QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.. Tóm lại: Nitơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sinh trưởng , phát triển của cây trồng, quyết định năng suất và chất lượng c
Trang 1Bài 5 - 6
DINH DƯỠNG
NITƠ
Ở THỰC VẬT
Trang 2NỘI DUNG BÀI HỌC :
I VAI TRÒ SINH LÝ CỦANGUYÊN TỐ NITƠ.
II QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA NITƠ Ở THỰC VẬT.
III NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.
IV QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
V PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
Trang 3THẢO LUẬN NHÓM
- Các dạng nitơ nào cây hấp thu được?
- Nguồn cung cấp các dạng nitơ đó cho cây?
- Vai trò của nitơ trong đời sống thực vật? Dấu hiệu thiếu nitơ trong cây?
Trang 4I VAI TRÒ SINH LÝ CỦA
NGUYÊN TỐ NITƠ.
1 Dạng nitơ được hấp thu:
NH4 và NO3 + _
Trang 5I VAI TRÒ SINH LÝ CỦA
Trang 6Biểu hiện của cây
khi thiếu nitơ :
vàng lá
Trang 7I VAI TRÒ SINH LÝ CỦA
NGUYÊN TỐ NITƠ.
Tóm lại: Nitơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sinh trưởng , phát triển của cây trồng, quyết định năng suất và chất lượng của cây trồng.
Trang 8- So sánh dạng nitơ rễ cây hấp thu từ đất và dạng nitơ tồn tại trong các hợp chất hữu cơ cấu thành cơ thể thực vật Từ đó em hãy giả thiết phải có quá trình gì xảy ra trong cây?
Trang 9II QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA
NH4+
Trang 10
II QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA
NITƠ Ở THỰC VẬT.
2 Quá trình đồng hóa NH3 trong mô thực vật:
Theo 3 con đường:
- Amin hóa trực tiếp.
- Chuyển vị amin.
- Hình thành amit.
Trang 11- Amin hóa trực tiếp các axit xêtô:
Axit xêtô + NH3 Axit amin
VD:
Axit - x êtôglutaric + NH3 Axit glutamic
- Chuyển vị amin:
Axit amin + Axit xêtô
Axit amin mới + Axit xêtô mới
VD: Axit glutamic + Acid pyruvic
Alanin + Axit - x êtôglutaric
- Amin hóa trực tiếp các axit xêtô:
Axit xêtô + NH3 Axit amin
VD:
Axit - x êtôglutaric + NH3 Axit glutamic
- Chuyển vị amin:
Axit amin + Axit xêtô
Axit amin mới + Axit xêtô mới
VD: Axit glutamic + Acid pyruvic
Alanin + Axit - x êtôglutaric
- Amin hóa trực tiếp các axit xêtô:
Axit xêtô + NH4+ Axit amin
VD:
Axit - x êtôglutaric + NH3 Axit glutamic
- Chuyển vị amin:
Axit amin + Axit xêtô
Axit amin mới + Axit xêtô mới
VD: Axit glutamic + Acid pyruvic
Alanin + Axit - x êtôglutaric
Trang 12- Amin hóa trực tiếp các axit xêtô:
Axit xêtô + NH3 Axit amin
VD:
Axit α - xêtôglutaric + NH3 Axit glutamic
- Chuyển vị amin:
Axit amin + acid xêtô Axit amin mới +
acid xêtô mới
VD:
Axit glutamic + acid pyruvic Alanin Axit α - +
xêtôglutaric
Trang 13• NH3 tích lũy nhiều trong mô sẽ gây độc cho tế bào Nhung khi cây sinh trưởng mạnh thì lại thiếu hụt NH3 Vậy cơ thể thực vật đã giải quyết mâu thuẫn đó như thế nào?
Trang 14- Hình thành amit: liên kết NH3 vào axit amin đicacboxylic
** Ý nghĩa sinh học của sự hình thành amit:
* Giải độc NH3 cho cây.
Trang 15Nguồn cung cấp nitơ cho cây?
Trang 16Vì sao khi bón phân hóa học nên bón làm nhiều lần? ** Để tránh hiện tượng rửa
trôi.
Trang 17Vây trong đất đã xảy ra hiện tượng gì đối với nitơ trong xác bã sinh vật và nitơ trong không khí ?
Trang 18III NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ
NHIÊN CHO CÂY.
Trang 19IV QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH
NITƠ.
Gồm 2 giai đoạn:
- Chuyển hóa nitơ.
- Cố định nitơ phân tử.
Trang 20Hãy chỉ ra trên sơ đồ 6.1 con đường chuyển hóa
Nitơ hữu cơ ở đất thành dạng Nitơ vô cơ
Nitơ hữu cơ
Kết luận:
NH4 + vsv NO3
-nitrat hóa vsv
amôn hóa
Trang 21VSV
Trang 22Hãy chỉ ra trên sơ đồ 6.1 con đường cố định Nitơ tự do xảy ra trong đất và sản phẩm của quá trình đó ?
Trang 231 Chuyển hóa nitơ trong đất
Trang 242 Quá trình cố định nitơ phân tử
+ Con đường sinh học
Nhờ một số loại VK có enzym nitrogenaza
Trang 25Vi khuẩn Rhizobium (VK nốt sần rễ đậu)
Trang 26++++++++
+ Con đường hóa học
N2 + 3H2 2NH3
Điều kiện: to : 200oC - 200 atm
tia chớp lửa điện
Trang 27Cây mọc ở môi trường đất nghèo
chất dinh dưỡng
Trang 28** Tại sao phải bón phân hợp lý? ** Các phương pháp bón phân?
THẢO
LUẬN
NHÓM
Trang 29V PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
1. Bón phân hợp lý ảnh hưởng đến năng suất cây trồng:
- Đúng loại phân theo nhu cầu của cây.
- Đúng liều lượng.
- Tùy thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây.
- Điều kiện đất đai.
- Thời vụ.
Trang 30V PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT
CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
2 Các phương pháp bón phân
- Bón phân qua rễ (bón vào đất):
** Cơ sở sinh học: dựa vào khả năng hấp thụ muối khoáng từ đất của rễ.
** Thời gian bón: bón lót, bón thúc.
- Bón phân qua lá (phun lên lá):
** Cơ sở sinh học: dựa vào khả năng hấp thụ muối khoáng (với nồng độ thấp) qua khí khổng.
** Thời gian bón: không mưa.
2 Các phương pháp bón phân
- Bón phân qua rễ (bón vào đất):
** Cơ sở sinh học: dựa vào khả năng hấp
thụ muối khoáng từ đất của rễ.
** Thời gian bón: bón lót, bón thúc.
- Bón phân qua lá (phun lên lá):
** Cơ sở sinh học: dựa vào khả năng hấp
thụ muối khoáng (với nồng độ thấp) qua khí khổng.
** Thời gian bón: không mưa.
Trang 31V PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
- Bón phân hợp lý đảm bảo năng suất và phẩm chất của cây trồng.
- Bón nhiều quá nhu cầu, dư lượng phân bón sẽ :
** tích lũy trong mô thực vật giảm chất
lượng nông sản phẩm.
** làm xấu tính chất của đất.
** gây ô nhiễm môi trường nước
Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
Trang 32KIỂM TRA BÀI
Câu 1 Dựa vào kiến thức đã học, em hãy giải thích câu ca dao: “ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên ”
Cho biết hiện tượng đó
có gì khác với quá trình
cố định nitơ sinh học?
Trang 33Câu 2: Hoàn thành bảng sau
Quá trình chuyển hóa nitơ
Nitơ trong
không khí
Nitơ trong
đất
Trang 34Câu 2: Hoàn thành bảng sau
Quá trình chuyển hóa nitơ
Nitơ trong
NO3
Quá trình phân giải xác SV
+ _
_ +
Trang 35Hướng dẫn học bài ở nhà:
• Học bài 5 – 6
• Đọc trước bài thực hành : “ THÍ NGHIệM THOÁT HƠI NƯớC
VÀ THÍ NGHIệM Về VAI TRÒ CủA PHÂN BÓN”