1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 12 - Bài 2

22 487 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 725 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

aSố lượng, thành phần các loại rN bSố lượng, thành phần, trình tự các loại rN và cấu trúc không gian của ARN cThành phần và trình tự sắp xếp các rN dCấu trúc không gian của ARN... aTheo

Trang 1

/15

20:02

Trang 2

/15

20:02

KIỂM TRA BÀI CŨ

1 Vì sao nói quá trình tự nhân đôi ADN là quá trình tự sao ?

a)Vì ADN con giống hệt ADN mẹ

b)Vì cấu trúc đặc thù của ADN được duy trì ổn định

c)Vì thông tin di truyền chứa trong ADN mẹ đã

được sao chép sang ADN con

d)Vì thông tin di truyền đã được truyền đạt từ tế

bào mẹ sang tế bào con

Trang 3

là phân tử ARN ?

ADN

ARN

Trang 4

/15

20:023 Cấu trúc của các loại mARN, tARN, rARN

khác nhau ở điểm căn bản nào ?

a)Số lượng, thành phần các loại rN

b)Số lượng, thành phần, trình tự các loại rN và cấu trúc không gian của ARN

c)Thành phần và trình tự sắp xếp các rN

d)Cấu trúc không gian của ARN

Trang 5

/15

20:02

4 ARN được tổng hợp như thế nào ?

a)Theo nguyên tắc bổ sung trên hai mạch của gen

b)Theo NTBS, chỉ trên một mạch của gen

c)Tùy giai đoạn, lúc mạch này làm khuôn, lúc mạch kia làm khuôn

d)mARN được tổng hợp từ gen trong nhân,

còn tARN và rARN được tổng hợp từ các gen ngoài nhân (ở ty thể, lạp thể)

Trang 7

/15

20:02

I PHIÊN MÃ Quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn của ADN

1 Cấu trúc và chức năng các loại ARN( trong phiên mã)

* ARNm :

- Làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm

- Đầu 5’ có trình tự nu đặc hiêu( không được dịch mã)

để ribôxom nhận biết và dính vào

- Cấu tạo mạch thẳng

- Sau khi tổng hợp xong prôtêin mARN bị enzim phân huỷ

* ARNt

- Mang axit amin tới ribôxôm, đóng vai trò phiên

dịch tham gia dịch mã trên ARNm

- Mỗi ARNt đều có một bộ ba đối mã đặc hiệu để

nhận ra các bộ ba đối mã trên ARNm

* ARN r

- Kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxom

- Ribôxom gồm 2 tiểu đơn vị tồn tại riêng rẽ, chỉ

khi nào tổng hợp prôtêin chúng mới liên kết với

nhau

Trong quá trình tổng hợp prôtêin các loại ARN có những chức năng gì? Tại sao ARNm lại có mạch thẳng, ARNt lại có một bộ ba đối mã đặc hiệu?

Trang 8

/15

20:02 a Khái niệm

- Phiên mã là sự truyền thông tin từ ADN sang ARN

- Quá trình này xảy ra trong nhân tế bào, ở kì trung gian, lúc NST ở dạng chưa xoắn, kết quả tạo ra ARN

b Diễn biến

* Trả lời các câu hỏi trang 13 SGK

2 Cơ chế phiên mã (tổng hợp ARN)

Phiên mã là gì? Quá trình này xảy ra ở đâu ?

- Enzim : ARN pôlimeraza tham gia vào quá trình phiên mã

- Phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu đứng trước gen phía đầu 3’

của mạch mã gốc, đoạn enzim ARN pôlimeraza hoạt dộng tương ứng với một gen.

- Chiều của mạch khuôn tổng hợp là chiều 3’→5’.

- Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN là chiều 5’→3’ NTBS là A-U, G-X, T-A, X-G.

- Khi gặp tín hiệu kết thúc(điểm kết thúc) thì mạch ARN tách ra và enzim ARN pôlimeraza rời khỏi mạch khuôn

Trang 9

Dịch mã

Trang 10

/15

20:02 * Diễn biến tổng hợp mARN

- Đầu tiên enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu của gen, gen tháo xoắn và tách 2 mạch đơn để lộ ra mạch khuôn 3’→5’ v à bắt đầu tông hợp mARN tại vị trí đặc hiệu( khởi đầu phiên mã)

- ARN pôlimeraza di chuyển dọc theo mạch gốc, giúp các nu tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nu trên mạch khuôn theo NTBS(A-U,G-X) theo chiều 5’→3’

- Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì dừng lại , hoàn tất quá trình phiên mã.

* Sau khi phiên mã:

+ Đối với sinh vật nhân sơ : mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn tổng hợp prôtêin

+ Đối với sinh vật nhân thực : mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành, rồi đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn

I PHIÊN MÃ - Quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn của ADN

Trang 11

3 Kết quả: Theo cơ chế trên:

+ mARN có trình tự rN bổ sung cho mạch gốc ADN và

sao chép đúng trình tự Nucleotit trên mạch đối diện , chỉ khác U thay cho T  quá trình sao mã.

+ mARN được xem là bản mã sao từ gen cấu trúc

+ Đối với tARN và rARNcấu trúc bậc cao hơn ARN hoàn chỉnh.

Trang 12

Mạch khuôn của gen

Nguyên tắc khuôn mẫu

ARN

mARN tARN

Trang 22

/15

20:02

G U

A

X

Ngày đăng: 14/06/2015, 20:00

Xem thêm

w