Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác Hà Lan 1980 4.. Hộ là một đơn vị bảo đảm tái sản xuất nguồn lao động th
Trang 2KINH T H N¤NG d©n VÀ Ế HỘ N¤NG d©n VÀ Ộ N¤NG d©n VÀ
KINH T H N¤NG d©n VÀ Ế HỘ N¤NG d©n VÀ Ộ N¤NG d©n VÀ
Kinh tÕ TRANG TR I ẠI
Trang 3Kết cấu ch ơng trình
ChươngưI.ưGiớiưthiệuưchungưvềưkinhưtếưhộ.
ChươngưII.ưLýưthuyếtưvềưhànhưviưsảnưxuấtưvàưtiêuư dùngưcủaưhộ.
ChươngưII.ưHạchưtoánưvàưđánhưgiáưkinhưtếưhộ.
ChươngưIV.ưPhátưtriểnưkinhưtếưhộ
ChươngưV.ưKinhưtếưtrangưtrại
Trang 4Tiểu luận
1 Kinh tế trang trại với Hội nhập kinh tế quốc tế
2 Kinh tế nụng hộ với cụng cuộc cụng
nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ nụng nghiệp
3 Kinh tế nụng hộ với vấn đề xúa đúi
giảm nghốo
4 Thựcưtrạngưphátưtriểnưkinhưtếưhộưởưđịaưphư
ơng:ưThựcưtrạngưvàưgiảiưpháp.ư
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Frank Ellis, 1993 Peasant Economics
(Second Edition) Cambridge University
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO (tiÕp)
4 Vũ Thị Ngọc Trân, 1997 Phát triển kinh tế
Trang 7CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KINH TẾ NÔNG HỘ
1 Hộ, nông hộ, kinh tế nông hộ
Trang 83 Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng
và các hoạt động xã hội khác (Hà Lan 1980)
4 T.G.Mc.Gee (1989): hộ lµ nhóm người chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc, ở chung trong một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân qòy
Trang 95 Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn LĐ
6 Hộ là một đơn vị bảo đảm tái sản xuất nguồn lao động thông qua việc tổ chức nguồn thu nhập chung
7 Prof Raul Iturna, Hộ lµ một tập hợp những người cùng chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân
họ và cộng đồng
Trang 103 Có chung một ngân quĩ và ăn chung.
4 Cùng tiến hành sản xuất chung
Trang 111.2 PHÂN BIỆT HỘ VÀ GIA ĐÌNH
Gia đình: Gia đình là đơn vị XH, tế bào của XH
Gia đình: quan hệ huyết tộc (kinship relation) Gia đình hạt nhân (nuclear family): 1 vợ, 1 chồng, con.
Gia đình mở rộng gồm nhiều thế hệ sống chung dưới một mái nhà
Một gia đình có thể bao gồm nhiều hộ
Trang 12 Hộ: đơn vị kinh tế, đơn vị để phân tích
Hộ gia đình: tất cả các thành viên của nó có
chung huyết tộc và có chung một cơ sở kinh tế
Gia đình là cơ sở để hình thành hộ, gia đình là loại hộ cơ bản
Trang 13 CHỨC NĂNG CỦA HỘ
• Sản xuất kinh doanh
• Tái s¶n xuÊt sức lao động, cùng với xã
hội bảo đảm phát triển lực lượng lao động trẻ
• Xây dựng ngân quĩ của gia đình
Trang 14 CH C N NG C A GIA INHCH C N NG C A GIA INHỨC NĂNG CỦA GIA ĐINH ỨC NĂNG CỦA GIA ĐINH ĂNG CỦA GIA ĐINH ĂNG CỦA GIA ĐINH ỦA GIA ĐINH ỦA GIA ĐINH ĐINH ĐINH
Trang 151.3 NÔNG HỘ
Frank Ellis, 1988:
• Hộ nông dân: có phương tiện kiếm sống
từ ruộng đất,
• Sử dụng lao động gia đình là chủ yếu
• Hoạt động NN, hoạt động phi NN.
Trang 16Đặc điểm của nông hộ
• Tính 2 mặt (tính kinh tế kép) (dual economics
nature): vừa là người SX vừa là người tiªu dïng.
- Hộ vừa là đơn vị sản xuất kinh doanh vừa là
đơn vị tiêu dùng: Đơn vị sản xuất nông hộ
vừa là sản xuất cho gia đình vừa là sản xuất của đơn vị kinh doanh, nó phải bảo đảm cả
mặt sản xuất và mặt tiêu dùng.
Trang 17- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất quyết định sự tham gia thị trường của hộ
Trang 18Sự khác nhau giữa nông hộ
và doanh nghiệp nông nghiệp
Tiêu thức phân biệt Hộ nông dân Doanh nghiệp NN
1 Qui mô Nhỏ, qui mô gia đình Lớn
2 Người điều hành Nông dân, chủ hộ Nhà kinh doanh
3 Mục tiêu sản xuất Tự cung tự cấp, 1phần để
bán
Để bán
4 Tư liệu sản xuất 1 phần của hộ, 1phần
mua trên thị trường
Hoàn toàn mua trên thị trường
5 Lao động SD chủ yếu lao động gia
Cao, tham gia toàn bộ vào các hoạt động của thị trường
7 Thị trường tham gia Thị trường không đầy đủ,
không hoàn hảo
Thị trường đầy đủ, hoàn hảo
Trang 19• Nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ Chủ thể
đích thực,…
• Thống nhất chặt chẽ: sở hữu, quản lý, sử
dụng: sở hữu chung, bình đẳng trong sở hữu, trong quản lý và sử dụng các tài sản
Trang 20• Thống nhất chặt chẽ giữa SX, phân phối,
và TD: trách nhiệm, nghĩa vụ, tự giác
đóng góp vào ngân quĩ; lao động tự
nguyện; quan hệ phân phối: ước lệ
• Có sự thống nhất chặt chẽ của 1 đơn vị
kinh tế và một đơn vị xã hội
• Một lúc thực hiện được nhiều chức năng
Trang 22- Là loại hình KT có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của SX NN, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ xã hội,
- Không giống các loại hình kinh tế khác
Trang 232 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU KINH TẾ
NÔNG HỘ
+ Để cải thiện tương lai của người ND
• Cần có phương pháp phân tích phù hợp để
làm sáng tỏ các khó khăn của họ để có chính sách kinh tế xã hội phù hợp giúp nông dân phát triển kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống trong tương lai
Trang 24• Làm c¬ së cho việc xem xét, phân tích,
đánh giá và XD chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn về các mặt:
- Kinh tế, văn hoá, xã hội và nhân văn,
- Về phương thức sử dụng nguồn lực,
và hoàn thiện chất lượng cuộc sống,
- Về động thái của phát triển
Trang 25• Phải cải thiện tương lai của người nông
dân vì :
• Chiếm 1/4 dân số thế giới, sống ở các
nước đang phát triển, nước nghèo
• Tầng lớp nông dân: ít phát đạt, chứa đựng
những người nghèo trên thế giới,
Trang 26• Nước ta (2005) nông dân chiếm đại bộ
phận dân số của cả nước (76 %), đóng góp 20,3% GDP
• Nông dân quản lý, sử dụng phần lớn
nguồn lực của đất nước, chưa khai thác HQ
• Quan niệm chưa đúng về nông dân
• Nông nghiệp- nông dân- nông thôn
Trang 273 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KINH TẾ NÔNG
HỘ
- Phương pháp tiếp cận lich sử
- Phương pháp luận Mác-xit
- Phương pháp tiếp cận Tân cổ điển
- Phương pháp luận Chayanov (1924/25)
- Phương pháp tiếp cận hệ thống
Trang 283.1 Phươngưphápưtiếpưcậnưlịchưsử
• Thực chất: PP duy vật lịch sử cho rằng
xó hội nụng thụn phõn hoỏ:
• Tư bản, người làm thuờ, người sản xuất
nhỏ
• Người SX nhỏ cú đất đai, TLSX, KD
bằng lao động gia đỡnh vẫn tồn tại vỡ cung cấp được nụng sản rẻ hơn cỏc nụng trại TB
Trang 29Nguyên nhân:
- Tư hữu về ruộng đất
- Khả năng tiếp cận kỹ thuật
- Khả năng tiếp cận thị trường
- Khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Khả năng tiếp cận tín dụng
- Tăng việc làm thuê ở các hộ giàu
Trang 303.2 Phương pháp luận Mác xít & Tân cổ điển
Tiêu thức Quan điểm Mác xít Quan điểm Tân cổ điển
1 Xuất phát
điểm
Là cả hệ thống xã hội và kinh tế Hoạt động cá nhân
lệ thuộc vào hệ thống xã hội
Từng đơn vị kinh tế: doanh nghiệp,
hộ, người tiêu ding Đi từ cung cầu của cá nhân
2 Cách nhìn Kinh tế-chính trị-xã hội
không tách rời nhau
Tách kinh tế khỏi chính trị xã hội để nghiên cứu
3 Điểm nhấn
mạnh
Các mâu thuẫn XH:
SX-TD, chủ-thợ, Tư bản-lao động, lợi nhuận-tiền lương
Độ thoả dụng của các thành viên trong xã hội: tối đa hoá độ thoả dụng đó
Trang 31Kinh tế nông hộ dưới quan điểm Mác xít
Trang 32• Vị trí của nông dân:
+ Ở PTSX Phong kiến: Nông dân là 1 giai cấp xã hội, tạo ra giá trị thặng dư để duy trì xã hội PK;
vị trí xã hội của họ là phụ thuộc.
+ Ở PTSX TBCN: Nông dân có khả năng tái sản xuất giản đơn độc lập với PTSX tư bản, do có ruộng đất và tham gia thị trường.
Trang 333.3 Phương pháp luận của Chayanov
• Sự bền vững của kinh tế nông hộ do mục
tiêu: tái sản xuất giản đơn chứ không phải
là tối đa hoá lợi nhuận
• Qui mô nhân khẩu, cơ cấu nhân khẩu/ lao
động (C/W) qui định hoạt động và tình
trạng kinh tế của hộ
Trang 34• Hộ không sử dụng lao động thuê, không có
khái niệm tiền lương
• Không tính lợi nhuận, chỉ có khái niệm thu
nhập đó là sản lượng thu được trong năm trừ đi chi phí
Trang 35• Không hoàn toàn tuân theo qui luật SX
TBCN với cách tính thông thường:
C + V+ m
• Doanh nghiệp Tư bản quan tâm đến lợi
nhuận = Tổng thu - tổng chi
• Nông hộ quan tâm: X= (tổng thu - chi phí
vật chất)/số giờ lao động
X: sự nặng nhọc của 1 giờ lao động
( là sự đánh giá chủ quan của hộ)
Trang 36• Lý thuyết biên giải thích ứng xử của nhà tư
bản không hoàn toàn áp dụng cho nông hộ:
Sự giảm dần giá trị biên của lao động không làm cho hộ dừng sản xuất khi nhu cầu cơ bản của hộ chưa được thoả mãn
Trang 37• Có khả năng tự bóc lột lao động của
mình để vượt qua áp lực của thị trường
• Qui mô sản xuất nông hộ thích hợp hơn,
hiệu quả hơn, cạnh tranh hơn, nghèo hơn nhưng hiệu quả hơn
Trang 38• Lý thuyết của Chayanov chỉ đúng với
nông dân sản xuất tự cấp, không hoàn toàn đúng với nông dân sản xuất hàng hoá.
Trang 393.4 Phương pháp tiếp cận hệ thống
• Đã giải thích sự chuyển biến của nông
thôn bằng các yếu tố môi trường, kỹ
thuật và dân số
Trang 40• Mật độ dân số tăng phát triển
các hệ thống canh tác thâm canh…
kéo theo thay đổi về kỹ thuật và thể chế xã hội
• Xu hướng nghiên cứu này dẫn đến
gắn nghiên cứu NN, nông thôn với các yếu tố sinh thái, kinh tế, xã hội.
Trang 413.5 Thuyết dân tuý
triển lên TBCN, có thể phát triển lên
xã hội khác bằng con đường phi TBCN.
con đường TBCN.
Trang 42• Phải đi lên CNXH bằng con đường hợp tác hóa
• Phải tiến hành công nghiệp hoá bởi nhà nước, chỉ bằng cách đó mới khắc phục được nhược điểm của CNTB
Trang 434 SỰ TỒN TẠI KHÁCH QUAN VÀ VAI TRề
CỦA KINH TẾ NễNG HỘ
4.1.ưSựưtồnưtạiưkháchưquan
K.Mark,ưquyểnư1:ư“ưKinhưtếưnôngưhộưsẽưbịưxoáưbỏư hoànư toànư trongư điềuư kiệnư phátư triểnư đạiư côngư nghiệp”.
Lênin:ư “Cảiư tạoư tiểuư nôngư khôngư phảiư làư tướcư đoạtư họư màư phảiư tônư trọngư sởư hưuư cáư nhânư củaư họ,ư khuyếnưkhíchưhộưliênưkếtưvớiưnhauưmộtưcáchưtựư nguyệnư đểư tạoư điềuư kiệnư choư sựư phátư triểnư củaư chínhưhọ”.ư
Trang 44Causky:ư “ư Kinhư tếư nôngư hộư cóư khảư năngưthíchưứngưvàưtồnưtạiưtrongưmọiưphươngưthứcưsảnưxuất”
Chayanovư (1920):ư Nôngư trạiư nhỏư giaư đỡnhưsảnưxuấtưkinhưdoanhưcóưhiệuưquảưhơnưnôngưtrạiưlớnưTBCN.ưNôngưhộưvẫnưtònưtạiưvàưphátưtriểnưngayưtrongưlòngưCNTB”
Trang 45• Kinh tế nông hộ: ổn định, bền vững, tồn
tại một cách khách quan, có tính thích ứng rộng
• Thích ứng với mọi hình thức tổ chức SX:
đã thích ứng và trải qua các hình thái:
Trang 46a Kinh tế hộ tự túc tự cấp
b Kinh tế hộ b¸n tự túc tự cấp
c Kinh tế hộ SX hàng hoá nhỏ
d Kinh tế hộ SX hàng hoá lớn
Thích ứng với mọi trình độ kỹ thuật:
độc canh phát triển tổng hợp chuyên môn hoá đa dạng hoá
Trang 47- Lý do tồn tại được:
• Do đặc điểm của SX NN
• Cú khả năng tự duy trỡ tỏi sản xuất giản
đơn do cú đất đai, lao động
• Nhờ việc kế thừa ruộng đất từ thế hệ này
sang thế hệ khỏc
• Nôngư dânư cóư thểư tựư bócư lộtư bảnư thânư vàư
giaưđỡnh
Trang 48• Có khả năng thắng áp lực của thị trường do
• Có khả năng đa dạng hoá các hoạt động
kinh tế để ổn định thu nhập của hộ
Trang 494.2 VAI TRÒ CỦA NÔNG HỘ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
mống phát triển các quan hệ kinh tế Tb¶n.
không bóc lột lao động làm thuê chỉ SD LĐ gia đình là hình thức tổ chức SX mang lại
hiệu quả cao trong ĐK SX nông nghiệp thủ công
Trang 50• Vai trò tạo nguồn lao động của hộ là không
thể thay thế để đảm bảo phát triển NN, toàn XH
• Hộ là đơn vị kinh tế cơ sở của nền kinh tế
TBCN (đơn vị KT tư nhân, DN nhà nước)
• Là nơi tích luỹ tư bản ban đầu của các XN
Tư bản (về phương diện lÞch sử)
Trang 51• Các nhà nhân chủng học: Sự tồn tại của hộ
là điều kiện bảo tồn xã hội nông thôn
• Những năm gần đây trong các cuộc cải
cách kinh tế của các nước đã chú ý đến vai trò của hộ trong nền kinh tế quốc dân:
Trang 52• Đóng góp vào thành quả cải cách kinh tế:
Trung Quốc; Malaixia, Philippin,
Inđônexia, Thái lan … lấy hộ làm cơ sở
• Cung cấp nông sản cho xã hội, xuất khẩu
• Mỹ: 87% trang trại gđ, gần 70% gtrị NS
• Nước ta: cung cấp khoảng (90%) SL thịt
cá, lương thực, rau quả, trứng; 48% ? giá trị SL ngành NN
Trang 53• Góp phần khai thác và sử dụng tốt hơn tài
nguyên của đất nước
thiện và nâng cao đời sống cho dân cư khu vực nông thôn