Trên cơ sở quan sát hình hộp chữ nhật, HS nhận biết được một số khái niệm cơ bản của hình học không gian: - Điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong không gian.. Thông qua sự quan sát và thực
Trang 1Bài 1 Tiết CT 56
Ngày dạy: /04/2011
Tuần 31
CHƯƠNG IV: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
HÌNH CHÓP ĐỀU
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I / MỤC TIỆU:
MỤC TIÊU CHƯƠNG IV:
Trong chương trình THCS thì chương IV là một chương hoàn toàn mới đối với HS lớp 8 Ở chương này, các tác giã chỉ giới thiệu cho Hs một số vật thể trong không gian thông qua các mô hình Trên cơ sở quan sát hình hộp chữ nhật,
HS nhận biết được một số khái niệm cơ bản của hình học không gian:
- Điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong không gian
- Đoạn thẳng trong khôn gian, cạnh đường chéo
- Hai đướng thẳng song song với nhau
- Đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song
- Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc Thông qua sự quan sát và thực hành, HS nắm vững các công thức được thừa nhận về diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lăng trụ đứng, hình chóp đều và sử dụng các côn thức đó để tính toán
MỤC TIÊU TIẾT 56 :
1 Kiến thức:
- HS biết được (trực quan) các yếu tố của hình hộp chữ nhật
- Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của một hình hộp chữ nhật
- Bước đầu nhắc lại khái niệm về đường cao
- Làm quen với khái niệm điểm, đường thẳng, đoạn thẳng trong không gian, cách kí hiệu
2 Kỹ năng:
- Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình hộp chữ nhật
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, khi vẽ hình không gian
- Góp phần nâng cao năng lực phán đoán, so sánh, khái quát hoá và hệ thống hoá của HS
II TRỌNG TÂM :
- Xác định đỉnh , mặt , cạnh … của hình hộp chữ nhật
III CHUẨN BỊ:
- GV: + Mô hình lập phương, hình hộp chữ nhật, thước đo đoạn thẳng, phấn màu
Trang 2+ Bao diêm, hộp phấn, hình lập phương khai triển.
- HS: + Mang theo các vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương
+ Thước kẻ, bút chì, giấy kẻ có ô vuông
IV TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2.Kiểm tra bài cũ :
- GV: Không kiểm tra bài củ mà chỉ giới thiệu
“mục tiêu”chương IV và “mục tiêu” tiết 22
HOẠT ĐỘNGâ1: Giới thiệu bài mới
3 Bài mới:
- GV: Trong hình học phẳng, chúng ta đã biết
cách vẽ một hình chữ nhật Còn để vẽ một vật
thể là hộp phấn ta vẽ như thế nào để thể hiện
rỏ các chiều của hộp phấn đó và các vật thể
có hình dạng như thế gọi là gì ? Ta vào tìm
hiểu tiết học đầu tiên của chương
Tiết : 56
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
- GV đưa ra mô hình lập phương, hình hộp
chữ nhật, tranh vẽ một số vật thể trong không
gian và giới thiệu: Ở tiểu học ta đã làm quen
với một số hình không gian như hình hộp chữ
nhật, hình lập phương, đồng thời trong cuộc
sống hằng ngày ta thường gặp nhiều hình
không gian như hình lăng trụ, hình chóp, hình
trụ, hình cầu…Đó là những hình mà các điểm
của chúng có thể không cùng nằm trong một
mặt phẳng
- Chương IV chúng a sẽ học về hình lăng trụ
đứng, hình chóp đều Hôm nay ta được học
một hình quen thuộc, đó là hình hộp chữ nhật
1/ Một số vật thể trong không gian:
Hình hộp chữ nhật Hình lập phương
Hình lăng trụ đứng Hình chóp tam giác
Trang 3Hình trụ
- GV: Treo bảng vẽ H.69 và đưa mô hình
hình hộp chữ nhật bằng nhựa giới thiệu một
mặt của hình chữ nhật, đỉnh, cạnh của hình
chữ nhật
Một hình hộp chữ nhật có mấy mặt ? (có 6
mặt)
Các mặt là những hình gì ? (hình chữ nhật)
Một hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh ?
mấy cạnh ? (8 đỉnh, 12 cạnh)
- GV: Giới thiệu mặt đối nhau, mặt bên của
hình hộp chữ nhật
- GV: Đưa hình lập phương và hỏi:
Hình này có 6 mặt là hình gì ? (là hình
vuông)
- GV: Ta nói đây là hình lập phương
Nếu nói hình lập phương là hình hộp chữ
nhật đúng hay sai ? Hãy giải thích ?
(Vì hình vuông cũng là hình chữ nhật nên
hình lập phương cũng là hình hộp chữ nhật.)
Hãy chỉ ra các vật thể có dạng hình hộp
chữ nhật, hình lập phương ?
Và chỉ ra mặt, đỉnh, cạnh của hình đó? (HS
tự cho ví dụ)
2/ Hình hộp chữ nhật:
2 Hình hộp chữ nhật:
* Hình hộp chữ nhật có: 6 mặt , mỗi mặt đều là hình chữ nhật
- Một hình chữ nhật có: 8 đỉnh, 12 cạnh
- Hai mặt của hình hộp chữ nhật không có cạnh chung gọi là hai mặt đối diện, các mặt còn lại gọi là mặt bên
- Để đọc tên cho một hình hộ chữ nhật ta đọc tên từ hai mặt đối diện
Ví dụ: hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’
* Hình lập phương là hình hộ chữ nhật có 6 mặt đều là hình vuông
HOẠT ĐỘNG4: Tìm hiểu về mặt phẳng
và đường thẳng
- GV: Hướng dẫn HS vẽ hình hộp chữ nhật
ABCD.A’B’C’D’ theo các bước:
+ Vẽ hình chữ nhật ABCD nhìn phối cảnh
3/ Mặt phẳng và đường thẳng:
.O
O’
Cạn h
Cạnh Mặt Đỉnh
Trang 4thành hình bình hành ABCD.
+ Vẽ hình chữ nhật AA’D’D
+ Vẽ CC’// và bằng DD’, Nối C’D’
+ Vẽ các nét khuất BB’;A’B’; B’C’
- GV: Nhưng trong thực tế khi vẽ hình hộp
chữ nhật, để đơn giản ta vẽ trên bảng kẻ ô
vuông như hình bên
Thực hiện ? /96:
- GV: Treo bảng vẽ H71.alên bảng cho hs
quan sát
- GV: Đặt hình hộp chữ nhật lên bàn
Ở tiểu học các em đã học qua kiến thức về
hình hộp chữ nhật, vậy hãy xác định hai đáy
và chỉ ra chiều cao tương ứng ?
- GV: Đặt hình hộp chữ nhật ở vị trí khác và
cũng cho hs nhận định hai mặt đáy, chiều cao
tương ứng
- GV giới thiệu : Điểm, đoạn thẳng, một phần
mặt phẳng
- GV: Trong không gian đường thẳng kéo dài
vô tận về hai phía, mặt phẳng trải rộng về
mọi phía
Em hãy tìm hình ảnh của mặt phẳng, của
đường thẳng ở quanh ta ?
- GV: Chỉ vào hình hộp chữ nhật
ABCD.A’B’C’D’ và hỏi:
Đoạn thẳng AB nằm trong mặt phẳng
nào ? (ABCD)
- GV: Ta nói đường thẳng đi qua hai điểm A
và B nằm trọn trong mặt ABCD vì ta hình
dung trải rộng mặt ABCD về mọi phía ta được
mặt phẳng (ABCD)
Thực hiện ? /96:
- Các mặt của hình hộïp chữ nhật là: ABCD; A’B’C’D’; ABB’A’; BCB’C’
- Các đỉnh của hìh hộp chữ nhật là: A, B, C ,D, A’, B’, C’, D’
- Các cạnh của hình chữ nhật là : AB , BC, CD ,
DA, AA’, BB’…
Ta có thể xem:
+ Các đỉnh : A, B, C, D, là các điểm
+ Các cạnh: AD, DC, CC’, như là các đoạn thẳng
+ Mỗi mặt của hình hộp chữ nhật là một phần của mặt phẳng
+ Đường thẳng đi qua hai điểm A và B nằm trọn trong mặt ABCD
4 Củng cố – Luyện tập:
Củng cố:
Hình hộp chữ nhật có mấy mặt , mấy cạnh ,
mấy đỉnh ? Hãy chỉ ra hai mặt đối nhau, hai
mặt bên ?
Em hãy chỉ ra một vật thể có dạng hình lập
phương ?
+ Hình hộp chữ nhật có: 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh (HS tự tìm đưa ra hai mặt đối nhau, hai mặt bên) + (HS tự tìm ví dụ)
Trang 5 Luyện tập:
Luyện BT 1/96:
Luyện BT 2/96:
Luyện BT 1/96:
Những cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật là:
AB = MN = QP = DC
BC = NP = MQ = AD
AM = BN = CP = DQ
Luyện BT 2/96:
a) Tứ giác CBB1C1 là hình chữ nhật nên 0 là trung điểm của CB1 thì 0 cũng là trung điểm của đoạn BC1 ( Tính chất đường chéo của hình chữ nhật)
b) K thuộc cạnh CD thì K không thể là điểm
thuộc cạnh BB1
5 Hướng dẫn HS tự học : - Về nhà tập vẽ hình hộp chữ nhật, hình lập phương cho chính xác - Xem và giải lại các BT đã giải + Làm bài tập 3, 4 /97 + bài số 1, 3 , 5/105 (SBT) - Hướng dẫn về nhà: Ôn lại công thức tính diện tích hình chữ nhật và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (Toán lớp 5) Hướng dẫn BT 3/97: Sử dụng các tính chất của hình chữ nhật + Định lý Pitago
V / RÚT KINH NGHIỆM: *