1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Mới

76 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 430 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động1: Hoạt động cả lớp - GV treo bản đồ tự nhiên lên bảng Hoạt động 2: Thảo luận nhóm  GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh ảnh nói về một nét sinh h

Trang 1

LỊCH SỬ – TIẾT 1 BÀI: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I- MỤC TIÊU:

- Biết mơn lịch sử và Địa lý ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt lNam , biết cơng lao của ơng cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vuơng đến buổi đầu thời Nguyễn

- Biết mơn lịch sử và Địa lí gĩp phần giáo dục tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV treo bản đồ tự nhiên lên bảng

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh) nói về một

nét sinh hoạt của người dân ở ba miền (cách ăn, cách

mặc, nhà ở, lễ hội) & trả lời các câu hỏi:

+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?

+ Ở đâu?

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt

Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ

quốc, một lịch sử Việt Nam

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,

ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và

giữ nước Em nào có thể kể một sự kiện chứng minh

 Đại diện nhóm báo cáo

HS thảo luận nhóm

HS trình bày kết quả

Trang 2

GV nhận xét chung

GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.

HS đọc ghi nhớ

Củng cố , dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nhận xét tiết học

Trang 3

* Biết đọc bảng đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bảng

đồ ; dựa vào kí hiệu máu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng , vùng biển

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các nước

xung quanh trên hình 1 & giải thích vì sao lại biết đó

là đường biên giới

Dựa vào bảng chú giải ở hình 1 để đọc các kí hiệu

của một số đối tượng địa lí

GV yêu cầu HS nêu các bước sử dụng bản đồ

 Các bước sử dụng bản đồ:+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì

+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng địa lí cần tìm

+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu

Trang 4

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng

Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng dẫn HS

cách chỉ Ví dụ: chỉ một khu vực thì phải khoanh kín

theo ranh giới của khu vực; chỉ một địa điểm (thành

phố) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ

ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải đi từ đầu

nguồn xuống cuối nguồn.

 HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b trong SGK

 Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm

 HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ & chính xác

- Một HS đọc tên bản đồ & chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ

 Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh (thành phố) mình trên bản đồ

 Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố) của mình trên bản đồ theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc

Trang 5

LỊCH SỬ – TIẾT 3

NƯỚC VĂN LANG

I Mục đích - yêu cầu:

+ Ngươì Lạc Việt ở nhà sàn , họp nhau thành các làng, bản

+ Người lạc việt cĩ tục nhuộm răng, ăn trầu ; ngày lễ hội thường đua thuyền , đấu vật

3.Thái độ:

- HS tự hào về thời đại vua Hùng & truyền thống của dân tộc

II Đồ dùng dạy học :

- Hình trong SGK phóng to

- Phiếu học tập

- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Tring Bộ

- Bảng thống kê ( chưa điền )

Sản xuất Ăn Mặc & trang

điểm

Ở Lễ hội

Lúa

Khoai

Cây ăn quả

Ươm tơ dệt vải

Đúc đồng: giáo mác,

mũi tên , rìu , lưỡi cày

Nặn đồ đất

Đóng thuyền

Cơm, xôiBánh chưng, bánh giầyUống rượuMắm

Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức , búi tóc hoặc cạo trõc đầu

- Nhà sàn

- Quây quần thành làng

Vui chơi, nhảy múa

Đua thuyềnĐấu vật

Trang 6

III Các hoạt động dạy – học :

1 - Khởi động: Hát

2 - Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu:

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung Bộ

và vẽ trục thời gian lên bảng

- Giới thiệu về trục thời gian : Người ta quy ước

năm 0 là năm Công nguyên (

CN ) ; phía bên trái hoặc phía dưới năm CN là

những năm trước CN; phía bên phải hoặc phía trên

năm CN là những năm sau CN

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điền nội dung )

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

- GV đưa ra khung bảng thống kê phản ánh đời

sống vật chất và tinh thần của ngườ Lạc Việt

- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn ngữ của

mình về đời sống của người dân Lạc Việt

Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân

HS dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGK để xác định địa phận của nước Văn Lang & kinh đô Văn Lang trên bảng đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian

HS có nhiệm vụ đọc SGK & điền vào

sơ đồ các giai tầng sao cho phù hợp

- HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lí như bảng thống kê trên

Trang 7

- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của

người Lạc Việt?

- GV kết luận

- HS trả lời , HS khác bổ sung

3 – Củng cố – dặn dò :

- Chuẩn bị : bài “Nước Âu Lạc”

Trang 8

LỊCH SỬ – TIẾT 4

NƯỚC ÂU LẠC

I Mục đích - yêu cầu: HS biết

- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu lạc:

- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lựơc Âu Lạc Thời kì đầu do đồn kết , cĩ vụ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

(Ghi chú: HS khá, giỏi :)

+ Biết được những đặc điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt)

+ So sánh được sự khác nhau vế nơi đĩng đơ của nước Văn Lang và nước Âu Lạc.+ Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)

II Đồ dùng dạy học :

- Hình ảnh minh hoạ

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập của HS

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền dấu x vào ô  để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt & người Âu Việt

 Sống cùng trên một địa điểm

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trồng lúa và chăn nuôi

 Tục lệ nhiều điểm giống nhau

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ:. Nước Văn Lang

Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian nào?

Học sinh trả lời

Trang 9

Đứng đầu nhà nước là ai?

Giúp vua có những ai?

Dân thường gọi là gì?

Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?

GV nhận xét

Giới thiệu:

- Yêu cầu HS đọc SGK và làm phiếu học tập

- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc

sống của người Âu Việt & người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng và họ sống hoà hợp với nhau

Làm việc cả lớp

- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?

- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì?

GV (hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết An Dương Vương

GV mô tả về tác dụng của nỏ &

thành Cổ Loa (qua sơ đồ)Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc SGKCác nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau:

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại?

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?

- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà & cũng bởi

vì sự mất cảnh giác của An Dương

- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô  để chỉ những điểm giống nhau trong cuộc sống của người Lạc Việt & người Âu Việt

- Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ

HS đọc to đoạn còn lại

- Do sự đồng lòng của nhân dân

ta, có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố

HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình

Trang 10

4.Củng cố Dặn dò:

- Em học được gì qua thất bại của An Dương Vương?Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách

đô hộ của phong kiến phương Bắc

Trang 11

- Nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý.

- Bọn đơ hộ người Hán sang ở lẫn với nước ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán

- Phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột “Cuộc khởi nghĩa” cho phù hợp với thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa

Trang 12

- Bảng thống kê

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Người Lạc Việt & người Âu Việt có những điểm gì giống nhau?

GV nhận xét

Giới thiệu:

Làm việc cá nhân

- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để trống, chưa điền nội dung), yêu cầu các nhóm so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị phong kiến phương Bắc đô hộ

- GV nhận xét

- GV giải thích các khái niệm chủ quyền , văn hóa

Làm việc cá nhân

- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc khởi nghĩa để trống)

Hát

- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các ô trống, sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả làm việc

- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao cho phù hợp với thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa

- HS báo cáo kết quả làm

Trang 13

việc của mình

4 Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Trang 14

- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Trang 15

Hoạt động 2:

Hoạt động 3:

- Giải thích khái niệm quận Giao Chỉ : Thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ

- GV đưa vấn đề sau để các nhóm thảo luận

“Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, có hai ý kiến sau:

+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc biệt là Thái thú Tô Định

+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị Tô Định giết hại

Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?

- GV hướng dẫn HS kết luận : Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra , nguyên nhận sâu xa là do lòng yêu nước , căm thù giặc của hai bà

Làm việc cá nhân

GV treo lược đồ

GV giải thích : Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trên phậm vi rất rộng , lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính diễn ra cuộc khởi nghĩa

GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa?

GV nhận xét

Làm việc cả lớp

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có

ý nghĩa gì ?

GV chốt: Sau hơn 200 năm bị phong

kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập Sự

Các nhóm thảo luận, sau đó nêu kết quả

HS quan sát lược đồ & dựa vào nội dung của bài để tường thuật lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa

Cả lớp thảo luận để đi đến thống nhất

- HS trả lời

Trang 16

kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền thống bất khuất chống ngoại xâm.

4 Củng cố - Dặn dò:

- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng do ai lãnh đạo?

- Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

- Chuẩn bị : Ngô Quyền & chiến thắng Bạch Đằng

Trang 17

2.Kĩ năng:

- HS kể lại được diễn biến trận Bạch Đằng

- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

3.Thái độ:

- Luôn có tinh thần bảo vệ nền độc lập dân tộc

II Đồ dùng dạy học :

- Hình minh họa

- Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng

- Phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền dấu x vào  sau thông tin đúng về Ngô Quyền

+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm (Hà Tây) 

+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ 

+ Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán 

Trang 18

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng lại xảy ra?

- Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

- GV nhận xét

Giới thiệu:

Hoạt động cá nhân

GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu vài nét về con người Ngô Quyền

Hoạt động nhóm

GV yêu cầu HS đọc SGK, cùng thảo luận những vấn đề sau:

+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở đâu?

+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì?

+ Trận đánh diễn ra như thế nào?

+ Kết quả trận đánh ra sao?

- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lại diễn biến của trận đánh

Hoạt động cả lớp

GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận

- Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì?

- Điều đó có ý nghĩa như thế nào?

GV kết luận

- Dặn dị

Hát

HS làm phiếu học tập

HS xung phong giới thiệu về con người Ngô Quyền

HS đọc đoạn: “Sang đánh nước ta… thất bại”

để cùng thảo luận nhóm

HS thuật lại diễn biến của trận đánh

- HS thảo luận – báo cáMùa xuân 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa

Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm Bắc thuộc

Trang 19

LỊCH SỬ – TIẾT 8

ÔN TẬP

I Mục đích - yêu cầu:

1.Kiến thức:

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN : Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập

2.Kĩ năng:

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hồn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- HS kể tên lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi biểu diễn nó trên trục và bảng thời gian

3.Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước

II Đồ dùng dạy học :

- Băng và trục thời gian

- Một số tranh , ảnh , bản đồ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động theo nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm một bản thời gian và các nhóm ghi nội dung của mỗi giai đoạn

Hát

- HS hoạt động theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo sau khi thảo luận

HS lên bảng ghi lại các sự kiện tương ứng

Trang 20

Hoạt động 2:

Hoạt động 3:

Làm việc cả lớp

- GV treo trục thời gian lên bảng

va yêu cầu HS ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có trên trục : khoảng 700 năm TCN , 179 TCN , 938

Làm việc theo nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

Nhóm 3: Nêu diễn biến & ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- Đại diện nhóm báo cáo

4.Củng cố - Dặn dò:

Về nhà ôn bài

Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

Trang 21

LỊCH SỬ – TIẾT 9

ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I Mục đích - yêu cầu:

1.Kiến thức :

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

+ Sau khi Ngơ Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thồng nhất đất nước

- Đơi nét về Đinh Bộ Lĩnh : Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và cĩ chí lớn, ơng cĩ cơng dẹp loạn 12 sứ quân

2.Kĩ năng:

- HS nắm được sự ra đời của đất nước Đại Cồ Việt và tên tuổi, sự nghiệp của Đinh Bộ Lĩnh

3.Thái độ:

- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta

II Đồ dùng dạy học :

Làng mạc, đồng ruộng

bị tàn phá, đổ máu vô ích

Đất nước quy về một mốiĐược tổ chức lại quy củ Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 22

Tiến trình lên lớp HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khởi động:

- Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì mất, quân thù tiếp tục lăm le bờ cõi, trong nước thì rối ren, ai cũng muốn

được nắm quyền nhưng không đủ tài

Vậy ai sẽ là người đứng lên củng cố nền độc lập của nước nhà & thống nhất đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn

12 sứ quân

Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận vấn đề sau:

+ Tình hình đất nước sau khi Ngô Vương mất?

Hoạt động nhóm

- GV đặt câu hỏi:

+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?

GV giúp HS thống nhất:

+Ông đã có công gì?

GV giúp HS thống nhất:

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh

Hát

- HS hoạt động theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày

- HS dựa vào SGK để trả lời

- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh

Bình, truyện Cờ lau tập trận

nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn

- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn

12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn

- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình

Trang 23

Hoạt động 3:

Bộ Lĩnh đã làm gì?

GV giúp HS thống nhất:

GV giải thích các từ

+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua

nước ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn + Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc

& chiến tranh

- GV đánh giá và chốt ý.

Hoạt động nhóm

GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm

Củng cố Dặn dò:

- HS thi đua kể chuyện

GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm được

- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)

Trang 24

LỊCH SỬ – TIẾT 9 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT

2.Kĩ năng:

+ Tường thuật (sử dung lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ

nhất: Đầu năm 981 quân Tống theo hai đường thủy, đường bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng (đường thủy)và Chi Lăng (đường bộ) Cuộc kháng chiến thắng lợi

3.Thái độ:

- HS tự hào về chiến thắng Bạch Đằng, Chi Lăng và người anh hùng dân tộc Lê Hoàn cùng toàn dân đã làm nên những chiến thắng vang dội đó

II Đồ dùng dạy học :

- GV: + Lược đồ minh họa

+ Tìm hiểu hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn: Dương Vân

Nga: Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn thực chất là từ bỏ ngôi vua của dòng họ mình cho một dòng họ khác Bởi vì Dương Vân Nga là vợ Đinh Bộ Lĩnh, bấy giờ con của Dương Vân Nga là Đinh Toàn mới 6 tuổi đang ở ngôi vua, chưa đủ tài trí để lãnh đạo nhân dân chống lại giặc ngoại xâm (Thời Lê Hoàn, sử ghi là Tiền Lê)

- HS: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 25

Tiến trình HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khởi động:

Bài cũ:

Bài mới:

Hoạt động1:

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? (- HS trả lời, HS nhận xét)

- Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nào làm kinh đô & đặt tên nước ta là gì?

Hoạt động cả lớp

- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ?

- Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân ủng hộ không ?

GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có hai ý kiến khác nhau:

+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn nên đã trao cho ông ngôi vua

+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp với

Vua Đinh & con trưởng là Đinh Liễn bị giết hại

Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên ngôi vì vậy không đủ sức gánh vác việc nước

Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quân sang xâm lược nước taĐặt niềm tin vào “Thập đạo tướng quân” (Tổng chỉ huy quân đội) Lê Hoàn và giao ngôi vua cho ông

HS trao đổi & nêu ý kiến

Trang 26

GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh

Toàn khi lên ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang xâm lược Lê Hoàn giữ chức Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ tung hô “Vạn tuế”

GV giảng về hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo lông cổn cho Lê Hoàn: đặt lợi

ích của dân tộc lên trên lợi ích của dòng họ, của cá nhân

Hoạt động nhóm

GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm nào?

Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào?

Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như thế nào?

Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của chúng không?

Làm việc cả lớp

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?

HS dựa vào phần chữ & lược đồ trong SGK để thảo luận

Đại diện nhóm lên bảng thuật lại cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhân dân trên bản đồ

Giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lại niềm tự hào và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh & tiền đồ của dân tộc

Củng cố Dặn dò:

Trang 27

- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ tinh thần yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của nhà Tống, tiếp tục giữ vững nền độc lập của nước nhà Chúng ta tự hào sâu sắc với quá khứ đó

- Chuẩn bị : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

Trang 28

LỊCH SỬ – TIẾT 10

NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG

I Mục đích - yêu cầu:

1.Kiến thức - Kĩ năng: HS biết

- Nêu được những lý do khiến Lý Cơng Uẩn dời đơ từ Hoa Lư ra Đại La : vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân khơng khổ vì ngập lụt

- Vài nét về cơng lao của Lý Cơng Uẩn : Người sáng lập vương triều Lý, cơng dời đơ ra Đại La và đổi tên kinh đơ là Thăng Long

2.Thái độ:

- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc: có một kinh đô lâu đời – kinh đô Thăng Long – nay là Hà Nội

II Đồ dùng dạy học :

- GV: chiếu dời đô + một số bài báo nói về sự kiện năm 2010, Hà Nội chuẩn bị kỉ niệm 1000 năm Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội

- Tranh ảnh sưu tầm

- Bảng đồ hành chính Việt Nam

- Phiế học tập ( chưa điền )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiến trình lên lớp HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống quân Tống

lần thứ nhất (981)

Vì sao quân Tống xâm lược nước ta?

Ý nghĩa của việc chiến thắng quân Tống?

GV nhận xét

Trang 29

Lư ra Đại La , sau đổi thành Thăng Long diễn ra như thế nào ? Vài nét về kinh thành Thăng Long thời Lý

Làm việc cá nhân

Hoàn cảnh ra đời của triều đại nhà Lý?

Hoạt động nhóm

- GV đưa bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư & Đại La (Thăng Long)

- GV chia nhóm để các em thực hiện bảng so sánh

- Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?

- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ

quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La

& đổi Đại La thành Thăng Long Sau đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt

- HS xác định các địa danh trên bản đồ

HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo

Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no

- HS thảo luận => Thăng Long có nhiều cung điện, lâu đài, đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố , nên phường

Trang 30

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng như thế nào?

- Chuẩn bị: Chùa thời Lý

3.Củng co á- Dặn dò:

- GV đọc cho HS nghe một đoạn chiếu dời đô

- GV chốt: Việc chọn Thăng Long làm kinh đô là một quyết định sáng suốt tạo bước phát

triển mạnh mẽ của đất nước ta trong những thế kỉ tiếp theo.

Trang 31

LỊCH SỬ – TIẾT 12

CHÙA THỜI LÝ

I Mục đích - yêu cầu:

- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời lý

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo phật

+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

+ nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình

- HS tự hào về trình độ văn hóa và nghệ thuật kiến trúc, xây dựng thời nhà Lý

II Đồ dùng dạy học :

- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo , tượng Phật A di đà

- Phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy đánh dấu x vào  sau những ý đúng:

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư 

+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật 

+ Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân 

+ Chùa nhiều khi còn là lớp học 

+ Sân chùa là nơi phơi thóc 

+ Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ 

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh đô?

Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm được những việc gì đưa lại lợi

Trang 32

- Đạo Phật từ Aán Độ du nhập vào nước

ta từ thời phong kiến phương Bắc độ hộ Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ , lối sống của nhân dân

ta Đạo Phật và chùa chiền được phát triển mạnh mẽ nhất vào thời Lý Hôm nay chúng ta học bài: Chùa thời Lý

Hoạt động nhóm

- Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt nhất?

Hoạt động cá nhân

GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò, tác dụng của chùa dưới thời nhà Lý, sau đó yêu cầu HS làm phiếu học tập

GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển

đạo Phật vì vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất nhiều chùa, có những chùa có quy mô rất đồ sộ như: chùa Giám (Bắc Ninh), có chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc độc đáo như : chùa Một Cột (Hà Nội) Trình độ điêu khắc tinh vi, thanh thoát

Làm việc cả lớp

GV cho HS xem một số tranh ảnh về các chùa nổi tiếng, mô tả về các chùa này

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc bằng tranh ngôi chùa mà em biết ?

- Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình”

- Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật Nhân dân ta cũng theo đạo Phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa

- HS làm phiếu học tập

- HS xem tranh ảnh , mô tả => khẳng định đây là một công trình kiến trúc đẹp

- HS mô tả bằng lời hoặc tranh ảnh

Trang 33

3 Củng cố - Dặn dò:

- Kể tên một số chùa thời Lý

- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)

Trang 34

LỊCH SỬ

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI

(1075 – 1077)

I Mục đích - yêu cầu:

- Biết những nét chính về trận chiến tại phịng tuyến sơng Như Nguyệt (cĩ thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phịng tuyến sơng Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt):

+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phịng tuyến trên bờ nam sơng Như Nguyệt

+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc + Quân địch khơng chống cự nổi tìm đường tháo chạy

- Vài nét về cơng lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi

- HS tự hào về tinh thần dũng cảm và trí thông minh của nhân dân ta trong cộng cuộc chống quân xâm lược

Ghi chú: HS khá giỏi: + nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống.+ Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của kháng chiến : trí thơng minh, lịng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt

II Đồ dùng dạy học :

- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai

- Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ: Chùa thời Lý

- Vì sao đạo Phật lại phát triển mạnh

ở nước ta?

- Nhà Lý cho xây nhiều chùa chiền để phát triển đạo Phật chứng tỏ điều gì?

GV nhận xét

Trang 35

Hoạt động nhóm đôi

Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý kiến khác nhau:

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống

Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng? Vì sao?

GV chốt: Ý kiến thứ hai đúng bởi vì:

Trước đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống , triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước

Hoạt động cả lớp

GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh theo lược đồ

GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”

Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự đánh vào lòng người, kích thích được niềm tự hào của tướng sĩ, làm hoảng loạn tinh thần của giặc

Chiến thắng sông Cầu đã thể hiện đầy đủ sức mạnh của nhân dân ta

GV giải thích bốn câu thơ trong SGK

Thảo luận nhóm

Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến ?

HS đọc SGK đoạn: “Năm 1072 … rồi rút về”

HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trình bày ý kiến

- HS xem lược đồ & thuật lại diễn biến

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo

- do quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là một tướng tài ( chủ động tấn công sang đất Tống ; lập phòng tuyến sông Như Nguyệt )

Quân Tống chết đến quá nửa, số còn lại suy sụp tinh thần Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hoà để mở đường cho giặc thoát thân Quách Quỳ vội vàng chấp nhận và hạ lệnh cho tàn

Trang 36

Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp

- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược?

- Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như Nguyệt, Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hoà mở đường thoát thân cho giặc, Quách Quỳ vội vàng nhận giảng hoà

GV chốt: Đây là đường lối ngoại

giao nhân đạo, thể hiện tinh thần yêu hoà bình của nhân dân ta Đường lối đó đã tránh cho 2 dân tộc thoát khỏi binh đao

quân kéo về nước

3.Củng cố - Dặn dò:

- Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập

Trang 37

LỊCH SỬ – TIẾT 13

NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I Mục đích - yêu cầu:

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đơ vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:

+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hồng nhường ngơi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đơ là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

-Thấy được sự ra đời của nhà Trần là phù hợp lịch sử Các vua Trần làm rạng rỡ non sông, dân tộc

- Ghi chú: hs khá giỏi: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước : chú

ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nơng dân sản xuất

II Đồ dùng dạy học :

- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình nhà

- Phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy đánh dấu x vào  sau những chính sách được nhà Trần thực hiện:

+ Đứng đầu nhà nước là vua 

+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con 

+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ 

+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuộng khi

có điều oan ức hoặc cầu xin 

+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã 

+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất,

khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu 

Trang 38

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ:.

Hành động giảng hoà của Lý Thường Kiệt có

ý nghĩa như thế nào?

GV nhận xét

Giới thiệu:

- Cuối thế kỉ XII , nhà Lý suy yếu Trong tình thế triều đình lục đục, nhân dân sống cơ cực,nạn ngoại xâm đe doạ , nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng , đó là vào năm 1226 Nhà Trần được thành lập từ đây

Hoạt động cá nhân

GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

=> Tổ chức cho HS trình bày những chính sách về tổ chức nhà nước được nhà Trần thực hiện

Hoạt động cả lớp

- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa?

HS làm phiếu học tập

HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên báo cáo

- Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay nhau,

ca hát vui vẻ

Củng cố - Dặn dò: 2’

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần và việc đắp đê

Ngày đăng: 13/06/2015, 19:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các giai tầng sao cho phù hợp - Bài  soạn Mới
Sơ đồ c ác giai tầng sao cho phù hợp (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w