Lập bảng kê về vi phạm các nghiệp vụ về quỹ 2.. Hình thành tờ trình để ghi vào biên bản kiểm kê Bài 2: T i li u v ki m kê v t li u cu i n m c a m t doanh nghi p nh sau:ệu về kiểm kê vật
Trang 1Bài tập kiểm toán hoạt động
Bài 1:
1 Thủ quỹ nộp vào tài khoản TGNH số tiền lương chưa thanh toán theo thông
báo số 115 ngày 11/1/2008 với số tiền 5.000.000đ Nhưng theo lệnh về quỹ số
119 ngày 18/1 đã ghi vào sổ quỹ 5.900.000đ
2 Thủ quỹ đã rút 78.000.000đ từ tài khoản tiền gửi ngân hàng ngày 16/2 theo
chứng từ số 304561 và theo phiếu thu số 394 ngày 19/7 đã ghi thu theo sổ quỹ 18.000.000đ
3 Qua kiểm tra đã phát hiện những sai lệch trong các chứng từ sau: Trong phiếu
thu số 201 ngày 15/3 số tiền 950.000đ đã chữa thành 650.000đ (Tiền thu về tiêu thụ sản phẩm) Trong phiếu chi 205 ngày 25/4 có số tiền là 5.900.000đ đã sửa thành 6.900.000đ (tiền tạm ứng cho nhân viên thu mua).Trong phiếu chi số 212 ngày 12/5 có số tiền là 1.400.000đ đã sửa thành 14.000.000đ (tiền thanh toán về hợp đồng lao động)
4 Dùng tiền mặt thanh toán theo phiếu chi số 401 ngày 22/5 cho việc mua sắm
số phụ tùng sửa chữa xe ô tô cho bộ phận bán hàng là 5.700.000đ Số phụ tùng này đã xuất ngay để sửa chữa và cũng ngày này ghi vào chi phí sửa chữa xe ô tô
là 9.700.000đ
5 Phiếu chi số 467 ngày 20/7 chi trả tiền lương không có bảng thanh toán
lương đi kèm số tiền là 27.520.000đ
6 Phiếu chi số 505 ngày 5/8 về mua ô tô trị giá 550.000.000đ không có hoá
đơn gốc cũng như biên bản bàn giao ô tô
7 Trong phiếu chi số 535 ngày 1/9 về khoản thanh toán tạm ứng là 2.500.000đ,
không có giấy thanh toán tạm ứng đi kèm và không có chữ ký cuả kế toán trưởng
8 Lệnh chi số 710 ngày 15/10 số tiền là 6.500.000đ và bảng kê thanh toán lương
trong tháng 10 không có chữ ký của giám đốc
9 Trong phiếu chi số 721 ngày 12/10 không có biên nhận, số tiền 800.000đ chi
tạm ứng đi công tác của cán bộ
10 Trong các phiếu chi số 850 và 15/11, số 895 ngày 7/12 và số 905 ngày 9/12:
số 907 ngày 17/12 đã ghi số tiền để mua nguyên vật liệu của công ty Thanh Nguyên kèm theo lệnh chi có 10 hoá đơn số tiền từ 200.000đ đến 1.000.000đ Tổng số tiền là 15.800.000đ
Yêu cầu:
1 Lập bảng kê về vi phạm các nghiệp vụ về quỹ
2 Xác định các điều khoản nào của cán bộ quản lý tiền mặt bị vi phạm
3 Hình thành tờ trình để ghi vào biên bản kiểm kê
Bài 2:
T i li u v ki m kê v t li u cu i n m c a m t doanh nghi p nh sau:ệu về kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ề kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ệu về kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ối năm của một doanh nghiệp như sau: ăm của một doanh nghiệp như sau: ủa một doanh nghiệp như sau: ột doanh nghiệp như sau: ệu về kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ư sau:
Trang 2Đơn giá
(1000đ) Sổ sách Kiểm kê Sổ sách Kiểm kê
T i li u b sung v nh p xu t v t li u theo s sách nh sau:ệu về kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ổ sung về nhập xuất vật liệu theo sổ sách như sau: ề kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ất vật liệu theo sổ sách như sau: ật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ệu về kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ổ sung về nhập xuất vật liệu theo sổ sách như sau: ư sau:
Đơn vị Loại vật tư 31/12/06 Nhập trong năm 2007 Xuất trong năm 2007 Ghi chú
Kho số 1
Vật liệu A Vật liệu B Vật liệu C Vật liệu D
45,0 50,0 40,0 36
20,0 30,0 50,0 30
30,0 28,0 46,5 35
Kho số2
Vật liệu A Vật liệu B Vật liệu C Vật liệu D
45,0 55,0 30,0 25
20,0 30,5 40,0 20
35,0 35,5 60,0 22,5
Yêu cầu:
1 Lập bảng kê so sánh về kết quả kiểm kê
2 Nêu các chứng từ cần đính kèm
3 Hình thành kiến nghị để ghi vào biên bản kiểm kê
Cho biết:
1 Định mức dự trữ vật liệu A: 30 tấn, vật liệu B: 70 tấn, vật liệu C: 60 tấn, vật liệu D: 40 tấn
2 Hao hụt trong định mức là 2%
Bài 3:
1 Thủ quỹ nộp vào tài khoản TGNH số tiền lương chưa thanh toán theo thông
báo số 115 ngày 12/1/2008 với số tiền 5.000.000đ Nhưng theo lệnh về quỹ số
119 ngày 28/2 đã ghi vào sổ quỹ 8.200.000đ
2 Thủ quỹ đã rút 90.000.000đ từ tài khoản tiền gửi ngân hàng ngày 16/3 theo
chứng từ số 204578 và theo phiếu thu số 325 ngày 19/7 đã ghi thu theo sổ quỹ 60.000.000đ
3 Qua kiểm tra đã phát hiện những sai lệch trong các chứng từ sau: Trong phiếu
thu số 201 ngày 20/3 số tiền 350.000.000đ đã chữa thành 250.000.000đ (Tiền thu về tiêu thụ sản phẩm) Trong phiếu chi 205 ngày 25/4 có số tiền là
Trang 36.000.000đ đã sửa thành 6.900.000đ (tiền tạm ứng cho nhân viên thu mua).Trong phiếu chi số 212 ngày 12/5 có số tiền là 1.400.000đ đã sửa thành 10.400.000đ (tiền thanh toán về hợp đồng lao động)
4 Dùng tiền mặt thanh toán theo phiếu chi số 401 ngày 22/5 cho việc mua sắm
số phụ tùng sửa chữa xe ô tô cho bộ phận bán hàng là 2.500.000đ Số phụ tùng này đã xuất ngay để sửa chữa và cũng ngày này ghi vào chi phí sửa chữa xe ô tô
là 3.500.000đ
5 Phiếu chi số 427 ngày 20/7 chi trả tiền lương không có bảng thanh toán
lương đi kèm số tiền là 35.150.000đ
6 Phiếu chi số 465 ngày 5/8 về mua ô tô trị giá 250.000.000đ không có hoá
đơn gốc cũng như biên bản bàn giao ô tô
7 Trong phiếu chi số 497 ngày 1/9 về khoản thanh toán tạm ứng là 3.200.000đ,
không có giấy thanh toán tạm ứng đi kèm và không có chữ ký cuả kế toán trưởng
8 Lệnh chi số 510 ngày 15/10 số tiền là 5.200.000đ và bảng kê thanh toán lương
trong tháng 10 không có chữ ký của giám đốc
9 Trong phiếu chi số 721 ngày 12/10 không có biên nhận, số tiền 800.000đ chi
tạm ứng đi công tác của công nhân viên
10 Trong các phiếu chi số 800 và 10/11, số 820 ngày 7/12 và số 832 ngày 9/12:
số 890 ngày 17/12 đã ghi số tiền để mua nguyên vật liệu của công ty Chiến Thắng kèm theo lệnh chi có 10 hoá đơn số tiền từ 200.000đ đến 1.000.000đ Tổng số tiền là 20.800.000đ
Yêu cầu:
1 Lập bảng kê về vi phạm các nghiệp vụ về quỹ
2 Xác định các điều khoản nào của cán bộ quản lý tiền mặt bị vi phạm
3 Hình thành tờ trình để ghi vào biên bản kiểm kê
Bài 4 :
T i li u v ki m kê v t li u cu i n m c a m t doanh nghi p nh sau:ệu về kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ề kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ệu về kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ối năm của một doanh nghiệp như sau: ăm của một doanh nghiệp như sau: ủa một doanh nghiệp như sau: ột doanh nghiệp như sau: ệu về kiểm kê vật liệu cuối năm của một doanh nghiệp như sau: ư sau:
Loại vật tư Đơn giá(1000đ) Kho số 1 (tấn) Kho số 2 (tấn)
Tài liệu bổ sung về nhập xuất vật liệu theo sổ sách như sau:
Đơn vị Loại vật tư 31/12/07 Nhập trong năm 2008 Xuất trong năm 2008 Ghi chú
Kho số 1 Vật liệu A
Vật liệu B
45,0 30,0
30,0 40,0
20,0 28,0
Trang 4Vật liệu C Vật liệu D
40,0 26
40,0 30
46,5 25
Kho số 2
Vật liệu A Vật liệu B Vật liệu C Vật liệu D
35,0 45,5 30,0 25
20,0 30,5 40,0 20
30,0 25,0 60,0 22,5
Yêu cầu:
1 Lập bảng kê so sánh về kết quả kiểm kê
2 Nêu các chứng từ cần đính kèm
3 Hình thành kiến nghị để ghi vào biên bản kiểm kê
Cho biết:
1 Định mức dự trữ vật liệu A: 40 tấn, vật liệu B: 75 tấn, vật liệu C: 60 tấn, vật liệu D: 80 tấn
2 Hao hụt trong định mức là 2%
Bài 5:
Một kiểm toán viên được giao nhiệm vụ kiểm toán viên trên bảng kê số 1 tháng 7/2008, nhưng do đột xuất không thể tiếp tục công việc sau 25/7 Tài liệu giao lại gồm có:
1 "Sổ tay kiểm toán viên" ghi rõ những sai sót sau
a Thủ quỹ đã nhận các séc loại 1.000.000đ từ số 17.335 đến số 17.344 và loại 500.000đ từ số 19.155 đến 19.158 ngày 4/7 nhưng ghi thu ngày 24/7 với số tiền là 10.000.000đ
b Các phiếu thu số 800, 835, 878, 890 ghi nhận tiền hàng uỷ thác xuất số tiền là 45.000.000đ không có giấy biên nhận tiền
2 Số liệu của bảng kê số 1 từ ngày 26/7 đến ngày khoá sổ để quyết toán như sau
n v tính: 1.000 Đơn vị tính: 1.000đ ị tính: 1.000đ đ
Ngày
Ghi Nợ TK 111, ghi Có các TK khác Cộng
nợ TK 111
Số cuối kỳ
Trang 530 9.000 5.000 4.000 18.000 12.000 Cộng 55.000 9.000 20.000 16.000 35.000 20.000 8.000
Đối
chiếu 50.000 9.000 22.000 14.000 35.000 20.000 8.000
Ghi chú: Số phát sinh Có của tài khoản 111 trên NKCT số 1 từ 26/7 đến 30/7 nh sau: 8.000.000đ; 12.000.000đ; 10.000.000đ; 7.000.000đ và 1.000.000đ
Yêu cầu:
1 Anh (chị) hãy tiếp tục các công việc còn lại đến khâu lập bảng kê
2 Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra (biết thêm nhu cầu chi tiêu thờng xuyên của đơn vị là 7.000.000đ/ngày)
Bài 6:
Một kiểm toỏn viờn được phõn cụng kiểm toỏn cỏc nghiệp vụ về quỹ trờn nhật ký chứng từ số 1 thỏng 10 năm 2008, nhưng vỡ do đột xuất khụng tiếp tục cụng việc từ ngày 25 thỏng 10 Tài liệu giao lại gồm cú:
1 "Nhật ký kiểm toỏn viờn" đó ghi những sai sút phỏt hiện được
1.1 Trong cỏc lệnh chi số 240 ngày 3/10, số 258 ngày 12/10 số 265 ngày 15/10 đó ghi số tiền chi là 10.500.000đ Kốm theo cỏc lệnh chi cú 8 hoỏ đơn hàng hoỏ, trong đú cú 6 hoỏ đơn cú số tiền 1.000.000đ mỗi hoỏ đơn và 2 hoỏ đơn cũn lại cú tổng số tiền 3.000.000đ
1.2 Trong cỏc phiếu chi số 235 ngày 2/10, số 237 ngày 12/10, 242 ngày 14/10 với tổng số tiền là 60.000.000đ về khoản tạm ứng cho nhõn viờn thu mua vật liệu khụng kốm theo giấy xin tạm ứng
1.3 Lệnh chi số 276 ngày 20/10 chi cho hợp đồng kinh tế với cụng ty Bỡnh Minh, số tiền là 35.000.000đ, khụng cú bản hợp đồng kốm theo
2 Số liệu từ 21/10 đến ngày khoỏ sổ để quyết toỏn như sau
n v tớnh: 1000 Đơn vị tớnh: 1.000đ ị tớnh: 1.000đ đ
Ngày 151 152 Ghi Cú TK 111 ghi Nợ cỏc TK sau:153 154 155 157 213 315 Cộng
Cộng 20.000 25.000 8.000 15.000 24.000 26.000 20.000 60.000
Trang 6chiếu 15.000 20.000 6.000 24.000 26.000 20.000 60.000
Yờu cầu:
1 Anh (chị) hóy tiếp tục cỏc cụng việc cũn lại đến khõu lập bảng kờ
2 Hỡnh thành kiến nghị để chuẩn bị lập bỏo cỏo?
Bài 7:
Một kiểm toỏn viờn được giao nhiệm vụ kiểm toỏn viờn trờn bảng kờ số 1 thỏng 4/2008, nhưng do đột xuất khụng thể tiếp tục cụng việc sau 25/4 Tài liệu giao lại gồm cú:
1 "Sổ tay kiểm toỏn viờn" ghi rừ những sai sút sau
a Thủ quỹ đó nhận cỏc sộc loại 1.000.000đ từ số 225 đến số 232 và loại 500.000đ từ số 155 đến 160 ngày 3/4 nhưng ghi thu ngày 13/4 với số tiền là 10.000.000đ
b Cỏc phiếu thu số 700, 726, 728, 750 ghi nhận tiền hàng uỷ thỏc xuất số tiền là 55.000.000đ khụng cú giấy biờn nhận tiền
2 Số liệu của bảng kờ số 1 từ ngày 26/4 đến ngày khoỏ sổ để quyết toỏn như sau
n v tớnh: 1.000 Đơn vị tớnh: 1.000đ ị tớnh: 1.000đ đ
Ngày
Ghi Nợ TK 111, ghi Cú cỏc TK khỏc Cộng
Nợ TK 111
Số cuối kỳ
Cộng 20.000 25.000 18.000 15.000 24.000 26.000 20.000
Đối
chiếu 15.000 20.000 16.000 24.000 26.000 20.000
Ghi chú: Số phát sinh Có của tài khoản 111 trên NKCT số 1 từ 26/4 đến 30/4 nh sau: 11.000.000đ; 10.000.000đ; 9.000.000đ; 12.000.000đ và 4.000.000đ
Yêu cầu:
1 Anh (chị) hãy tiếp tục các công việc còn lại đến khâu lập bảng kê
Trang 72 Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra (biết thêm nhu cầu chi tiêu thờng xuyên của đơn vị là 7.000.000đ/ngày)
Bài 8:
Một kiểm toỏn viờn được phõn cụng kiểm toỏn cỏc nghiệp vụ về quỹ trờn nhật ký chứng từ số 1 thỏng 6 năm 2008, nhưng vỡ do đột xuất khụng tiếp tục cụng việc từ ngày 25 thỏng 6 Tài liệu giao lại gồm cú:
1 "Nhật ký kiểm toỏn viờn" đó ghi những sai sút phỏt hiện được
1.1 Trong cỏc lệnh chi số 218 ngày 13/6, số 230 ngày 12/6 số 235 ngày 15/6 đó ghi số tiền chi là 16.200.000đ Kốm theo cỏc lệch chi cú 8 hoỏ đơn hàng hoỏ, trong đú cú 5 hoỏ đơn cú số tiền 1.000.000đ mỗi hoỏ đơn và 3 hoỏ đơn cũn lại cú tổng số tiền 4.000.000đ
1.2 Trong cỏc phiếu chi số 211 ngày 2/6, số 227 ngày 12/6, 232 ngày 14/6 với tổng số tiền là 40.000.000đ về khoản tạm ứng cho nhõn viờn thu mua vật liệu khụng kốm theo giấy xin tạm ứng
1.3 Lệnh chi số 246 ngày 20/6 chi cho hợp đồng kinh tế với cụng ty Hồng Hà, số tiền là 65.000.000đ, khụng cú bản hợp đồng kốm theo
2 Số liệu từ 21/6 đến ngày khoỏ sổ để quyết toỏn như sau
n v tớnh: 1000 Đơn vị tớnh: 1.000đ ị tớnh: 1.000đ đ
Ngày 151 152 Ghi Cú TK 111 ghi Nợ cỏc TK sau:153 154 155 157 213 315 Cộng
Cộng 28.000 25.000 38.000 15.000 24.000 25.000 20.000 50.000
Đối
chiếu 24.000 22.000 36.000 24.000 25.000 20.000 50.000
Yờu cầu:
1 Anh (chị) hóy tiếp tục cỏc cụng việc cũn lại đến khõu lập bảng kờ
2 Hỡnh thành kiến nghị để chuẩn bị lập bỏo cỏo?
Trang 8Bài 9:
Một kiểm toán viên được phân công kiểm toán các nghiệp vụ về quỹ trên nhật ký chứng từ số 1 tháng 12 năm 2008, nhưng vì do đột xuất không tiếp tục công việc từ ngày 25 tháng 12 Tài liệu giao lại gồm có:
1 "Nhật ký kiểm toán viên" đã ghi những sai sót phát hiện được
1.1 Trong các lệnh chi số 318 ngày 4/12, số 330 ngày 14/12 số 335 ngày 17/12 đã ghi số tiền chi là 18.200.000đ Kèm theo các lệch chi có 10 hoá đơn hàng hoá, trong đó có 5 hoá đơn có số tiền 1.200.000đ mỗi hoá đơn và 5 hoá đơn còn lại có tổng số tiền 7.500.000đ
1.2 Trong các phiếu chi số 311 ngày 2/12, số 327 ngày 12/12, 332 ngày 14/12 với tổng số tiền là 35.900.000đ về khoản tạm ứng cho nhân viên thu mua vật liệu không kèm theo giấy xin tạm ứng
1.3 Lệnh chi số 372 ngày 20/12 chi cho hợp đồng kinh tế với công ty Thuận Phát, số tiền là 30.000.000đ, không có bản hợp đồng kèm theo
2 Số liệu từ 21/12 đến ngày khoá sổ để quyết toán như sau
n v tính: 1000 Đơn vị tính: 1.000đ ị tính: 1.000đ đ
Ngày 151 152 Ghi Có TK 111 ghi Nợ các TK sau:153 154 155 157 213 315 Cộng
Cộng 20.000 25.000 8.000 21.000 24.000 20.000 18.000 60.000
Đối
chiếu 17.000 23.000 7.000 24.000 20.000 18.000 60.000
Yêu cầu:
1 Anh (chị) hãy tiếp tục các công việc còn lại đến khâu lập bảng kê
2 Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo?
Bài 10:
Trang 9Một kiểm toỏn viờn được giao nhiệm vụ kiểm toỏn viờn trờn bảng kờ số 1 thỏng 3/2008, nhưng do đột xuất khụng thể tiếp tục cụng việc sau 25/3 Tài liệu giao lại gồm cú:
1 "Sổ tay kiểm toỏn viờn" ghi rừ những sai sút sau
a Thủ quỹ đó nhận cỏc sộc loại 1.000.000đ từ số 13.265 đến số 13.279 và loại 500.000đ từ số 15.175 đến 15.180 ngày 4/3 nhưng ghi thu ngày 14/3 với số tiền là 15.000.000đ
b Cỏc phiếu thu số 115, 126, 130, ghi nhận tiền hàng uỷ thỏc xuất số tiền
là 26.800.000đ khụng cú giấy biờn nhận tiền
2 Số liệu của bảng kờ số 1 từ ngày 26/3 đến ngày khoỏ sổ để quyết toỏn như sau
n v tớnh: 1.000 Đơn vị tớnh: 1.000đ ị tớnh: 1.000đ đ
Ngày
Ghi Nợ TK 111, ghi Cú cỏc TK khỏc Cộng
nợ TK 111
Số cuối kỳ
Cộng 45.000 7.000 25.000 16.000 35.000 20.000 8.000
Đối
chiếu 40.000 7.000 22.000 14.000 35.000 20.000 8.000
Ghi chú: Số phát sinh Có của tài khoản 111 trên NKCT số 1 từ 26/3 đến 30/3 nh sau: 18.000.000đ; 20.000.000đ; 29.000.000đ; 15.000.000đ và 7.000.000đ
Yêu cầu:
1 Anh (chị) hãy tiếp tục các công việc còn lại đến khâu lập bảng kê
2 Hình thành kiến nghị để chuẩn bị lập báo cáo các kiểm tra (biết thêm nhu cầu chi tiêu thờng xuyên của đơn vị là 10.000.000đ/ngày)
Bài 11:
1 Thủ quỹ nộp vào tài khoản TGNH số tiền lương chưa thanh toỏn theo thụng
bỏo số 115 ngày 1/1 với số tiền 3.000.000đ Nhưng theo lệnh về quỹ số 119 ngày 28/1 đó ghi vào sổ quỹ 8.900.000đ
Trang 102 Thủ quỹ đã rút 90.000.000đ từ tài khoản tiền gửi ngân hàng ngày 26/2 theo
chứng từ số 304561 và theo phiếu thu số 394 ngày 29/7 đã ghi thu theo sổ quỹ 70.000.000đ
3 Qua kiểm tra đã phát hiện những sai lệch trong các chứng từ sau: Trong phiếu
thu số 201 ngày 15/3 số tiền 650.000đ đã chữa thành 250.000đ (Tiền thu về tiêu thụ sản phẩm) Trong phiếu chi 205 ngày 25/4 có số tiền là 6.000.000đ đã sửa thành 6.900.000đ (tiền tạm ứng cho nhân viên thu mua).Trong phiếu chi số 212 ngày 12/5 có số tiền là 1.400.000đ đã sửa thành 10.400.000đ (tiền thanh toán về hợp đồng lao động)
4 Dùng tiền mặt thanh toán theo phiếu chi số 409 ngày 24/5 cho việc mua sắm
số phụ tùng sửa chữa xe ô tô cho bộ phận bán hàng là 9.100.000đ Số phụ tùng này đã xuất ngay để sửa chữa và cũng ngày này ghi vào chi phí sửa chữa xe ô tô
là 12.100.000đ
5 Phiếu chi số 467 ngày 20/7 chi trả tiền lương không có bảng thanh toán
lương đi kèm số tiền là 29.450.000đ
6 Phiếu chi số 499 ngày 5/8 về mua ô tô trị giá 600.000.000đ không có hoá
đơn gốc cũng như biên bản bàn giao ô tô
7 Trong phiếu chi số 555 ngày 1/9 về khoản thanh toán tạm ứng là 3.200.000đ,
không có giấy thanh toán tạm ứng đi kèm và không có chữ ký cuả kế toán trưởng
8 Lệnh chi số 730 ngày 15/10 số tiền là 3.500.000đ và bảng kê thanh toán lương
trong tháng 10 không có chữ ký của giám đốc
9 Trong phiếu chi số 741 ngày 12/10 không có biên nhận, số tiền 5.500.000đ
chi tạm ứng đi công tác của cán bộ
10 Trong các phiếu chi số 870 và 15/11, số 895 ngày 7/12 và số 905 ngày 9/12:
số 907 ngày 17/12 đã ghi số tiền để mua nguyên vật liệu của công ty Chiến Thắng kèm theo lệnh chi có 10 hoá đơn số tiền từ 200.000đ đến 1.000.000đ Tổng số tiền là 10.800.000đ
Yêu cầu:
1 Lập bảng kê về vi phạm các nghiệp vụ về quỹ
2 Xác định các điều khoản nào của cán bộ quản lý tiền mặt bị vi phạm
3 Hình thành tờ trình để ghi vào biên bản kiểm kê