1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9

27 1,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 473,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với sách giáo khoa cũng như chương trình địa lý 9 THCS mới đòi hỏi kỹ năng vẽ biểu đồ rất cao, đưa ra nhiều dạng biểu đồ mới và khó so với sách giáo khoa lớp 9 THCS cũ. Nhiều dạng biểu đồ học sinh còn trừu tượng như biểu đồ miền, đường..... Vì vậy mỗi giáo viên phải tìm ra phương pháp vẽ các dạng biểu đồ một cách thích hợp dễ nhớ, dễ hiểu đảm bảo tính chính xác, tính mĩ quan. Hình thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản cần thiết áp dụng cho việc học tập cũng như cuộc sống sau này. Trong khi dạy bài kiến thức mới có nhiều loại biểu đồ mà học sinh phải dựa vào đó nhận xét, phân tích để tìm ra kiến thức mới sau đó đi đến một kết luận địa lý và ngược lại...

Trang 2

Năm học 2014-2015 là năm học tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học,thực hiện nghiêm túc chống tiêu cực trong thi cử, chạy theo thành tích tronggiáo dục Một năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

và xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” Thực hiện theo văn kiệnĐại hội Đại biểu ĐCSVN đã xác định “Ưu tiên hàng đầu cho chất lượng dạy vàhọc, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất của nhà trường,phát huy khả năng sáng tạo, độc lập suy nghĩ của học sinh - sinh viên”

Môn địa lý là một bộ phận khoa học tự nhiên nghiên cứu về trái đất thiênnhiên và con người các châu lục nói chung và thiên nhiên con người Việt Namnói riêng

Đối với môn địa lý 9 mục tiêu của bộ môn là nhằm trang bị cho học sinhnhững kiến thức phổ thông cơ bản về dân cư, các ngành kinh tế Sự phân hoálãnh thổ về tự nhiên, kinh tế xã hội của nước ta và địa lí tỉnh, thành phố nơi các

em đang sinh sống và học tập Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi giáo viên phảinắm vững phương pháp, nội dung chương trình để dạy bài kiến thức mới, bàithực hành, bài ôn tập hệ thống hoá kiến thức từ đó giúp học sinh nắm kiến thứcmột cách có hiệu quả tốt nhất

Đối với sách giáo khoa cũng như chương trình địa lý 9 THCS mới đòi hỏi

kỹ năng vẽ biểu đồ rất cao, đưa ra nhiều dạng biểu đồ mới và khó so với sáchgiáo khoa lớp 9 THCS cũ Nhiều dạng biểu đồ học sinh còn trừu tượng như biểu

đồ miền, đường Vì vậy mỗi giáo viên phải tìm ra phương pháp vẽ các dạngbiểu đồ một cách thích hợp dễ nhớ, dễ hiểu đảm bảo tính chính xác, tính mĩquan Hình thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản cần thiết áp dụng cho việchọc tập cũng như cuộc sống sau này Trong khi dạy bài kiến thức mới có nhiềuloại biểu đồ mà học sinh phải dựa vào đó nhận xét, phân tích để tìm ra kiến thứcmới sau đó đi đến một kết luận địa lý và ngược lại

Trang 3

Trong cỏc tiết thực hành, ụn tập, kiểm tra học sinh phải căn cứ vào bảng

số liệu để lựa chọn biểu đồ thớch hợp, tớnh cơ cấu chuyển từ bảng số liệuthành biểu đồ từ đú học sinh nhận xột, kết luận cỏc yếu tố địa lý được dễ dànghơn

Cú rất nhiều kỹ năng cơ bản cần phải luyện cho học sinh trong quỏ trỡnh

dạy Địa lý 9 Một trong những kỹ năng quan trọng đú là:“ Kỹ năng vẽ và phõn tớch cỏc dạng biểu đồ ” Đõy là kỹ năng rất cơ bản, cần thiết khi học Địa lý lớp

9 Nú giỳp học sinh cú thể dựa vào biểu đồ nờu được nhận xột chớnh xỏc về tỡnhhỡnh kinh tế của nghành hay vựng kinh tế nào đú Vậy làm thế nào để nõng caohiệu quả về kỹ năng vẽ và nhận xột biểu đồ là một cõu hỏi được rất nhiều giỏoviờn giảng dạy quan tõm Đú cũng là vấn đề tụi đó trăn trở, suy nghĩ, thử nghiệmtrong quỏ trỡnh dạy học địa lý lớp 9 và cũng là lớ do để tụi chọn đề tài này

"

Phương phỏp vẽ và nhận xột cỏc dạng biểu đồ địa lớ lớp 9 " với mong muốnđược chia sẻ cựng đồng nghiệp một số phương phỏp giải quyết vấn đề cụ thể màtụi đó ỏp dụng thành cụng trong cỏc tiết dạy Địa lý 9 trong một số năm vừa qua

II Phạm vi và đối tượng nghiờn cứu

1 Đối tượng nghiờn cứu

“ Phương phỏp vẽ và phõn tớch cỏc dạng biểu đồ địa lớ lớp 9 ”

- Phương phỏp nghiờn cứu

Đối với đề tài này tôi sử dụng các phơng pháp

+ Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết: Nhằm xây dựng cơ sở lí kuận cho đề tài.+ Phơng pháp quan sát: Nhằm tìm hiểu việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồcủa học sinh trong giờ học

+ Phơng pháp điều tra: Nhằm đánh giá thực trạng có bao nhiêu học sinhcòn yếu - kém khi thực hành kỹ năng vẽ biểu đồ

+ Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thông qua kết quả các bàikiểm tra có thể đánh giá chất lợng và hiệu quả các bài tập về kỹ năng vẽ biểu đồcủa học sinh

III Mục đớch nghiờn cứu

- Khảo sỏt mức độ nhận thức của học sinh trong cỏc giờ thực hành, nắm

bắt kết quả học tập, giỳp cỏc em cú kỹ năng vẽ và nhận xột biểu đồ

- Điều tra, khảo sỏt đỏnh giỏ kỹ năng của học sinh qua tiết dạy thực hành

Trang 4

- Đưa ra một số phương pháp vẽ các dạng biểu đồ cơ bản, nhằm rèn luyện

cho học sinh khả năng tư duy, óc suy luận, phán đoán tìm ra kiến thức

IV Điểm mới trong kết quả nghiên cứu

- Đưa ra các phương pháp cụ thể, rèn cho học sinh kỹ năng vẽ các dạng

biểu đồ cơ bản

- Trang bị cho học sinh kiến thức và những kỹ năng địa lý cơ bản cần thiết

cho việc học tập, đồng thời cũng chuẩn bị kỹ năng cho việc tiếp thu kiến thức ởmức độ cao hơn Với những biện pháp thực hiện ở trên đã góp phần cải thiện kếtquả học tập môn địa lí của học sinh theo hướng tích cực

- Đưa công nghệ thông tin vào hỗ trợ bài giảng

Trang 5

B PHẦN NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận

1 Khỏi niệm biểu đồ

Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng động thái pháttriển của một hiện tợng (nh quá trình phát triển công nghệ qua các năm, dân sốqua các năm), mối tơng quan về độ lớn giữa các đại lợng (nh so sánh sản lợng l-

ơng thực giữa các vừng ) hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể (ví dụ nh cơcấu của nền kinh tế)

2 Cỏc dạng biểu đồ cơ bản:

Cỏc biểu đồ thể hiện quy mụ và động thỏi phỏt triển gồm:

- Biểu đồ đường biểu diễn

Mụn Địa lý 9 nhằm giỳp học sinh cú những kiến thức phổ thụng cơ bản vềdõn cư, cỏc nghành kinh tế Sự phõn hoỏ lónh thổ về tự nhiờn, kinh tế xó hội củanước ta và địa lớ tỉnh thành phố nơi cỏc em đang sinh sống và học tập; gúp phầnhỡnh thành cho học sinh thế giới quan khoa học, giỏo dục tư tưởng, tỡnh cảmđỳng đắn, giỳp cho học sinh biết vận dụng kiến thức địa lý để ứng xử phự hợpvới mụi trường tự nhiờn, xó hội xung quanh, phự hợp với yờu cầu của đất nước

và thế giới trong thời đại mới

Vỡ vậy, việc rốn luyện những kỹ năng địa lý là rất cần thiết cho việc học tậpđồng thời cũng chuẩn bị kỹ năng cho việc tiếp thu kiến thức ở mức độ cao hơn

II Thực trạng của vấn đề

Trang 6

1 Về giáo viên:

Có thể nói trong những năm gần đây việc thực hiện chương trình và sáchgiáo khoa mới cũng đồng nghĩa với việc cải tiến đổi mới phương pháp dạy học.Đại đa số giáo viên đã tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, nhưng trongthực tế vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa hiểu thấu đáo tinh thần đổi mớiphương pháp Vì vậy mà lúng túng trong soạn giảng cũng như thực hiện các giờlên lớp, không gây được hứng thú học tập cho học sinh, làm cho giờ học trở nênnặng nề, nhàm chán Đặc biệt là các tiết thực hành về vẽ và nhận xét biểu đồgiáo viên còn xem nhẹ việc rèn kĩ năng cho học sinh, hoặc chỉ hướng dẫn qualoa rồi tự cho học sinh làm, chưa kiểm tra đầy đủ và uốn nắn kịp thời

2 Về học sinh

Qua giảng dạy các năm học trước, tại lớp 9 trường THCS Bình Yên, tôinhận thấy học sinh lớp 9 phần lớn đã khá thạo kỹ năng quan trọng này Tuynhiên vẫn còn lúng túng trong cách sử lí số liệu, chọn biểu đồ thích hợp; hoặchọc sinh rất yếu trong việc nhận xét và rút ra kết luận cần thiết Đối với học sinhlớp 9, kĩ năng vẽ biểu đồ chính xác, đảm bảo tính mĩ quan chỉ được thực hiện ởhọc sinh khá giỏi, còn học sinh trung bình, yếu kĩ năng đó còn rất hạn chế Kếtquả khảo sát về nội dung vẽ và nhận xét biểu đồ thường đạt kết quả thấp

Kết quả thực hiện bài kiểm tra nội dung vẽ và phân tích biểu đồ địa lí lớp 9học kỳ II năm học 2014 – 2015 của ba lớp: lớp thực nghiệm (9A, 9B) Và lớpđối chứng (9E)

đề ra trong đề tài có tính khả thi và bước đầu cho thấy tính hiệu quả trong việcthực hiện đề tài Tuy nhiên với đối tượng học sinh lớp 9 năm học 2012 – 2013

Trang 7

qua quan sát sơ bộ đầu năm nhận thấy khả năng nhận thức của các em chưa có

sự đồng đều ở các lớp, ngay cả ở lớp thực nghiệm tỉ lệ điểm ở mức độ trungbình vẫn còn cao (9A là 34 %, 9B là 29,4%) Do vậy việc tăng cường các biệnpháp rèn kỹ năng vẽ và phân tích biểu đồ và sự quan tâm sát sao chi tiết của giáoviên đối với từng học sinh càng cần thiết hơn

III Biện pháp rèn kỹ năng vẽ và phân tích các dạng biểu đồ cơ bản địa lí lớp 9

1 Hướng dẫn học sinh lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp

Các biểu đồ thể hiện quy mô và động thái phát triển gồm:

- Biểu đồ đường biểu diễn

Hướng dẫn học sinh lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất

Để lựa chọ biểu đồ thích hợp có thể dựa vào:

- Lời dẫn ( đặt vấn đề )

- Bảng số liệu thống kê (bảng % hay tuyệt đối )

- Lời kết nêu yêu cầu cụ thể cần làm

Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường có 3 phần: Lờidẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kê; Lời kết (yêu cầu cần làm)

● Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề) Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:

Dạng lời dẫn có chỉ định Ví dụ: “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng … năm ” Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu

đồ cần thể hiện

Dạng lời dẫn kín Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau Hãy vẽ biểu đồ thích hợp

nhất thể hiện… & cho nhận xét)” Như vậy, bảng số liệu không đưa ra một

gợi ý nào, muốn xác định được biểu đồ cần vẽ, ta chuyển xuống nghiên cứu các thành phần sau của câu hỏi Với dạng bài tập có lời dẫn kín thì bao giờ ở phần cuối “trong câu kết” cũng gợi ý cho chúng ta nên vẽ biểu đồ gì

Dạng lời dẫn mở Ví dụ: “Cho bảng số liệu Hãy vẽ biểu đồ sản lượng công nghiệp nước ta phân theo các vùng kinh tế năm )” Như vậy, trong câu hỏi đã

có gợi ý ngầm là vẽ một loại biểu đồ nhất định Với dạng ”lời dẫn mở“ cần chú

ý vào một số từ gợi mở trong câu hỏi Ví dụ:

+ Khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn: Thường có những từ gợi mở đi kèm như

“tăng trưởng”, “biến động”, “phát triển”, “qua các năm từ đến ” Ví dụ: Tốc

Trang 8

độ tăng dân số của nước ta qua các năm ; Tình hình biến động về sản lượng

lương thực ; Tốc độ phát triển của nền kinh tế v.v

+ Khi vẽ biểu đồ hình cột: Thường có các từ gợi mở như: ”Khối lượng”, “Sản

lượng”, “Diện tích” từ năm đến năm ”, hay “Qua các thời kỳ ” Ví dụ: Khối lượng hàng hoá vận chuyển ; Sản lượng lương thực của …; Diện tích trồng câycông nghiệp

+ Khi vẽ biểu đồ cơ cấu: Thường có các từ gợi mở “Cơ cấu”, “Phân theo”,

“Trong đó”, “Bao gồm”, “Chia ra”, “Chia theo ” Ví dụ: Giá trị ngành sản

lượng công nghiệp phân theo ; Hàng hoá vận chuyển theo loại đường ; Cơ cấutổng giá trị xuất - nhập khẩu

● Căn cứ vào trong bảng số liệu thống kê: Việc nghiên cứu đặc điểm của bảng số liệu để chọn vẽ biểu đồ thích hợp, cần lưu ý:

Nếu bảng số liệu đưa ra dãy số liệu: Tỉ lệ (%), hay giá trị tuyệt đối phát triểntheo một chuỗi thời gian (có ít nhất là từ 4 thời điểm trở lên) Nên chọn vẽ biểu

đồ đường biểu diễn

Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về qui mô, khối lượng của một (hay nhiều) đối tượng biến động theo một số thời điểm (hay theo các thời kỳ) Nên chọn biểu đồhình cột đơn

Trong trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau, nhưng có mối quan hệ hữu cơ Ví dụ: diện tích (ha), năng suất (tạ/ha) của một vùng nào đó

theo chuỗi thời gian Chọn biểu đồ kết hợp

Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn, mét, ha ) diễn biến theo thời gian Chọn biểu đồ chỉ số

Trong trường hợp bảng số liệu trình bày theo dạng phân ra từng thành phần

Ví dụ: tổng số, chia ra: nông - lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ Với bảng số liệu này ta chọn biểu đồ cơ cấu, có thể là hình tròn; cột chồng; hay biểu

chuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng (theo đại lượng tương đối (%) cho dễ thể hiện

▪ Nếu vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua từ 4 thời

điểm trở lên (trường hợp này không nên vẽ hình tròn)

● Căn cứ vào lời kết của câu hỏi

Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý cho vẽ một loạibiểu đồ cụ thể nào đó Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Anh (chị) hãy vẽ biểu đồ

Trang 9

thích hợp Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu… và giải thích nguyên nhân của

sự chuyển dịch đó” Như vậy, trong lời kết của câu hỏi đã ngầm cho ta biết nên chọn loại biểu đồ (thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu) là thích hợp

Ví dụ: Nghiên cứu bảng số liệu thống kê để chọn loại biểu đồ.

Nếu bảng số liệu đưa dãy số (số liệu % hay tuyệt đối) thể hiện sự phát

triển của các đối tượng theo một chuỗi thời gian Ta sẽ chọn vẽ: biểu đồ đường

biểu diễn

Bảng 10.2: Số lượng gia súc, gia cầm ( lấy năm 1990 = 100%)

(Bài 10, trang 38 SGK địa lí 9 )

Vẽ biểu đồ tròn khi: có số liệu tương đối hoặc tuyệt đối của các thành

phần hợp đủ giá trị tổng thể mới có đủ dữ kiện tính ra tỉ lệ cơ cấu (%) để vẽ biểu

đồ tròn

Trang 10

Ví dụ: Cho bảng số liệu: tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế ởnước ta ( đơn vị tính:

t ỉ đồng) đồng) ng)

Vẽ biểu đồ cột chồng: nếu một tổng thể có quá nhiều thành phần, ta khó

thể hiện trên biểu đồ tròn (vì các góc hình quạt sẽ quát hẹp), trường hợp nàychuyển sang biểu đồ cột chồng dễ thể hiện hơn

Bảng 8.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%)

( Bài tập 2, trang 33 SGK địa lí 9 )

trứng, sữa

Phụ phẩm chăn nuôi

Vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua trên 3 thời

điểm, ta không thể vẽ biểu đồ tròn mà chuyển sang vẽ biểu đồ ba miền sẽ hợp lýhơn

Bảng cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %)

( Bài 16, trang 60 SGK địa lí 9 )

Trang 11

2 Hình thành cho học sinh kỹ năng tính toán, sử lí số liệu phục vụ vẽ biểu đồ.

- Tính tỉ lệ giá trị cơ cấu (%)

- Quy đổi tỉ lệ % ra góc hình quạt đường tròn

- Tính bán kính các vòng tròn có giá trị đại lượng tuyệt đối khác nhau.(nếu số liệu của các tổng thể chỉ được ghi theo tỉ lệ %, ta sẽ vẽ các hình tròn cóbán kinh bằng nhau Nếu số liệu của các tổng thể được ghi bằng các đại lượngtuyệt đối lớn nhỏ hơn nhau, ta sẽ vẽ các biểu đồ có bán kính khác nhau)

* Ví dụ

Cho bảng số liệu tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế ở nước ta

( đơn vị tính:

t ỉ đồng) đồng) ng)

Hướng dẫn học sinh tính cơ cấu giá trị tổng sản phẩm các ngành kinh tế:

giá trị từng ngành % ngành = x 100

Trang 12

* Ví dụ

Bảng 10.2: Số lượng gia súc, gia cầm ( lấy năm 1990 = 100%)

(Bài 10, trang 38 SGK địa lí 9 )

số liệu năm sau

3.2 Kỹ năng thể hiện từng loại biểu đồ.

Biểu đồ đường biểu diễn:

Trang 13

Bước 1: Nghiên cứu kỹ câu hỏi để xác định dạng biểu đồ thích hợp (xem

trong mục cách lựa chọn và vẽ biểu đồ đã trình bày ở phần trước)

Bước 2 Kẻ trục toạ độ Cần chú ý:

Trục đứng (ghi mốc giá trị), trục ngang (ghi mốc thời gian) Chọn độ lớn của cáctrục hợp lý, đảm bảo tính mỹ thuật, dễ quan sát (đặc biệt là khi các đường biểu

diễn quá xít nhau) Nếu xảy ra trường hợp các đại lượng có giá trị quá lớn, quá

lẻ (hoặc có từ 3 đại lượng trở lên ) Nên chuyển các đại lượng tuyệt đối thành

đại lượng tương đối (%) để vẽ Trong trường hợp này, biểu đồ chí có 1 trục

đứng và 1 trục ngang Ở đầu các trục đứng phải ghi danh số (ví dụ: triệu ha,

triệu tấn, triệu người, tỉ USD ) Ở đầu trục ngang ghi danh số (ví dụ: năm) Ở 2đầu cột phải có chiều mũi tên chỉ chiều tăng lên của giá trị và thời gian ( )

Trên trục ngang (X) phải chia các mốc thời gian phù hợp với tỉ lệ khoảng cách các năm Trên trục đứng (Y), phải ghi mốc giá trị cao hơn mốc giá trị cao

nhất của chuỗi số liệu Phải ghi rõ gốc toạ độ (gốc tọa độ có thể là (0), cũng có

trường hợp gốc tọa độ khác (0), nếu có chiều âm (-) thì phải ghi rõ Với dạng

biểu đồ có 2 đại lượng khác nhau: Kẻ 2 trục (Y) và (Y’) đứng ở 2 mốc thời gian đầu và cuối

Bước 3: Xác định các đỉnh: Căn cứ vào số liệu, đối chiếu với các mốc

trên trục (Y) và (X) để xác định toạ độ các đỉnh Nếu là biểu đồ có từ 2 đường

trở lên thì các đỉnh nên vẽ theo ký hiệu khác nhau (ví dụ: ●, ♦, ○) Ghi số liệu

trên các đỉnh Kẻ các đoạn thẳng nối các đỉnh để thành đường biểu diễn

Bước 4: : Hoàn thiện phần vẽ: Lập bảng chú giải (nên có khung) Ghi tên

biểu đồ (ở trên, hoặc dưới), tên biểu đồ phải ghi rõ 3 thành phần: “Biểu đồ thể

hiện vấn đề gì? ở đâu? thời gian nào?”

* Ví dụ

Bảng 10.2: Số lượng gia súc, gia cầm ( %)

(Bài 10, trang 38 SGK địa lí 9 )

Vẽ biểu đồ bốn đường biểu diễn thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia

cầm qua các năm 1990, 1995, 2000 và 2002

Ngày đăng: 25/08/2016, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 18.1: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ (đơn vị: tỉ đồng). - Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
Bảng 18.1 Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ (đơn vị: tỉ đồng) (Trang 9)
Bảng 10.2: Số lượng gia súc, gia cầm ( lấy năm 1990 = 100%) - Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
Bảng 10.2 Số lượng gia súc, gia cầm ( lấy năm 1990 = 100%) (Trang 9)
Bảng cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %) - Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
Bảng c ơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %) (Trang 10)
Bảng 18.1: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ(đơn vị - Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
Bảng 18.1 Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ(đơn vị (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w