa ra mộtcách tiếp cận để thẩm định về căn bản tiêu chuẩn của một bản báo cáo ĐTM Tuy chưaphải là đầy đủ để hoàn chỉnh những cũng đã đưa ra để khuyến nghị các bước tiến hànhnhư sau:
- Một bản kiểm tra tính đáp ứng với các yêu cầu của Luật hay của các bên tài trợ
- Một bản đánh giá tính thích ứng về mặt khoa học và kỹ thuật của công trình
- Một bản thẩm tra của công chúng đối với công trình
Có 4 lĩnh vực phải thẩm định, mỗi lĩnh vực đều có một loạt các tiêu chí thẩm định.Đối với mỗi tiêu chí, người thẩm định đều phải đánh giá bản báo cáo ĐTM bằng cáchcho điểm theo một loạt các chỉ tiêu xem chúng thực hiện tốt tới đâu Người thẩm địnhphải cho điểm từ A đến F, điểm tổng quát cho mỗi tiêu chí được người thẩm định xácđịnh dựa trên kết quả điểm cho mỗi chỉ tiêu nêu trong tiêu chí đó và lấy trọng số theo tầmquan trọng tương đối của các chỉ tiêu do người thẩm định lại quyết định
Một vài chỉ tiêu và một vài tiêu chí là những khoản mục thiết yếu đối với tính xácđáng của một bản báo cáo ĐTM Nếu nó không đạt được tối thiểu là C, bản báo cần đượctrả lại cho người đề xuất dự án để cải thiện hoặc để có các sửa đổi, chỉnh lý cho phù hợp
Đánh giá toàn diện bản báo cáo ĐTM sẽ được người thẩm định quyết định dựatrên cơ sở số điểm của các tiêu chí thẩm định, có đánh trọng số theo tầm quan trọngtương đối của chúng Cùng với bản đánh giá này còn có các yêu cầu sau:
- Một bản tóm tắt ngắn gọn về điểm mạnh và điểm yếu của bản báo cáo
- Các yêu cầu về hướng nghiên cứu tiếp theo
- Bất cứ yêu cầu nào về giám sát và quản lý tác động phải được đề xuất cho dự ánđược phê chuẩn
2) Những nội dung chủ yếu cần thẩm định trong báo cáo ĐTM
Có 4 lĩnh vực được đề xuất thực hiện thẩm định trong báo cáo ĐTM
a/ Mô tả dự án phát triển, môi trường sở tại và các điều kiện cơ bản.
Trang 38Các nội dung cần thẩm định gồm:
- Mục đích và mục tiêu dự án phát triển được giải thích một cách thoả đáng
- Thiết kế, kích thước và quy mô của dự án phát triển, bản chất và yêu cầu thời gian thicông, các hoạt động vận hành được mô tả thích đáng Các biểu đồ, các kế hoạch, các sơ
đồ và/ hoặc các bản đồ được sử dụng một cách hiệu quả cho mục đích này
- Báo cáo mô tả đầy đủ kế hoạch hoá môi trường đã đưa vào thiết kế của dự án nhằm làmgiảm tối thiểu các ảnh hưởng môi trường tiêu cực và thu được những lợi nhuận tiềmnăng
- Những đặc tính thiết kế quan trọng, đặc biệt là cho việc lập kế hoạch môi trường vàquản lý kinh tế - xã hội (như kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, kiểm soát xói mòn, xử
lí các chất độc hoặc có hại, các dịch vụ cho công nhân) được nêu rõ
- Có chỉ tiêu đạt về sự có mặt hoặc biểu hiện của dự án phát triển khi được hoàn tất trongkhuôn khổ môi trường nhận được
- Bản chất và số lượng nguyên vật liệu cần cho cả hai giai đoạn thi công và vận hànhcũng như tính chất của các quá trình sản xuâtý nếu cần
- Ước tính được số lượng người lao động tham gia vào dự án trong cả hai giai đoạn thicông và vận hành
* Mô tả địa điểm: Những yêu cầu về mặt bằng thi công tại nơi triển khai dự án phải
được mô tả cùng với yêu cầu thời gian sử dụng từng phần mặt bằng Các nội dung cầnthẩm định bao gồm:
- Khu vực mặt bằng được dùng cho thực hiện dự án phát triển được xác định rõ và đượcđịnh vị rõ trên bản đồ
- Việc sử dụng trên mặt bằng phải được mô tả và quy định rõ ranh giới cho cấc mục tiêu
sử dụng khác nhau
- Nếu có các kế hoạch thay thế lựa chọn, thiết kế hoặc địa điểm thay thế phải được xemxét theo từng phương án qua thảo luận thích đáng theo các tiêu chí đã nêu trên
* Các chất thải: Ước tính các chủng loại và số lượng của chất thải và/ hoặc nguyên
nhiên liệu bỏ phí, dự báo tốc độ thải các chất thải này, xác định và đề xuất các tuyến xử
lý cặn thải cho môi trường Các nội dung cần thực hiện thẩm định bao gồm:
Trang 39- Xác định chủng loại và ước đoán số lượng chất thải, năng lượng và vật liệu dư thừa bị
bỏ phí, tốc độ phát thải các loại chất này Nếu có thể đưa ra độ rủi ro cho phép, xếp loại
và giới hạn tin cậy cho phép
- Hướng đề xuất để giải quyết và/ hoặc xử lí các chất thải và dư lượng cặn thải, cùng vớibiện pháp nhanh nhất thải bỏ chúng ra khỏi môi trường
* Giới hạn nghiên cứu: Xác định giới hạn không gian và thời gian thích hợp đối với
nghiên cứu Các nội dung cần thực hiện thẩm định bao gồm:
- Môi trường kỳ vọng sẽ bị tác động của dự án phát triển, không bị hạn chế nhờ có cácbản đồ có tỉ lệ phù hợp
- Môi trường chịu tác động phải được xác định đủ rộng để bao gồm bất cứ ảnh hưởngmôi trường đáng kể nào có thể xảy ra ở cách xa vị trí dự án Nguyên nhân có thể là do sựphát tán của chất ô nhiễm, yêu cầu cơ sở hạ tầng bên ngoài nơi thi công, các luồng giaothông…
- Khoảng thời gian nghiên cứu phải đủ dài để xét các hiệu ứng trễ
* Điều kiện cơ bản: Trình một bản mô tả thích hợp về môi trường bị tác động, hiện trạng
và dự đoán thay đổi có thể trong trường hợp như dự án không thực hiện Các nội dungcần thực hiện thẩm định bao gồm:
- Xác định và mô tả một cách thích hợp các thành phần quan trọng của môi trường bị tácđộng Các phương pháp, việc tiến hành điều tra theo mục đích này phải được thông báorộng rãi, phải phù hợp với quy mô và độ phức tạp của nhiệm vụ đánh giá tác động môitrường Tổng số phần công việc trên thực địa đã được thực hiện Xác định các rủi ro
- Các nguồn dữ liệu được nghiên cứu đã được sử dụng ở những nơi thích hợp Số liệu nàybao gồm các báo cáo của chính quyền sở tại, các nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân vàChính phủ thực hiện hoặc được thực hiện theo yêu cầu
- Kế hoạch phát triển và sử dụng đất ở địa phương đã được tham vấn và lựa chọn theotình trạng môi trường có thể xảy ra trong tương lai, theo dự tính và đưa vào xem xét cácthay đổi tự nhiên và các hoạt động của con người
b/ Nhận dạng, phân tích và đánh giá các tác động
* Nhận dạng các tác động: Tất cả các tác động tiềm tàng có quy mô đáng kể đều được
xác định Tác động chính cũng được xác định và các cuộc khảo cứu chính tập trung vàocác tác động này Các nội dung cần thực hiện thẩm định bao gồm: