Giới thiệu bài mới: -GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học 3.. Giới thiệu bài mới: -GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học 3.. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm quen với
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 16
03 Chính tả Về ngôi nhà đang xây ( nghe- viết)
04 Tập làm văn Tả người ( Kiểm tra viết)
05 Đạo đức
Thứ năm
04/12/2014
01 Thể dục Bài thể dục phát triển chung TC: Lò
02 Toán Giải toán về tỉ số phần trăm ( tiếp theo)
03 Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ
05 Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Trang 2Thứ hai ngày 01 tháng 12 năm 2014
CHÀO CỜ TUẦN 16I- MỤC TIÊU: Giúp HS đạt những yêu cầu sau:
- Khắc sâu ý thức đối với Tổ quốc, Đảng, Bác Hồ, xây dựng ý thức và động cơ đạo đức chính trị đúng đắn, xác định trách nhiệm của mình là học tập vì Tổ quốc, biến ý thức đó thành hành động thực tiễn
- Phát huy tính tự giác và khả năng tự quản của HS trong các hoạt động dưới cờ như: khả năng điều khiển, khả năng nắm tình hình tham gia của các lớp
- Với chủ điểm của tháng “Uống nước nhớ nguồn ” , giáo dục cho HS hiểu về truyền thốngdân tộc, về anh Bộ đội Cụ Hồ Qua đó giáo dục ý thức biết giữ gìn và phát huy các truyền thống đó
- GV trực nhận xét đánh giá các công việc
trong tuần 15 về các mặt giáo dục
- GV báo cáo kết quả thi đua, rèn luyện
của các tập thể và cá nhân trong trường
GVCN sinh hoạt cùng với lớp
- HS triển khai đội hình hàng dọc ( Mỗi lớp 2 hàng)
- Theo mệnh lệnh chỉ huy ( Liên đội trưởng)
Trang 3TẬP ĐỌC:
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU:
+ Đọc diễn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân
aí, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
+ Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao
thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông
+ Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái.
2 Giới thiệu bài mới:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn HS phát âm đúng Ngắt nghỉ câu đúng
- Bài chia làm mấy đoạn
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1, 2
- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học sinh
trao đổi thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS nêu ý
- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn
- Lần lượt HS đọc nối tiếp các đoạn
Trang 4- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3.
- GV cho học sinh thảo luận rút đại ý bài?
- GV kết luận, ghi bảng
• Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu,
nhân cách cao thượng của danh y Hải
+ Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm.
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
+ Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm
- Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần trăm : nhân, chia
tỉ số phần trăm với một số)
+ Rèn học sinh thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác.
+ GD HS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống
Trang 5- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm quen
với các phép tính trên tỉ số phần trăm
(cộng, trừ hai tỉ số phần trăm: nhân, chia
tỉ số phần trăm với một số).
* Bài 1:
- Tìm hiểu theo mẫu cách xếp–cách thực
hiện
• Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số phần
trăm phải hiểu đây là làm tính của cùng
một đại lượng
• Ví dụ:
6% HS khá lớp 5A + 15% HSG lớp 5A
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS luyện tập
về tính tỉ số phần trăm của2số, đồng thời
làm quen với các khái niệm.
* Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nhắc lại
=======================================================
LỊCH SỬ :HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I MỤC TIÊU:
+ Học sinh biết mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương trong kháng chiến và vai trò
của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Nắm bắt 1 số thành tựu tiêu biểu và mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương sau
chiến dịch biên giới
Trang 6+ Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân Việt Nam.
2 Giới thiệu bài mới:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về hậu
phương ta vào những năm sau chiến dịch
biên giới.
Mục tiêu: Nắm khái quát hậu phương nước
ta sau chiến dịch biên giới
- Giáo viên nêu tóm lược tình hình địch sau
thất bại ở biên giới: quân Pháp đề ra kế
hoạch nhằm xoay chuyển tình thế bằng
cách tăng cường đánh phá hậu phương của
ta, đẩy mạnh tiến công quân sự Điều này
cho thấy việc xây dựng hậu phương vững
mạnh cũng là đẩy mạnh kháng chiến
- Lớp thảo luận theo nhóm bàn, nội dung
sau:
+Nhóm 1 : Tìm hiểu về Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ II của Đảng
+Nhóm 2 : Tìm hiểu về Đại hội chiến sĩ thi
đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc
+Nhóm 3 : Tinh thần thi đua kháng chiến
của đồng bào ta được thể hiện qua các mặt :
kinh tế, văn hóa, giáo dục
→ Giáo viên nhận xét và chốt
Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.
Mục tiêu: Nắm nội dung chính của bài.
- GV kết luận về vai trò của hậu phương
đối với cuộc kháng chiến chống thực dân
- 2 học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
* Hoạt động lớp, nhóm.
-HS lắng nghe
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
- Đại diện 1 số nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Hoạt động lớp
-HS lắng nghe
Trang 7Pháp
→ Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
- Kể tên một trong bảy anh hùng được Đại
hội chọn và kể sơ nét về người anh hùng
đó
- Giáo viên gọi hs nêu
- Giáo viên gọi hs đọc ghi nhớ
+ Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
+ Học sinh có thể kể được các đồ dùng trong nhà làm bằng chất dẻo.
+ Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin vể công dụng của vật liệu
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống / yêu cầu đưa ra
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu
2 Giới thiệu bài mới:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
Trang 8từ chất dẻo.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu nhóm trường điều khiển các bạn
*Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung
trong mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK để
trả lời các câu hỏi cuối bài
*Bước 2: Làm việc cả lớp
GV gọi một số HS lần lượt trả lời từng câu
hỏi
- Giáo viên chốt:
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên,nó
được làm ra từ than đá và dầu mỏ
+ Nêu tính chất của chất dẻo và cách bảo
quản các đồ dùng bằng chất dẻo
+ Ngày nay , các sản phẩm bằng chất dẻo
có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải và
kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều
màu sắc đẹp và rẻ
Hoạt động 3: Củng cố.
GV cho học sinh thi kể tên các đồ dùng
được làm bằng chất dẻo Trong cùng một
khoảng thời gian, nhóm nào viết được tên
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 9-Ôn bài thể dục phát triển chung Y/C thực hiện hoàn thiện toàn bài.
-Chơi trò chơi "lò cò tiếp sức".Y/C tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình
II.ĐỊA ĐIỂM,PHƯƠNG TIỆN:
-Sân tập sạch, đảm bảo an toàn tập luyện
-1 còi ,kẻ sân chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
-Yêu cầu HS ôn bài TD
-GV quan sát, nhận xét, sửa sai
+Tham gia chơi trò chơi, nhiệt tình
-Cả lớp ôn 2 lần, chia tổ tự ôn
-Các tổ thi đua, đánh giá kết quả lẫn nhau
+ Biết cách tính một số phần trăm của một số.
- Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số
+ Rèn học sinh giải toán tìm một số phần trăm của một số nhanh, chính xác.
II CHUẨN BỊ:
+ GV:Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, SGK, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
- Học sinh toàn trường chiếm ? %
Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một số phần
trăm của một số
• Giáo viên hướng dẫn HS :
+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 % được
hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có
lãi 0,5 đồng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết vận
dụng giải toán đơn giản về tìm một số
phần trăm của một số.
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài rồi nêu kết quả
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài , làm bài
rồi nêu kết quả
- Giáo viên chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi
* Hoạt động cá nhân (thi đua).
- Giải bài tập số 4 trong SGK
Trang 11- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I MỤC TIÊU:
+ Tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu, trung thực, +
Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người
+ Giáo dục học sinh yêu quý Tiếng Việt, mở rộng được vốn từ của mình.
2 Giới thiệu bài mới:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tổng kết
được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
nói về tính cách nhân hậu, trung thực,
- Gợi ý: Nêu tính cách của cô Chấm (tính
cách không phải là những từ tả ngoại
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh thực hiện theo nhóm 8
- Đại diện 1 em trong nhóm dán lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét
* Hoạt động nhĩm đơi
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- HS làm việc theo nhóm đôi – Trao đổi, bàn bạc (1 hành động nhân hậu và 1 hành động không nhân hậu)
- Lần lượt học sinh nêu
Trang 12hay làm – tình cảm dễ xúc động.
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
- Tìm từ ngữ nói lên tính cách con người
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương
+ XĐ được trên bản đồ một số trung tâm CN, hải cảng lớn của đất nước
+ Tự hào về thành phố mình, đoàn kết giữa các dân tộc anh em
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Bảm đồ
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
2 Bài cũ: “Thương mại và du lịch”.
- Nêu các hoạt động thương mại của nước
ta?
- Nước ta có những điều kiện gì để phát
triển du lịch?
- Nhận xét, đánh giá
3 Giới thiệu bài mới:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động1: Tìm hiểu về các dân tộc
và sự phân bố.
- HS tìm hiểu :
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất?
+ Họ sống chủ yếu ở đâu?
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
→ Giáo viên chốt: Nước ta có 54 dân tộc,
Trang 13dân tộc kinh chiếm đa số, sống ở đồng
bằng, dân tộc ít người sống ở miền núi và
cao nguyên
Hoạt động 2: Các hoạt động kinh tế.
- Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm, học sinh thảo luận nhóm đôi trả
lời.
Chỉ có khoảng 1/4 dân số nước ta sống ở
nông thôn, vì đa số dân cư làm công
nghiệp
Vì có khí hậu nhiệt đới nên nước ta trồng
nhiều cây xứ nóng, lúa gạo là cây được
trồng nhiều nhất
Nước ta trâu bò dê được nuôi nhiều ở
miền núi và trung du, lợn và gia cầm được
nuôi nhiều ở đồng bằng
Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và
thủ công nghiệp
Đường sắt có vai trò quan trọng nhất
trong việc vận chuyển hàng hóa và hành
khách ở nước ta
Hàng nhập khẩu chủ yếu ở nước ta là
khoáng sản, hàng thủ công nghiệp, nông
sản và thủy sản
- GV tổ chức cho học sinh sửa bảng Đ – S
Hoạt động 3: Ôn tập về các thành phố
lớn, cảng và trung tâm thương mại
*Bươcù 1: Giáo viên phát mỗi nhóm bàn
lược đồ câm yêu cầu học sinh thực hiện
theo yêu cầu
1 Điền vào lược đồ các thành phố: Hà Nội,
Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Thành
phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ
2 Điền tên đường quốc lộ 1A và đường sắt
Bắc Nam
- Giáo viên sửa bài, nhận xét
* Bước 2: Từ lược đồ sẵn ở trên bảng giáo
viên hỏi nhanh 2 câu sau để học sinh trả lời
+ Những thành phố nào là trung tâm công
nghiệp lớn nhất, là nơi có hoạt động thương
mại phát triển nhất cả nước?
+ Đánh S+ Đánh S+ Đánh Đ
+ Đánh Đ+ Đánh S
- Học sinh đánh dấu khoanh tròn trên lược
đồ của mình
Trang 14- Giáo viên chốt, nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Kể tên một số tuyến đường giao thông
quan trọng ở nước ta?
2 Giới thiệu bài mới:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
- Bài chia làm mấy đoạn
- Giáo viên đọc mẫu
- HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
* Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn
- Lần lượt HS đọc nối tiếp các đoạn
- Đọc phần chú giải
Trang 15- Giúp học sinh giải nghĩa thêm từ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- GV giao câu hỏi Y/C HS trao đổi thảo
luận nhóm
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh nêu ý từng đoạn
- GV cho học sinh thảo luận nhóm rút đại
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Qua bài này ta rút ra bài học gì? (tránh
mê tín nên dựa vào khoa học)
* Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc, nhấn mạnh ở các từ: đauquặn, thuyên giảm, quằn quại, nói mãi, nểlời, dứt khoát …
- Lần lượt HS đọc diễn cảm bài thơ
- Học sinh thi đọc giọng phù hợp
- Tính 1 số biết 1 số phần trăm của nó
+Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm nhanh, chính xác.
+Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
+ GV:Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bài soạn, SGK, VBT, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ: Giải toán về tìm tỉ số phần trăm
(tt)
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn
lại ba dạng toán cơ bản về tỉ số phần
trăm.
* Bài 1:
- Tính tỉ số phần trăm của hai số
- Lưu ý : 37 : 42 = 0,8809 …= 88,09 %
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách
tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Dăn học sinh chuẩn bị xem trước bài ở nhà
- Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
* Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề – Học sinh tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
• Tính tỉ số phần trăm của hai số
====================================
CHÍNH TẢ ( Nghe - viết )
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I MỤC TIÊU:
+ HS nhớ viết đúng chính tả, khổ thơ 1 và 2 của bài “Về ngôi nhà đang xây”.
+ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r – d – gi, v – d, hoặc Ph/biệt
các tiếng có vần iêm – im , iên – ip Trình bày đúng khổ thơ 1 và 2 của bài
Trang 17+Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
2 Giới thiệu bài mới:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe,
viết.
- Hướng dẫn học sinh nhớ viết
- GV cho học sinh nhớ và viết lại cho đúng
- Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài
- Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập.
* Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2
* Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
- Lưu ý những ô đánh số 1 chứa tiếng bắt
đầu r hay gi – Những ô đánh 2 chứa tiếng v
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
* Hoạt động cá nhân.
- Đặt câu với từ vừa tìm
Trang 18=======================================
TẬP LÀM VĂN:
KIỂM TRA VIẾT
I MỤC TIÊU:
+ Nắm cách viết một bài văn tả người.
+ Dựa trên kết quả của những tiết làm văn tả người đã học, học sinh viết được một bài văn + Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
2 Giới thiệu bài mới:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm
bài kiểm tra.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra
- Giáo viên yêu cầu đọc 4 đề kiểm tra
- GV chốt lại các dạng bài Q/sát – Tả ngoại
hình, Tả hoạt động → Dàn ý chi tiết → đoạn
văn
- GV: bài hôm nay yêu cầu viết cả bài văn
Hoạt động 2: Học sinh làm bài kiểm
tra.
- Chọn một trong các đề sau:
1 Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói
2 Tả một người thân (ông, bà, cha, nẹ, anh,
em …) của em
3 Tả một bạn học của em
4 Tả một người lao động (công nhân, nông
dân, thợ thủ công, bác sĩ, ý tá, cô giáo, thầy
giáo …) đamg làm việc