Khi nào một quả cầu đứng yên thu được vận tốc lớn hơn do một quả cầu như nó truyền chuyển động cho nó.. Hệ hai lực cân bằng có đặc điểm như thế nào3. Cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn b
Trang 1α C
B A
Trường THPT
Tổ: LÝ - KTCN
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
KHỐI 10
(Thời gian làm bài: 60’không kể thời gian giao đề)
Phần A: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2 đ) (Chọn đáp án đúng nhất (Ghi vào giấy làm
bài chữ a, b, c, hay d))
1 Khi nào một quả cầu đứng yên thu được vận tốc lớn hơn do một quả cầu như nó truyền
chuyển động cho nó
2 Chất điểm cân bằng khi nào?
3 Hệ hai lực cân bằng có đặc điểm như thế nào?
a Cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn
b Cùng giá, ngược chiều, độ lớn khác nhau
c Cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn
d Khác giá, ngược chiều, cùng độ lớn
4 Hệ ba lực cân bằng có đặc điểm gì?
a Có giá đồng phẳng và đồng quy, có Fhl ≠0
b Có giá không đồng phẳng và không đồng quy, có Fhl = 0
c Có giá đồng phẳng và đồng quy, có Fhl = 0
5 Những đơn vị nào sau đây là đơn vị của công?
6 Những lực nào sau đây là lực thế?
a Lực vạn vật hấp dẫn b Lực tĩnh điện c Lực đàn hồi d Tất cả
7 Biểu thức nào sau đây là biểu thức định luật Gay Luyxăc:
2
2 1
1
T
P T
P
2
2 1
1
T
V T
V
8 Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lý tưởng:
a
2
1 2 1
2
1
T
V P
T
V
1
1 1 2
2 2
V
T P V
T
2
2 2 1
1 1
T
V P T
V
Phần B: PHẦN TỰ LUẬN (8 đ )
Câu 1: (2 đ ) Phát biểu Quy tắc hợp lực song song cùng chiều? Viết biểu thức, giải thích
và nêu đơn vị của từng đại lượng dùng trong công thức?
Aùp dụng: Hai người cùng khiêng một vật bằng một cái đòn gánh, nhưng vật không nằm
ngay điểm giữa của đòn gánh mà nó nằm lệch hẳn về về một bên của đòn gánh Hỏi người nào sẽ chịu lực lớn hơn? Vì sao?
Câu 2: (2 đ )
Một thanh nhẹ AB nằm ngang gắn vào tường tại A, đầu
B nối với tường bằng dây CB không dãn, dây CB hợp với
tường một góc α =30 Một vật được treo tại điểm B có khối
lượng m = 1,2kg
Hãy tính lực căng dây BC và lực nén lên thanh AB?
Trang 2C B
A
m 2
m 1
h
Câu 3: (4 đ )
Một vật có khối lượng m1 = 5kg được thả không vật tốc đầu từ đỉnh một dốc cao h = 1,8m, sau đó vật chuyển động trên đường nằm ngang một đoạn BC = 10m thì va chạm mềm vào vật thứ hai có khối lượng m2 = 3kg đang đứng yên tại C Lấy g = 10 m/s2
a) Bỏ qua ma sát trên dốc AB, tính vận tốc của vật (1) tại B?
b) Hệ số ma sát trên đoạn BC là k = 0,1 Tính vận tốc vật (1) trước va chạm?
c) Tính vận tốc của các vật sau va chạm? Suy ra nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình va chạm?
(giải bài toán bằng các định luật bảo toàn)
Trang 3Trường THPT
Tổ: LÝ – KTCN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
KHỐI 10
(Thời gian làm bài: 60’không kể thời gian giao đề)
Phần A: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2 đ )
Phần B: TỰ LUẬN (8 đ )
Câu 1: (2 đ )
Giải thích và nêu đơn vị của từng đại lượng dùng trong công thức 0,25 đ
Aùp dụng: Vì, vật bị lệch nhiều về phía người nào thì người đó có cánh tay đòn nhỏ hơn
người kia, mà theo qui tắc hợp lực song song cùng chiều, cánh tay đòn tỉ lệ nghịch với lực tác
Vậy, hai người cùng khiêng một vật bằng một cái đòn gánh, người sẽ chịu lực lớn hơn nếu
Câu 2: (2đ)
Điều kiện cân bằng của thanh AB là: P+T+N =0
Vì Pvà Tđồng quy tại B, nên hợp lực P+T=F,với Fcùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn
với N (0,5đ)
2 3
10 2 ,
1 cos
α
P
F
3
3 10 2 , 1
=
⇒
mà: N = F = 7N
Hình vẽ phân tích lực (0,5đ)
Câu 3: (4đ)
a) Aùp dụng định luật bảo toàn cơ năng: WA =WB mgh =21mv2 B vB = 2gh =6m/s (1,5đ)
b) Aùp dụng định lý động năng: (1,5đ)
s m v v
BC g k v
v BC kmg v
v m BC
F mv
mv A
W
W
c C
B C B
C ms
B C
ms đ
đ C B
/ 4 16
36 10 10 1
,
0
2
2
) (
2
1
2
1 2
1
2
2 2 2
2 2
2
=
⇒
= +
−
=
⇒
−
=
−
⇔
−
=
−
⇔
−
=
−
⇔
−
=
−
c) Vì là va chạm mềm, sau va chạm hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc v’
Aùp dụng định luật bảo toàn động lượng:
2 1
1 2
1
+
=
⇒ +
Tổng động lượng của hệ trước va chạm: ∑W đ = mv C =40J
2
(0.25đ) Tổng động lượng của hệ sau va chạm: ∑W đ = (m +m )v' =25J
2
1
2
1 (0.25đ) Vậy nhiệt lượng tỏa ra là: Q= ∑W đ −∑W'đ =15J (0.25đ)