1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn luyện kĩ năng lựa chọn , vẽ và nêu nhận xét các dạng biểu đồ địa lí cơ bản cho học sinh lớp 9

36 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 503 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn học tốt môn địa lí, thì ngoài việc nắmchắc các kiến thức thông qua hệ thống kênh chữ, học sinh còn phải biết khai tháckiến thức thông qua hệ thống kênh hình trong sách giáo khoa địa

Trang 1

1 Lời giới thiệu:

Trong hệ thống các môn học ở trường phổ thông, địa lí là môn học không thể thiếuđược Nhiệm vụ của môn địa lí là cung cấp những kiến thức kỹ năng phổ thông cơbản thuộc khoa học địa lí và hình thành năng lực, phẩm chất cần thiết cho học sinh.Nội dung trong sách giáo khoa địa lí, các kiến thức được trình bày thông qua hệthống các kênh chữ và các kênh hình Muốn học tốt môn địa lí, thì ngoài việc nắmchắc các kiến thức thông qua hệ thống kênh chữ, học sinh còn phải biết khai tháckiến thức thông qua hệ thống kênh hình trong sách giáo khoa địa lí như: bản đồ,lược đồ,tranh, ảnh, biểu đồ… Như vậy cùng với các loại bản đồ, lược đồ, tranh ảnh,

số liệu …Thì biểu đồ cũng đã trở thành một kênh hình, một phương tiện không thểthiếu được trong nghiên cứu và học tập môn địa lí, nhất là địa lí kinh tế - xã hội.Biểu đồ là một công cụ trực quan rất quan trọng trong giảng dạy, học tập địa lí, đặcbiệt là địa lí kinh tế Vì phải tiếp xúc, làm việc nhiều với các số liệu và bảng thống

kê Muốn nhấn mạnh và đặc biệt lưu ý đến những dữ kiện số liệu nào đó, phải đưachúng lên biểu đồ Cùng với các loại bản đồ, trong môn học địa lí, biểu đồ đã trởthành một phần quan trọng không thể thiếu trong kênh hình Có thể nói biểu đồ làmột trong những “ngôn ngữ đặc thù” của khoa học địa lí , trở thành một yêu cầucấp thiết đối với người dạy và học địa lí, do đó nó đã trở thành một nội dung đánhgiá học sinh học môn địa lí Vì thế kĩ năng lựa chọn, vẽ và nhận xét biểu đồ là mộtyêu cầu cần thiết đối với học sinh trong việc học tập môn địa lí

Trong việc dạy học địa lí theo phương pháp dạy học tích cực hiện nay, việc rènluyện kỹ năng địa lí cho học sinh là việc rất cần thiết không thể thiếu được cho mỗibài học, tiết học và xuyên suốt toàn bộ chương trình dạy và học địa lí ở các cấp họcđặc biệt là cấp Trung học cơ sở

Việc rèn luyện kỹ năng địa lý tốt cho các em giúp học sinh chủ động nắm bắt kiếnthức, hiểu bài sâu hơn, phát huy được trí thông minh sáng tạo và hình thànhphương pháp học tập bộ môn tốt hơn Kỹ năng địa lí ở cấp THCS gồm nhiều loạinhư kỹ năng bản đồ, biểu đồ, kỹ năng phân tích nhận xét tranh ảnh, nhận xét giảithích bảng số liệu, kỹ năng so sánh phân tích tổng hợp…

Trang 2

Tuy vậy trong chương trình địa lí phổ thông, biểu đồ không được đề cập đến mộtcách bài bản khoa học, mà chỉ được đề cập thông qua một số bài tập về nhận xéthoặc phân tích nội dung qua các loại biểu đồ Hoặc thông qua một số tiết thựchành

Hơn thế nữa, trong các nhà trường hiện nay, chưa có tài liệu quy định thống nhất vàhướng dẫn cụ thể, chi tiết về kĩ thuật thể hiện biểu đồ địa lí Điều đó càng làm choviệc giảng dạy của các giáo viên và học tập của học sinh có nhiều phần lúng túng,đặc biệt là đối với các giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi

Những vấn đề đó đã dẫn đến khả năng thành lập và sử dụng các loại biểu đồ ở hầuhết học sinh còn nhiều yếu kém

Thực tế, qua các bài kiểm tra thường xuyên, định kì và qua các kì thi học sinh giỏi

bộ môn địa lí ở trường THCS Đạo Đức, thì điểm thi phần thực hành về vẽ biểu đồđịa lí thường thấp, do kĩ năng thực hành địa lí nói chung và kĩ năng lựa chọn, vẽ vànêu nhận xét biểu đồ địa lí nói riêng của học sinh còn nhiều hạn chế

Vì những lí do trên nên tôi đã nghiên cứu và mạnh dạn triển khai đề tài “Rèn

luyện kĩ năng lựa chọn , vẽ và nêu nhận xét các dạng biểu đồ Địa lí cơ bản cho học sinh lớp 9” để trao đổi với bạn bè đồng nghiệp từ đó có biện pháp tốt nhất về

việc rèn kĩ năng lựa chọn , vẽ và nêu nhận xét các dạng biểu đồ địa lí cho học sinhlớp 9 nói chung đồng thời phục vụ cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng

2 Tên sáng kiến:

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LỰA CHỌN, VẼ VÀ NÊU NHẬN XÉT CÁC DẠNG

BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ CƠ BẢN CHO HỌC SINH LỚP 9

Sáng kiến kinh nghiệm“Rèn luyện kĩ năng lựa chọn, vẽ và nêu nhận xét các dạng

biểu đồ Địa lí cơ bản cho học sinh lớp 9” là sản phẩm kinh nghiệm của cá nhân

giáo viên Hà Thị Bích Thủy, không của tổ chức, không đi sâu vào lĩnh vực vật chất,

kinh tế mà chỉ mang ý nghĩa và tác dụng giáo dục nhằm rèn luyện các kỹ năng địa

lí cơ bản Giúp học sinh hứng thú hơn với môn học từ đó hình thành kỹ năng biểu

Trang 3

Qua đề tài này, mục đích đạt được của tôi nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy củagiáo viên, giúp học sinh tích cực chủ động trong giờ học, thông qua việc làm phongphú phương pháp giảng dạy, kết hợp nhiều phương pháp đặc trưng của bộ môn,cũng như kết hợp với các bộ môn khác Qua đó góp phần nâng cao chất lượng họctập của học sinh, học sinh có thói quen năng động sáng tạo phát huy cao độ nănglực tự học của mình, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn Vấn đề cơ bản là giúpcác em học sinh có phương pháp học tập hợp lí, thành thạo các kỹ năng địa lí phùhợp với yêu cầu học tập.

* Nhìn chung với đề tài này cần phải giải quyết các vấn đề sau:

+ Xác định được các phương pháp đã sử dụng để nghiên cứu, áp dụng cho đề tài.+ Nêu được khái niệm biểu đồ địa lí

+ Hệ thống được các dạng biểu đồ địa lí cơ bản trong chương trình địa lí lớp 9.+ Xác định được những kỹ năng cơ bản cần rèn luyện cho học sinh

+ Hướng dẫn học sinh cách lựa chọn, vẽ và nêu nhận xét các dạng biểu đồ cơ bảntrong chương trình để từ đó hình thành kỹ năng biểu đồ cho học sinh

6 Ngày sáng kiến được áp dụng:

Ngày 25 tháng 8 năm 2015

7 Mô tả bản chất sáng kiến:

A NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN

* Các phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Điều tra, tìm hiểu ở sách giáo khoa, sách bài tập địa lí ở các khối lớp 6,7,8,9, cáctài liệu tham khảo, tạp chí những thông tin, số liệu về kinh tế liên quan đến đề tài

Trang 4

c Phương pháp khảo sát điều tra

Điều tra qua phiếu, bằng các câu hỏi dưới dạng lí thuyết, thực hành, điều tra kháchquan

d Phương pháp đàm thoại

Đàm thoại trực tiếp với học sinh trong các giờ ra chơi, ngoài giờ học

Đàm thoại gợi mở trong từng tiết học, giờ thực hành

e Phương pháp kiểm tra đánh giá

Sau mỗi bài kiểm tra có nhận xét đánh giá kết quả, đánh giá trung thực nhưng nhẹnhàng Có thể đánh giá cụ thể những bài nổi bật, những bài làm chưa được mộtcách thẳng thắn, khi đánh giá cần có động viên nhắc nhở kịp thời đối với học sinh

và rút ra kinh nghiệm cho bản thân trong giảng dạy

g Phương pháp tổng hợp tài liệu

h Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

* Khái niệm biểu đồ địa lí là gì?

Biểu đồ địa lí là hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng tiến trình phát triển củacác hiện tượng, mối tương quan về độ lớn của các đại lượng hoặc kết cấu thànhphần trong một tổng thể của các đối tượng địa lí

* Các dạng biểu đồ địa lí cơ bản gồm :

Nhóm các biểu đồ thể hiện cơ cấu của đối tượng

+ Biểu đồ hình tròn : Thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể hoặc qui mô và

cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể, bao gồm:

+ Biểu đồ hình tròn gồm có:

Dạng biểu đồ một hình tròn

Dạng biểu đồ 2 - 3 hình tròn (có bán kính bằng nhau ) Dạng biểu đồ 2 - 3 hình tròn (có bán kính khác nhau )+ Biểu đồ từng nửa hình tròn (thể hiện trên nửa hình tròn nên tỉ lệ 100% ứng với

+ Biểu đồ hình vành khăn

+ Biểu đồ miền : Thể hiện đồng thời cả hai mặt cơ cấu và động thái phát triển của

đối tượng qua nhiều thời điểm :

Dạng biểu đồ miền chồng (giá trị tương đối )

Trang 5

Dạng biểu đồ hình cột chồng ( giá trị tương đối )

Nhóm các biểu đồ thể hiện quy mô, động thái phát triển của đối tượng

+ Biểu đồ hình cột :Thể hiện qui mô khối lượng của một đại lượng hoặc so sánh

tương quan về độ lớn giữa các đại lượng , bao gồm :

Dạng biểu đồ một dãy cột đơn

Dạng biểu đồ 2 - 3…dãy cột gộp nhóm (có cùng một đại lượng )

Dạng biểu đồ 2 - 3…dãy cột gộp nhóm (có 2 hoặc nhiều đại lượng )

Dạng biểu đồ nhiều đối tượng trong một thời điểm

Dạng biểu đồ thanh ngang ( trong đó tháp tuổi là một dạng đặc biệt khác của biểu

đồ thanh ngang

+ Biểu đồ đường biểu diễn (còn gọi là đồ thị): Thể hiện động thái phát triển của

các hiện tượng theo chuỗi thời gian,bao gồm:

Dạng biểu đồ một đường biểu diễn

Dạng biểu đồ nhiều đường biểu diễn

Dạng biểu đồ đường chỉ số phát triển

+ Biểu đồ kết hợp : Thể hiện động lực phát triển với tương quan về độ lớn giữa

các đại lượng

Dạng biểu đồ cột và đường (có hai đại lượng khác nhau )

* Những kĩ năng cơ bản cần rèn luyện cho học sinh:

Kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp

Kĩ năng tính toán, xử lí nguồn số liệu

Kĩ năng sử dụng các loại dụng cụ học tập để vẽ biểu đồ

Kĩ năng vẽ biểu đồ: Đúng qui cách, chính xác, nhanh, đẹp

Kĩ năng nhận xét, phân tích, giải thích biểu đồ

Để thực hiện tốt các kĩ năng trên, đối với mỗi học sinh cần phải biết kết hợp nhuầnnhuyễn giữa lí thuyết và thực hành, thường xuyên làm các bài thực hành về biểu

đồ, nhất là đối với môn địa lí kinh tế - xã hội ở lớp 9

HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁC KỸ NĂNG LỰA CHỌN, VẼ VÀ NÊU NHẬN XÉT CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ CƠ BẢN

a Kỹ năng lựa chọn được biểu đồ thích hợp nhất

Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường có 3 thành phần:Lời dẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kê ; Lời kết (nêu yêu cầu cụ thể cần làm)

** Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề)

Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:

* Dạng lời dẫn có chỉ định: Trong trường hợp này câu hỏi bài tập thực hành đã yêu

cầu vẽ loại biểu đồ cụ thể Ví dụ: “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể

Trang 6

* Dạng lời dẫn mở: Trong trường hợp này cần bám vào một số từ gợi mở.

- Đối với biểu đồ hình tròn : Thường có các từ gợi mở như: “cơ cấu”, “phân

theo”, “trong đó”, “bao gồm”, “chia ra”, “chia theo” và kèm theo số liệu tương

đối hoặc số liệu tuyệt đối nhưng phải hợp đủ giá trị tổng thể của các thành phần, để

từ đó có cơ sở tính ra tỉ lệ % Đối tượng trải qua 1- 3 thời điểm Ví dụ: Bài tập

1,câu a, trang 38 - SGK Địa Lí 9 có câu “…thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng

của các nhóm cây”.

Lưu ý: Nếu trong tổng thể có những thành phần chiếm tỷ trọng quá nhỏ hoặc

trong tổng thể có quá nhiều cơ cấu thành phần thì rất khó vẽ trên biểu đồ hình tròn (vì góc hình quạt sẽ quá hẹp) Trường hợp này cần chuyển sang vẽ loại biểu đồ cột chồng bởi vì ta có thể vẽ chiều cao của cột tùy theo nhu cầu thể hiện.

- Đối với biểu đồ cột chồng: Nếu một tổng thể có quá nhiều thành phần, ta khó thể

hiện trên biểu đồ hình tròn (vì các góc quạt sẽ quá hẹp), khi đó chuyển sang vẽ biểu

đồ cột chồng vì dễ thể hiện hơn Đối tượng trải qua từ 1- 4 thời điểm Ví dụ bài tập

2 SGK trang 33 Địa lí 9

- Đối với biểu đồ miền : Cần phải quan sát trên bảng số liệu: Khi các đối tượng trải

qua trên 3 mốc thời gian, không vẽ biểu đồ hình tròn hoặc hình cột chồng mà nênchuyển sang vẽ biểu đồ miền là thích hợp nhất.Ví dụ bài 16 thực hành vẽ biểu đồ

về sự thay đổi cơ cấu kinh tế - SGK trang 60 Địa lí 9

- Đối với biểu đồ hình cột : Thường có các từ gợi mở như: “khối lượng”, “sản

lượng”, “diện tích”,… và kèm theo một hoặc vài mốc thời gian hoặc thời kì, giai

đoạn (vào năm…, trong năm…, trong các năm…, qua các thời kì…) Ví dụ: Bài tập

2, trang 99 - SGK Địa Lí 9 có câu “…thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản ở các

tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 và nêu nhận

xét”.

- Đối với biểu đồ đường biểu diễn: Thường có các từ gợi mở như: “tăng trưởng”,

“biến động”, “phát triển”, và kèm theo là một chuỗi thời gian “qua các năm từ

đến ” Ví dụ: Bài tập 2, câu a, trang 38 - SGK Địa Lí 9 có câu “…thể hiện chỉ số

tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990, 1995, 2000 và 2002”.

** Căn cứ vào bảng số liệu thống kê

Trang 7

6474,6 x 1009040

- Trường hợp gặp bảng số liệu được trình bày theo dạng phân chia ra từng thànhphần cơ cấu như:

Trước bảng số liệu trên, ta sẽ chọn vẽ loại biểu đồ cơ cấu (tròn, cột chồng hoặcmiền)

- Trường hợp có hai đối tượng với 2 đại lượng khác nhau nhưng có mối liên hệ hữu

cơ Ví dụ: Diện tích (ha) và sản lượng (tấn) lúa của một vùng, lãnh thổ diến biến

qua một chuỗi thời gian  Ta chọn biểu đồ kết hợp (cột và đường)

- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn, ha,

mét ) diễn biến theo thời gian  Ta chọn biểu đồ chỉ số phát triển.

** Căn cứ vào lời kết của câu hỏi

Có nhiều trường hợp trong nội dung lời kết của câu hỏi lại gợi ý nêu yêu cầu vẽmột loại biểu đồ cụ thể nào đó

Ví dụ: Sau khi nêu lời dẫn và đưa ra bảng số liệu, câu hỏi ghi tiếp: Anh, chị hãy vẽ biểu đồ thích hợp về sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước và nêu nhận xét, giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu đó?

b Kỹ năng tính toán, xử lý số liệu

Đối với học sinh lớp 9 cần rèn luyện cho các em các kỹ năng tính toán sau:

* Tính tỷ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể:

Có 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: bảng thống kê có cột tổng số, ta chỉ tính theo công thức:

Tỷ lệ cơ cấu cây lương thực (1990) = = 71,6%

Số liệu tuyệt đối của thành phần A x 100

Tổng số

Trang 8

Trường hợp 2: Nếu bảng số liệu thống kê không có cột tổng số, ta phải cộng số

liệu giá trị tuyệt đối của từng thành phần ra tổng số, rồi tính như trường hợp 1

dùng thước đo độ để thể hiện cho chính xác)

Ví dụ: Như bài tập trên, tỷ lệ cơ cấu cây lương thực (1990) là 71,6%, để tính ra độ

- Rns: Bán kính đường tròn của năm sau

- Rnt: Bán kính đường tròn của năm trước

- Sns: Tổng của năm sau

- Snt: Tổng của năm trước

Ta dựa vào giá trị tuyệt đối của tổng thể trong từng năm để tính

Ví dụ: Giá trị sản lượng của năm A gấp 2,4 lần giá trị sản lượng của năm B Do đó

* Tính chỉ số phát triển ( tốc độ tăng trưởng)

Ví dụ : Số liệu bảng 10.2 về số lượng đàn gia súc, gia cầm SGK Địa lí 9 trang 38.

Ta cần tính thành chỉ số phát triển (%) bằng cách :

 Đặt giá trị đại lượng của năm đầu tiên (năm đối chứng) = 100%,

Giá trị đại lượng của năm tiếp theo

 Chỉ số phát triển của năm sau = - x 100 (%) Giá trị đại lượng của năm đối chứng

Ví dụ: cho bảng số liệu sau

Bảng 26.2 Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung bộ và của

Năm 2002 tăng so với năm gốc là: (14,7 100): 5,6 = 262,5%

Tương tự nếu tính mức tăng liên hoàn năm 2000 so với năm 2002

= (14,7 100): 10,8= 136,1%

xRnt Snt Sns Rns 

Trang 9

* Một số trường hợp xử lí số liệu, tính toán khác:

Sản lượng lúa cả năm (tạ)+ Năng suất lúa cả năm (tạ/ha) =

Sản lượng lúa

+ Sản lượng lương thực bình quân đầu người = (kg/người) Tổng số dân

+ Tổng giá trị xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu

+ Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu

Giá trị xuất khẩu+ Tỉ lệ xuất nhập khẩu (%) = x 100

Giá trị nhập khẩu + Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (‰) = Tỉ suất sinh (‰) - Tỉ suất tử (‰)

Ví dụ: Bài tập 3, trang 10 - SGk Địa Lí 9.

Gia tăng tự nhiên của dân số nước ta năm 1999 = 19,9 – 5,6 = 14,3‰

Muốn đổi ra phần trăm ta lấy 14,3 : 10 = 1,43%

Tổng số dân của một điạ phương (người)

+ Tính mật độ dân số =

Diện tích của địa phương đó (km 2)

+ Tính bình quân đất theo đầu người = (Đơ ( ha/người)

Ví dụ: Bài tập 3, trang 75 - SGK Địa Lí 9

+ Tính lao động có việc làm thường xuyên:

Có việc làm thường xuyên = Lực lượng lao động – (Thiếu việc làm + Thất nghiệp)

c Kỹ năng vẽ và nêu nhận xét các dạng biểu đồ cơ bản

* * Những điểm lưu ý khi vẽ biểu đồ

+) Biểu đồ tròn:

Diện tích (ha)

Số dân (người)940680079700000

Trang 10

- Số ghi trong biểu đồ phải ngay ngắn rõ ràng không nghiêng ngả Trường hợpkhông thể ghi số trong biểu đồ được vì phần đó quá nhỏ thì ta ghi số ngay sát trênphần đó ở phía ngoài mà không cần gạch thẳng hay vẽ mũi tên.

- Phần ghi chú và nhận xét nên ghi ở bên dưới biểu đồ hoặc ghi bên cạnh khôngđược ghi bên trên Ghi chú phải theo đúng trình tự bài cho

- Chia tỉ lệ cho cân đối giữa hai trục

- Đầu trục có mũi tên và ghi rõ đơn vị

* Đánh số đơn vị

- Trên trục tung (chỉ số lượng) phải cách đều nhau và đầy đủ

- Trên trục hoành nằm ngang (chỉ thời gian: năm, tháng,…) tuy không yêu cầuchính xác tuyệt đối như biểu đồ đồ thị nhưng phải đảm bảo tính tương đối hợp lí

* Vẽ theo đúng trình trình tự bài cho, không được tự ý sắp xếp từ thấp tới cao hoặcngược lại trừ khi bài có yêu cầu sắp xếp lại

- Không nên vạch ba chấm (…) hoặc gạch nối từ trục vào cột vì nó làm biểu đồrườm rà, cột bị cắt thành nhiều khúc không có thẩm mĩ

- Cột đầu tiên phải cắt trục từ 1 đến 2 ô vở (trông được sát trục trừ biểu đồ đồ thị)

- Độ rộng hay bề ngang của các cột phải bằng nhau tốt nhất là ngang bằng một ôtập

- Ghi giá trị trên đầu mỗi cột để dễ so sánh và nhận xét (chỉ ghi số không ghi chữ)

* Kí hiệu:

- Nếu chỉ có một loại thì nên để trắng hoặc cho kí hiệu giống nhau

Trang 11

* Vẽ hệ trục toạ độ chia tỉ lệ ở hai trục cho cân đối và chính xác.

- Chia tỉ lệ cho cân đối giữa hai trục

- Đầu trục có mũi tên và ghi rõ đơn vị

* Đánh số đơn vị

- Trên trục tung (chỉ giá trị) phải cách đều nhau và đầy đủ

- Trên trục hoành nằm ngang (chỉ thời gian: năm, tháng,…) chia tỉ lệ chính xác theotừng năm hoặc tháng

* Vẽ năm đầu tiên ở sát trục để đồ thị liên tục không bị ngắt quãng

- Xác định toạ độ giao điểm giữa trục đứng và ngang theo từng năm và theo giá trịbài cho bằng những vạch mờ, chỗ giao nhau ta chấm đậm

- Nối các chấm toạ độ lại liên tiếp theo thứ tự năm ta được đường biểu diễn

- Ghi giá trị trên từng chấm toạ độ đã xác định

* Kí hiệu:

- Nếu chỉ có một loại thì chấm toạ độ nên chấm tròn

- Nếu từ hai loại trở lên thì phải có kí hiệu riêng cho mỗi loại (nên cho kí hiệu đơngiản) chấm toạ độ có thể hình tròn, vuông, tam giác … Để phân biệt

* Ghi chú theo trình tự bài cho để dễ quan sát và so sánh không được kẻ bằng tay

và viết tắt

* * Những kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ

Khi nhận xét phân tích biểu đồ cần chú ý một số điểm sau đây :

- Đọc kĩ các yêu cầu câu hỏi để “ khoanh vùng” nội dung, phạm vi cần nhận xét ,giải thích hoặc phân tích hay chứng minh

- Trước tiên cần nhận xét , phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, tiếp đến làcác số liệu thành phần

- Không thoát ly các dữ kiện trong bảng số liệu

- Tìm mối quan hệ so sánh các con số theo hàng dọc , hàng ngang (nếu có )

- Chú ý những giá trị nhỏ nhất , lớn nhất và trung bình , nhất là những số liệu đượcthể hiện trên hình vẽ mang tính đột biến (tăng hoặc giảm nhanh ) xem xét sự kiệngắn với những mốc thời gian đó để giải thích

- Cần thiết phải tính toán ra tỷ lệ % hoặc tính ra số lần tăng, giảm của các con sốlàm cơ sở chứng minh ý kiến nhận xét

Trang 12

Ví dụ: Bài tập 2 SGK Địa lí 9 trang 23 Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần

kinh tế, năm 2002

* Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn.

Bước 1: Đọc và nghiên cứu kĩ yêu cầu của bài tập thực hành để lựa chọn các loại

biểu đồ hình tròn: 1 hình tròn, 2 - 3 hình tròn (bằng nhau hoặc lớn nhỏ khác nhau)

Bước 2 : Xử lí số liệu (Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng,

triệu người thì ta phải đổi sang số liệu tinh qui về dạng %)

Bước 3 : Xác định bán kính của hình tròn.

Lưu ý: Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan

và mĩ thuật cho biểu đồ Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn cóbán kính khác nhau thì ta phải tính toán bán kính cho các hình tròn

Cách tính bán kính:

Lấy R năm đầu chọn tùy ý

Năm kế tiếp

Bước 4 : Cách vẽ biểu đồ hình tròn:

- Trước tiên cần phải xem xét nguồn số liệu, cần thiết phải thực hiện các phép tính

- Các phép tính bán kính, tính quy đổi từ giá trị tuyệt đối sang giá trị tương đối(được lập thành bảng) phải được ghi đầy đủ vào trong bài làm Riêng phần quy đổi

% ra độ góc hình quạt chỉ cần ghi ra nháp để vẽ khi dùng thước đo độ

- Vẽ các đường tròn của biều đồ: bằng cách kẻ đường thẳng ngang hoặc dọc và đặttâm của các hình tròn trên cùng đường thẳng đó, dùng compa xoay các đường trònvới đường nét mảnh, rõ ràng Nên bố trí một cách cân xứng so với trang giấy, theothứ tự hình tròn từ nhỏ đến lớn hoặc tịnh tiến theo thời gian

xRnt Snt Sns Rns 

Trang 13

Bước 5: Tiến hành vẽ các thành phần cơ cấu (có nghĩa là chia hình tròn theo hình

rẻ quạt)

- Sử dụng thước đo độ để vẽ các góc hình quạt được chính xác

- Thực hiện trình tự về thao tác vẽ: Vẽ từ tia 12 giờ (quy trên mặt đồng hồ) và vẽxuôi theo chiều kim đồng hồ

- Các thành phần trên bảng số liệu được vẽ lần lượt theo thứ tự từ trên xuống dướihoặc từ trái sang phải

- Vẽ xong giá trị và kí hiệu bằng nét chải cho thành phần thứ nhất trên các hìnhtròn, sau đó mới tiếp tục vẽ các thành phần kế tiếp và cần phải ghi ngay giá trị tỷ lệ

% của từng thành phần

Bước 6: Hoàn chỉnh biểu đồ:

- Lập bảng chú giải cần phải theo thứ tự các thành phần đã được thể hiện trên cácbiểu đồ, và có thể bằng 2 kiểu kí hiệu: hình quạt hoặc kẻ ô vuông

- Ghi tên biểu đồ đầy đủ.Tên biểu đồ có thể đặt trên hoặc dưới ngay sát biểu đồ

Bước 7: Nhận xét, giải thích(nếu có)

Trang 14

4 , 48487

8 , 122766

Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây của nước ta năm 1990 và năm 2009

Chú giải:

Cây lương thực Cây công nghiệp Cây ăn quả, cây khác

Trang 15

- Nguồn nhân công dồi dào, có kinh nghiệm.

- Công nghiệp chế biến đang ngày phát triển góp phần nâng cao hiệu quả lao động

- Thị trường tiêu thụ nông sản cả trong và ngoài nước ngày càng mở rộng

+) Biểu đồ miền

* Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơcấu và động thái phát triển của các đối tượng Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật(hoặc hình vuông), trong đó được chia thành các miền khác nhau

Có 2 dạng biểu đồ miền, đó là: biểu đồ miền “chồng nối tiếp” và biểu đồ miền

“chồng từ gốc tọa độ” Tuy nhiên, ở lớp 9 chủ yếu sử dụng dạng biểu đồ miền

“chồng nối tiếp”

Bước 1: Nghiên cứu lựa chọn loại biểu đồ thích hợp (chú ý chuỗi thời gian 4 thời

điểm trở lên) và tiến hành xử lý nguồn số liệu từ giá trị tuyệt đối sang giá trị tươngđối(%)

Bước 2 : Xây dựng hệ trục tọa độ để thể hiện:

- Trục hoành thể hiện mốc thời gian được chia tương ứng với tỷ lệ khoảng cáchnăm, mốc thời gian đầu tiên được thể hiện ngay gốc tọa độ

- Trên trục tung phân chia đều khoảng cách giá trị với giá trị trên cùng 100 và ghiđơn vị % trên trục tung

- Từ các mốc thời gian, kẻ các đoạn thẳng nét mờ song song trục tung với giới hạntrên tại mốc giá trị 100

- Nối mốc giá trị 100 tại thời điểm cuối với mốc giá trị 100 trên trục tung ta cóđược không gian khép kín của biểu đồ miền

Bước 3: Vẽ ranh giới miền:

- Chiếu theo mốc giá trị % với các mốc thời điểm ta được đường biểu diễn chothành phần thứ nhất tạo được miền cho thành phần đó và tiến hành vạch ký hiệumiền

- Nếu đối tượng có 2 thành phần chỉ cần vạch một đường ranh giới, phần còn lạicủa thành phần kia Tương tự, nếu đối tượng có 3 thành phần chỉ cần vạch 2 đườngranh giới…

Bước 4: Hoàn chỉnh biểu đồ:

- Ghi số liệu giá trị cơ cấu tại các thời điểm của từng thành phần

Trang 16

- Lập bảng chú giải về ký hiệu miền (nếu ghi trực tiếp tên miền trên hình vẽ thìkhông cần lập bảng chú giải)

- Ghi đầy đủ tên biểu đồ

Bước 5: Nhận xét, giải thích(nếu có)

Lưu ý: Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau, ta vẽ tuần tự từng

miền theo thứ tự từ dưới lên trên Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý saocho có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ thuậtcủa biểu đồ Khoảng cách các năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ Thời điểmnăm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu đồ

- Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô (số liệu tuyệt đối) thì trước khi vẽ cần xử

lí thành số liệu tinh (số liệu theo tỉ lệ %)

Bài tập vận dụng :

a Biểu đồ miền chồng nối tiếp:

VD: Cho bảng số liệu sau (Bảng 16.1 SGK trang 60)

Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 (%)

Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002 của nước ta?

Bài giải

Trang 17

b Biểu đồ miền chồng từ gốc toạ độ:

VD : Cho bảng số liệu sau: Bảng số liệu về nhịp độ tăng dân số nước ta:

Trang 18

BIỂU ĐỒ NHỊP ĐỘ GIA TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA TỪ NĂM 1960 – 1995 (% 0 )

* Chú ý:

- Tỉ trọng của mỗi thành phần tại mỗi thời điểm là độ rộng của mỗi miền (chứ không phải là độ cao của đường trần của mỗi miền) Nên phải căn cứ vào độ rộng của miền và sự thay đổi độ rộng của miền qua thời gian để nhận xét

- Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm Vì trục hoành của biểu đồ miền phải là biểu điễn năm

+) Biểu đồ cột chồng

Bước 1: Xây dựng hệ trục toạ độ cần phải xem xét :

- Số lượng cột cần thể hiện trên trục ngang để phân chia khoảng cách giữa các cộtvừa phải và dễ quan sát

- Độ rộng các cột nên có kích thước nhất định để thể hiện các thành phần bên trong

Bước 2: Thể hiện cơ cấu hoặc qui mô của các thành phần :

- Trường hợp 1: Các cột có chiều cao bằng nhau và đều bằng 100%, danh số đượcghi trên trục giá trị là %

- Trường hợp 2: Các cột có chiều cao thấp khác nhau

- Chú ý cả 2 trường hợp trên, bề rộng của các cột phải bằng nhau

Bước 3: Xác định loại biểu đồ cột chồng nối tiếp hoặc chồng từ gốc toạ độ để thể

hiện một cách chính xác Cần phải thể hiện kí hiệu cho từng thành phần trong biểu

đồ và ghi số liệu mỗi thành phần

Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ

- Lập bảng chú giải

- Ghi đầy đủ tên biểu đồ

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w