• Cuộc bầu cử lần này là đợt vận động và sinh hoạt dân chủ sâu rộng của nhân dân cả nước để bầu ra những người đại biểu ưu tú, đại diện cho nhân dân tại Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà
Trang 1GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN LUẬT BẦU
CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, LUẬT BẦU CỬ ĐẠI BIỂU
HĐND CÁC CẤP
Trang 2Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 có mục đích, ý nghĩa gì?
• Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 là sự kiện chính trị lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với đất nước, được tổ chức trong thời điểm có nhiều thuận lợi, cả nước đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, với những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
• Cuộc bầu cử lần này là đợt vận động và sinh hoạt dân chủ sâu rộng của nhân dân cả nước để bầu ra những người đại biểu ưu tú, đại diện cho nhân dân tại Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; bầu ra các đại biểu HĐND đại diện cho nhân dân các địa phương trong các nước – cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương trong nhiệm kỳ 2011-2016
Trang 3Kết quả bầu đại biểu Quốc hội khóa 12
Trong tổng số 876 ứng cử viên, cử tri đã lựa chọn được
493 người là đại biểu Quốc hội khóa XII, trong đó có 153 đại biểu do Trung ương giới thiệu Đại biểu Quốc hội cao tuổi nhất đã 80 tuổi, đại biểu ít tuổi nhất là 24 tuổi Trong tổng số các đại biểu Quốc hội có 245 đại biểu lần đầu tham gia Quốc hội, 138 người tái cử và 1 người ứng cử.
Có 164 đại biểu có trình độ trên đại học, 309 đại biểu có trình độ đại học Đại biểu là người dân tộc thiểu số có 87 người; Phụ nữ: 127 người; Ngoài đảng: 43 người; Trẻ tuổi: 68 người.
Trang 4Về dự kiến cơ cấu đại biểu Quốc hội khóa XIII
• Dự kiến phân bổ số lượng, cơ cấu đại biểu Quốc
• A Khối cơ quan Đảng: 34 đại biểu
• - Trung ương (trong đó có báo Nhân dân): 11 đại biểu
- Địa phương (Bí thư, thành ủy): 23 đại biểu
Trang 5B Khối Nhà nước:
1 Quốc hội và HĐND: 196 đại biểu = 39,2%
- Đại biểu chuyên trách ở các cơ quan QH: 100
đại biểu = 20% (trong đó Kiểm toán Nhà nước 1 đại biểu).
- Đại biểu chuyên trách ở đoàn ĐBQH: 65 đại biểu
= 13%
- HĐND: 31 đại biểu = 6,2%.
2 Cơ quan Chủ tịch nước: 3 đại biểu = 6,2%
3 Chính phủ và UBND: 29 đại biểu= 5,8%
- Trung ương 20 đại biểu = 4% (trong đó công an, quân đội, TTXVN, Đài truyền hình VN, Đài tiếng nói VN mỗi nơi 1 đại biểu).
Địa phương: 9 đại biểu = 1,8% (UBND)
Trang 65 Cơ quan khối tư pháp: 17 đại biểu = 3,4%
C Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên: 82 đại
biểu = 16,4%.
Trong đó trung ương 31, địa phương 51 đại biểu.
Còn lại, cơ cấu hướng dẫn do các địa phương tự phân bổ: 93 đại biểu (18,6%), bao gồm các lĩnh vực: Khoa học -
công nghệ, giáo dục, văn hóa - nghệ thuật, lao động,
thương binh - xã hội, y tế, doanh nghiệp nhà nước và
doanh nghiệp tư nhân
Trang 7Về cơ cấu kết hợp (gồm cả đại biểu trung ương và
địa phương):
- Đại biểu là người dân tộc thiểu số: 90 đại biểu =
18%
- Đại biểu là phụ nữ: 150 đại biểu = 30%
- Đại biểu là người ngoài Đảng (các địa phương căn
cứ tình hình để có cơ cấu thích hợp): khoảng 10 - 15%
- Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40) khoảng 70 người = 14 %
- Đại biểu khóa XII tái cử khoảng 160 đại biểu =
32%.
Nguồn: Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Trang 8Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được
quy định như thế nào
• Theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được quy định như sau:
• 1 Xã, thị trấn miền xuôi có từ bốn nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên bốn nghìn người thì cứ thêm hai nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu;
• 2 Xã, thị trấn miền núi và hải đảo có từ ba nghìn người trở xuống đến hai nghìn người được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên ba nghìn người thì cứ thêm một nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu; xã, thị trấn có dưới hai nghìn người trở xuống đến một nghìn người được bầu mười chín đại biểu; xã, thị trấn có dưới một nghìn người được bầu mười lăm đại biểu;
• 3 Phường có từ tám nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên tám nghìn người thì cứ thêm bốn nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu
Trang 9Tổ bầu cử được thành lập khi nào? Thành phần, số lượng thành viên Tổ bầu cử được quy định như sau
• Chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử,
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử
để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Tổ bầu cử có từ mười một đến hai mươi mốt người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tập thể
cử tri ở địa phương.
Trang 10Nhiệm vụ của tổ bầu cử như sau :
- Phụ trách công tác bầu cử trong khu vực bỏ
phiếu;
• - Bố trí phòng bỏ phiếu, chuẩn bị hòm phiếu;
• - Nhận tài liệu và phiếu bầu từ Ban bầu cử; phát thẻ cử tri, phiếu bầu có đóng dấu của Tổ bầu cử cho cử tri;
• - Thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu
cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn mười ngày trước ngày bầu cử;
• - Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh nội quy phòng
bỏ phiếu;
• - Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử do mình phụ trách;
•
Trang 11• - Kiểm phiếu và làm biên bản kết quả kiểm phiếu để gửi đến Ban bầu cử;
• - Giao biên bản kết quả kiểm phiếu và
toàn bộ phiếu bầu cho Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn;
• - Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành
bầu cử theo quy định của các tổ chức phụ trách bầu cử cấp trên;
• - Tổ chức thực hiện việc bầu cử lại, bầu
cử thêm
Trang 12Việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp được tiến hành theo 4 nguyên tắc :
Việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp ở nước ta được tiến hành theo nguyên tắc
PHỔ THÔNG, BÌNH ĐẲNG, TRỰC TIẾP VÀ BỎ PHIẾU KÍN.
Các nguyên tắc này thể hiện tính chặt chẽ, thống nhất và xuyên suốt trong toàn bộ quá trình tiến hành bầu cử, bảo đảm cho cuộc bầu cử khách quan, dân chủ, thể hiện đúng nguyện vọng của cử tri khi lựa chọn Nguyên tắc bầu cử yêu cầu phải quy định rõ quyền và trách nhiệm của cử tri trong bầu cử, trách nhiệm của Nhà nước phải bảo đảm các quy định về bầu cử
Trang 13Nguyên tắc phổ thông trong bầu cử là
Nguyên tắc phổ thông thể hiện tính toàn dân và toàn diện trong bầu cử, bảo đảm để mọi công dân không phân biệt dân tộc, nam,
nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có quyền tham gia bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật
Trang 14• Nguyên tắc bình đẳng
Là nhằm bảo đảm để mọi công dân đều có cơ hội ngang nhau khi tham gia bầu cử, nghiêm cấm mọi sự phân biệt dưới bất cứ hình thức nào Theo nguyên tắc này thì mỗi cử tri chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri ở một nơi cư trú và mỗi cử tri chỉ được bỏ một phiếu bầu
Trang 15Nguyên tắc trực tiếp : có nghĩa là công dân trực tiếp thể hiện ý chí của mình thông qua lá phiếu bầu bằng việc tự mình đi bầu cử và tự mình bỏ lá phiếu vào hòm phiếu chứ không được nhờ người khác bầu hộ, bầu thay mình.
quan trong việc lựa chọn của cử tri
Theo nguyên tắc này, cử tri bầu ai hoặc không bầu ai đều được bảo đảm bí mật Khi cử tri viết phiếu bầu không ai được đến gần, kể cả cán bộ, nhân viên của các
tổ chức phụ trách bầu cử; không ai được biết và can thiệp vào việc viết phiếu bầu của cử tri Cử tri viết phiếu bầu trong buồng kín và bỏ phiếu vào hòm phiếu.
Trang 16- Quyền bầu cử là một quyền cơ bản của công dân
được ghi nhận trong Hiến pháp và pháp luật, theo
đó Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần
xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có quyền bầu cử.
• Ai có quyền bầu cử? ai không có quyền
bầu cử?
Trang 17• - Người không có quyền bầu cử là người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của toà
án đã có hiệu lực pháp luật, người đang phải chấp hành hình phạt tù, người đang bị tạm giam và người mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu cử.
Trang 18Tuy nhiên, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cũng quy định người bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, người phải chấp hành hình phạt tù, người bị tạm giam và người mất năng lực hành vi dân sự nếu đến trước thời điểm bỏ phiếu 24 giờ được khôi phục lại quyền bầu cử, được trả tự do hoặc được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự thì được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri
• Ngược lại, người có tên trong danh sách cử tri mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị toà án tước quyền bầu cử, phải chấp hành hình phạt tù, bị bắt tạm giam hoặc mất năng lực hành vi dân sự, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã xoá tên người đó trong danh sách cử tri và thu hồi thẻ cử tri
Trang 19Trong trường hợp người bị tâm thần nhưng không có điều kiện tổ chức khám và xác nhận của cơ quan y tế thì có được ghi tên vào danh sách cử tri hay không
• Những bệnh nhân tâm thần thường sống tự do trong nhân dân địa phương, vì mạng lưới y tế chuyên khoa chưa phát triển rộng khắp nên chưa khám và xác định được họ Tuy nhiên, ở địa phương nếu không có điều kiện tổ chức khám xác nhận của cơ quan y tế mà gia đình cam kết và chính quyền địa phương xác nhận
họ là người bị tâm thần thì họ bị coi là mất năng lực hàng vi dân sự và không được ghi tên vào danh sách cử tri.
Trang 20Trong hợp người vừa câm, vừa điếc lại không biết chữ thì có được ghi tên vào danh sách cử
tri hay không?
- Người vừa câm, vừa điếc không thuộc các trường
hợp quy định không được ghi tên vào danh sách cử tri, do
đó vẫn được ghi tên vào danh sách cử tri để tham gia bầu
cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu HĐND các cấp.
Về việc viết và bỏ phiếu, nếu họ không tự viết được phiếu bầu thì áp dụng theo quy định: cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri; nếu cử tri vì tàn tật không tự bỏ phiếu được thì
nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu
Trang 21Người bị kết án tù nhưng cho hưởng án treo có Người bị kết án tù nhưng cho hưởng án treo có được ghi tên vào danh sách cử tri hay không?
• Luật bầu cử đại biểu Quốc hội quy định người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, người đang phải chấp hành hình phạt tù, người đang
bị tạm giam thì không được ghi tên vào danh sách cử tri.
• Như vậy, người bị kết án tù nhưng cho hưởng
án treo, nếu không bị tước quyền bầu cử thì vẫn
được ghi tên vào danh sách cử tri, được phát thẻ cử tri để tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội
Trang 22Bầu cử là quyền và nghĩa vụ của công dân
Quyền bầu cử là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp, pháp luật quy định nhằm bảo đảm cho mọi công dân có
đủ điều kiện thực hiện việc lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân
• Bầu cử là một thể chế dân chủ đã có từ lâu Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Nhân dân tổ chức ra Nhà nước bằng cách bầu ra các cơ quan quyền lực nhà nước Thông qua bầu cử, nhân dân trực tiếp bỏ phiếu bầu người đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của mình, để thay mặt mình thực hiện quyền lực nhà nước; góp phần thiết lập ra bộ máy nhà nước để tiến hành các hoạt động quản lý xã hội
Trang 23Cách thức bỏ phiếu bầu được pháp luật
quy định như thế nào
• Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì có thể nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình
bỏ phiếu Người viết hộ phải bảo đảm bí mật
phiếu bầu của cử tri Nếu vì tàn tật không tự bỏ phiếu được thì cử tri có thể nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.
• Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, tàn tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu
cử cử người mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và
bầu.
Trang 24Cách tính tuổi để thực hiện quyền bầu cử và
ứng cử của cử tri được quy định như thế nào?
• Căn cứ Điều 1 Nghị quyết số 1020/2011/UBTVQH12 ngày 14/2/2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn một số điểm về việc tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 thì cách tính tuổi để thực hiện quyền bầu cử, ứng cử được thực hiện như sau:
Trang 25- Tuổi để thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân được tính từ ngày, tháng, năm sinh ghi trong Giấy khai sinh đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (tức là đến ngày 22/5/2011) Trường hợp không có Giấy khai sinh thì căn cứ vào Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng minh nhân dân
để tính tuổi thực hiện quyền bầu cử và ứng cử
- Mỗi tuổi tròn được tính từ ngày, tháng, năm sinh dương lịch của năm trước đến ngày, tháng, năm sinh dương lịch của năm sau.
(Tính tuổi đủ 18 tuổi trở lên, lấy mốc sinh từ ngày 22 tháng 5 năm 1993 trở về trước).
Trang 26- Trường hợp không xác định được ngày sinh thì lấy ngày
01 của tháng sinh làm căn cứ để xác định tuổi thực hiện quyền bầu cử và ứng cử Trường hợp không xác định được ngày và tháng sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh làm căn cứ để xác định tuổi thực hiện quyền bầu cử
và ứng cử.
Các tiêu chuẩn Đại biểu Quốc hội
• Theo Điều 3 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội thì đại biểu
Quốc hội phải có những tiêu chuẩn sau
Trang 271 Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh;
• 2 Có phẩm chất đạo đức tốt, cần kiệm liên chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật
Trang 283 Có trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội, tham gia quyết định các vấn đề quan
Trang 29Đại biểu Hội đồng nhân dân có những tiêu chuẩn gì?
Theo Điều 3 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thì đại biểu Hội đồng nhân dân phải có những tiêu chuẩn sau
• 1 Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước và xây dựng, phát triển địa phương;
• 2 Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành pháp luật, tích cực đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
• 3 Có trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân, có khả năng tuyên truyền, vận động gia đình
và nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật; am hiểu tình hình kinh tế - xã hội để tham gia quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương;