1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lớp 2 Tuần 32 CKTKN

26 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 551 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.. - Đọc từng đoạn trong nhóm -Nhận xét.. -Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.. -Thi đọc giữa các nhóm từng đoạn, cả bài.. 1.

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Tuần 32:Kể từ ngày 18 tháng 4 năm 2011 đến ngày 22 tháng 04 năm 2011

Ngày dạy Tiết Môn Tên bài dạy

Thứ hai

18/04/2010

1234

SHĐTTập đọcTập đọcToán

Chuyện quả bầuChuyện quả bầuLuyện tập

Thứ ba

19/04/2011

12

123

Chính tảToán

Tập đọcChính tảToán

Tiếng chổi treTiêng chổi treLuyện tập chung

Thứ năm

21/04/2011

12

123

LT&C Toán

Tập làm văn

Kể chuyệnToánSinh hoạt

Đáp lời từ chối Đọc ssổ liên lạcChuyện quả bầu

Kiểm tra

Trang 2

Thứ hai ngày 18 tháng 04 năm 2011

Tập đọc CHUYỆN QUẢ BẦU

I/ MỤC TIÊU :

- Đọc mạch lạc toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

Hiểu nội dung: Các dân tộc trên đất nước VN là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên và trả lời câu hỏi 1.2.3.5

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Chuyện quả bầu

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Bài cũ

-Gọi 3 em đọc bài “Bảo vệ như thế là rất tốt”

-Anh Nha được giao nhiệm vụ gì ?

-Vì sao anh Nha hỏi giấy tờ Bác Hồ ?

-Bác Hồ khen anh Nha như thế nào ?

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện đoc

-Giáo viên đọc mẫu lần 1

-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau dấu

phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in đậm

Giọng đọc dồn dập

-Hướng dẫn đọc chú giải

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét

-Gọi 1 em đọc lại bài

-Chuyển ý : Hai vợ chồng làm cách nào để thoát

nạn lụt, và chuyện gì sẽ xảy ra sau đó? chúng ta

cùng tìm hiểu qua tiết 2

-3 em đọc bài và TLCH

- Anh Nha được giao nhiệm vụ gác trước nhà Bác để bảo vệ Bác

-Vì anh chưa biết mặt Bác

-Chú ấy làm nhiệm vụ bảo vệ như thế là rất tốt

-Chuyện quả bầu

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

-Luyện đọc câu : Hai người vừa chuẩn bị

xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn

ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong

biển nước.//

-HS đọc chú giải (SGK/ tr 117) con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)

CN

- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)

-1 em đọc lại bài

Trang 3

Tiết 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Gọi 1 em đọc

-Tranh “Chuyện quả bầu”

-Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi rừng

bắt ?

-Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều

gì ?

-Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt ?

-Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn vật như

thế nào sau nạn lụt ?

-Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn

lụt ?

-Những con người đó là tổ tiên của dân tộc nào ?

-Kể thêm một số dân tộc trên đất nước mà em

biết ?

-GV giảng : Có 54 dân tộc : Kinh, Tày, Thái,

Mường, Hoa, Khơ-me, Nùng, Hmông, Dao,

Gia-rai, Ê-d8ê, Ba-na, Sán Chảy, Chăm, Xơ-đăng, Sán

dìu, Hrê, Cơ-ho,… (SGV/ tr 231)

-Luyện đọc lại :

-Nhận xét

3.Củng cố :

-Gọi 1 em đọc lại bài

-Câu chuyện cho em hiểu điều gì về nguồn gốc dân

-Làm theo lời khuyên của dúi, lấy khúc gỗ

to khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

-Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không một bóng người

-Người vợ sinh ra một quả bầu, đem cất bầu lên giàn bếp Một lần hai vợ chồng đi làm nương về ……… Từ trong quả bầu những con người bé nhỏ nhảy ra.-Khơ-mú, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê-

đê, Ba-na, Kinh, ………

-Hs nêu theo sự hiểu biết của các em

-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai

-3-4 em thi đọc lại truyện

-1 em đọc bài

-Các dân tộc trên đất nước ta là anh em một nhà, có chung một tổ tiên Phải yêu thương giúp đỡ nhau

-Tập đọc bài

Toán LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

- Biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc 100, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng

- Biết làm các phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng

- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản

Trang 4

- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Một số loại giấy bạc 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng

2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

Bài 1 : Yêu cầu HS quan sát hình vẽ.

-Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?

-Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền ta làm

thế nào ?

-Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền ?

-Nhận xét

Bài 2 : Gọi 1 em đọc bài ?

-Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền ?

-Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền ?

-Bài toán yêu cầu tìm gì ?

-Làm thế nào để tìm ra số tiền mẹ phải trả ?

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 : Gọi 1 em đọc yêu cầu ?

-Khi mua hàng trong trường hợp nào chúng ta

được trả lại tiền ?

-GV nêu bài toán : An mua rau hết 600 đồng,

An đưa người bán rau 700 đồng Hỏi người

bán hàng phải trả lại An bao nhiêu tiền ?

-Muốn biết người bán rau phải trả lại An bao

- HS làm tiếp các bài còn lại

-1 em đọc : Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200 đồng Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền ?

Hành : 200 đồng Tất cả : ? đồng

Giải

Số tiền mẹ phải trả :

600 + 200 = 800 (đồng) Đáp số : 800 đồng.

-Viết số tiền trả lại vào ô trống

-Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với giá hàng

-Nghe và phân tích bài toán

-Thực hiện phép trừ : 700 – 600 = 100 đồng.Người bán rau phải trả lại An 100 đồng

Trang 5

-Nhận xét, cho điểm.

Bài 4 : Yêu cầu gì ?

-Nêu bài toán : Một người mua hàng hết 900

đồng, người đó đã trả người bán hàng 2 tờ giấy

bạc loại 100 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500

đồng Hỏi người đó phải trả thêm cho người

bán hàng mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng ?

-Tổng số tiền mà người mua phải trả là bao

nhiêu ?

-Người đó đã trả được bao nhêu tiền ?

-Người đó còn phải trả thêm bao nhiêu tiền

nữa ?

-Người đó phải đưa thêm tờ giấy bạc nào ?

-Vậy điền số mấy vào ô trống ?

-Người đó còn phải trả thêm : 900 đồng – 700 đồng = 200 đồng

-Người đó phải đưa thêm cho người bán hàng

I/ MỤC TIÊU :

- Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng tóm tắt “Chuyện quả bầu” Viết hoa đúng tên

riêng VN trong bài chính tả Làm được các bài tập BT2 a,b hoặc BT3 a,b

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Bài cũ :

-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai sót một

số lỗi cần sửa chữa

-GV đọc : chạy máy dầu, cất giấu, gõ, chổi

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.

a/ Nội dung bài viết :

Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-Bài viết có nội dung nói lên điều gì ?

-3 em lên bảng Lớp viết bảng con

-Chính tả (nghe viết) Chuyện quả bầu.-2-3 em nhìn bảng đọc lại

-Giải thích nguồn gốc ra đời của các dân

Trang 6

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó.

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

Đi đâu mà vội mà vàng.

Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây.

Thong thả như chúng em đây

Chảng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng.

tộc anh em trên đất nước ta

-Khơ-mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh, …

-HS nêu từ khó : Khơ-mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh, …

-Viết bảng con các tên riêng

I/ MỤC TIÊU :

- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số

- Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị

- Biết giải bài toán với quan hệ “nhiều hơn” một số đơn vị

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Ghi bảng BT1,5

2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

Trang 7

Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.

-Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại sao cho

chúng tạo thành các số tự nhiên liên tiếp ?

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với nhau?

-Vì sao em biết điều đó ?

-Hình b được khoanh vào một phần mấy hình vuông,

Là 421 hình vuông

-HS làm tiếp với các bài còn lại

-1em đọc : Hình nào được khoanh vào 1/5 hình vuông

-Hình a được khoanh vào 1/5 hình vuông

-Vì hình a có 10 hình vuông Đã khoanh

2 hình vuông

-Hình b được khoanh vào 1/2 hình vuông.Vì hình b có 10 hình vuông Đã khoanh 5 hình vuông

-1 em đọc : Giá tiền một bút chì là 700 đồng Giá tiền một chiếc bút bi nhiều hơn giá tiền một chiếc bút chì 300 đồng

Hỏi chiếc bút bi giá bao nhiêu ?-1 em lên bảng làm

-1 em nêu

Trang 8

-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở.

4 Dặn dị

-Học thuộc cách đặt tính và tính

-Học thuộc cách đặt tính và tính

Luyện tập Toán

SỐ 1, SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA.

I/ MỤC TIÊU :

- Luyện tập củng cố số 1, số 0 trong phép nhân và chia

- Làm tính nhân, chia với số 1, số 0 đúng,

- Phát triển tư duy tốn học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu bài tập

2.Học sinh : Vở làm bài, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

-Giáo viên nêu yêu cầu ơn tập

Cho học sinh làm phiếu

1.Điền số ?

 x 3 = 0 4 x  = 0  : 3 = 0

 : 3 = 0  x 4 = 0  : 2 = 0

2.Có 0 quả cam chia cho 3 bạn Mỗi bạn được

mấy quả cam ?

3.Có 2 chiếc bút chì chia cho 1 bạn Hỏi bạn ấy

được mấy chiếc bút chì ?

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Ôn số 1 và 0

trong phép nhân, chia

- Ôn : Số 1, số 0 trong phép nhân và chia.-Làm phiếu

3.Số bút chì bạn ấy có :

2 : 1 = 2 (bút chì)Đáp số : 2 bút chì

-Ôn số 1 và 0 trong phép nhân, chia

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

-Giáo viên nêu yêu cầu ơn tập

-Cho học sinh làm bài tập ơn

1.Viết các số sau :

-Ơn : So sánh các số trịn trăm

-Làm phiếu bài tập

1 Viết các số sau :

Trang 9

1.Giáo viên : Hệ thống câu hỏi

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu : Đọc trôi chảy toàn bài ngắt nghỉ

hơi đúng chỗ

-Hướng dẫn ôn bài tập đọc : quyển sổ liên lạc

-Giáo viên đọc mẫu

-Đọc từng câu :

-Đọc theo nhóm

-Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 2 : Luyện tập.

Mục tiêu : Củng cố luyện từ và câu Biết đặt

dấu chấm, dấu phẩy

1.Đặt dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn cho đúng

:

Ai cũng bảo bố Trung lắm hoa tay Bố làm gì

cũng khéo viết chữ thì đẹp Chẳng hiểu sao Trung

không có được hoa tay như thế Tháng nào trong

sổ liên lạc cô giáo cũng nhắc Trung phải tập viết

thêm ở nhà

-Chấm điểm nhận xét

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập đọc bài.

-Vài em nhắc tựa bài

-Đọc thầm.-1 em giỏi đọc toàn bài

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-Từng em trong nhóm đọc

-Nhóm cử đại diện lên thi đọc

1.Đặt dấu chấm, dấu phẩy

Ai cũng bảo bố Trung lắm hoa tay Bố làm gì cũng khéo, viết chữ thì đẹp Chẳng hiểu sao, Trung không có được hoa tay như thế Tháng nào trong sổ liên lạc, cô giáo cũng nhắc Trung phải tập viết thêm ở nhà

-Nộp bài

-Hoàn chỉnh bài tập về nhà

Trang 10

Thứ tư ngày 20 tháng 04 năm 2011

Tập đọc TIẾNG CHỔI TRE

I/ MỤC TIÊU :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do

- Hiểu ND: Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp và trả lời câu hỏi SGK thuộc 2 khổ thơ cuối

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh Tập đọc “Tiếng chổi tre”

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em đọc bài “Quyển số liên lạc”

-Trong sổ liên lạc, cô giáo nhắc Trung điều gì ?

-Bố đưa cho Trung xem sổ liên lạc cũ của bố để

-Giảng thêm : sạch lề : sạch lề đường, vỉa hè Đẹp

lối : đẹp lối đi, đường đi

Đọc từng đoạn trong nhóm.

Thi đọc trong nhóm.

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

-Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc

-2 em đọc và TLCH

-Phải tập viết thêm ở nhà

-Cho Trung thấy gương của bố đã rèn luyện

-Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc

-HS nối tiếp đọc từng ý thơ

-Ý 1 : kết thúc sau Đêm đông gió rét.-Ý 2 : kết thúc sau Đi về

-Ý 3 : 3 dòng còn lại

-Luyện đọc từ khó : lắng nghe, quét rác, sạch lề, đẹp lối, gió rét, ve ve, lặng ngắt.-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn :-HS luyện đọc câu :

-1 em nhắc lại nghĩa : sạch lê, đẹp lề

-HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc cả bài

-Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng đoạn cả bài) -Đồng thanh (đoạn 3)

-Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào

Trang 11

nào ?

-Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công?

-Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua bài thơ ?

-Luyện đọc lại : Hướng dẫn các nhóm HTL bài thơ.

-GV xoá dần hoặc lấy giấy che lại

-Nhận xét, cho điểm

3.Củng cố :

-Bài thơ nhắc nhở em điều gì ?

-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học

4 Dặn dò

- HTL bài

những đêm hè rất muộn, khi ve cũng đã mệt, không kêu nữa và vào những đêm đông lạnh giá, khi cơn giông vừa tắt.-Những câu thơ : Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng tả vẻ đẹp khoẻ khoắn, mạnh mẽ của chị lao công

-Chi lao công làm việc rất vất vả và cả những đêm hè oi bức, những đêm đông giá rét Nhớ ơn chị lao công, em hãy giữ -HTL từng đoạn, cả bài

-HS thi HTL từng đoạn, cả bài

-Phải có ý thức giữ vệ sinh chung

-Học thuộc lòng bài thơ

Chính tả(NV) TIẾNG CHỔI TRE

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Bài cũ :

-Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học trước

-Giáo viên đọc

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.

a/ Nội dung đoạn viết:

-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả

-Tranh : Tiếng chổi tre.

-Đoạn thơ nói về ai ?

-Công việc của chị lao công vất vả như thế nào ?

-Qua đoạn thơ, em hiểu điều gì ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Bài thơ thuộc thể thơ gì ?

-Việt Nam có Bác

-HS nêu các từ viết sai

-3 em lên bảng viết : lỗi lầm, va vấp, quàng dây, nuôi nấng

-Viết bảng con

-Chính tả (nghe viết) : Tiếng chổi tre

-Theo dõi 3-4 em đọc lại

Trang 12

-Những chữ đầu dòng thơ viết như thế nào ?

-Bắt đầu từ ô thứ ba?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ

khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Viết chính tả.

-Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả câu

-Đọc lại cả bài Chấm vở, nhận xét

Hoạt động 2 : Bài tập.

Bài 2 : bài 2 a: Yêu cầu gì ?

-GV tổ chức cho HS làm bài theo

nhóm (Điền vào chỗ trống l/n)

-Bảng phụ : GV dán bảng 2 tờ giấy khổ to

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng (SGV/ tr 242)

Một cây làm chẳng nên non ………

Bài 2b : Yêu cầu gì ?

-GV nhận xét chốt lời giải đúng (SGV/ tr 242)

-Vườn nhà em trồng toàn mít Mùa trái chín, mít

lúc lỉu trên cây như đàn lợn con Những chú chim

chích tinh nghịch nhảy lích rích trong kẽ lá Chị

em em tíu tít ra vườn Ngồi ăn những múi mít đọng

mật dưới gốc cây thật là thích.

Bài 3 : Tổ chức trò chơi

-Tìm các tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu l/ n ?

-Tìm các tiếng chỉ khác nhau ở vần it/ ich ?

-bịt kín – bịch thóc, chít khăn – chim chích, cười tít mắt –ấm tích, quả mít – xích mích, thít chặt – thích thú, vừa khít – cười khúc khích

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU :

- Biết sắp thứ tự các số có ba chữ số

- Biết cộng, trừ (nhẩm viết) các số có 3 chữ số không nhớ

- Biết cộng trừ các số tròn chục trăm có đơn vị kèm đơn vị đo

- Biết xếp hình đơn giản

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Vẽ hình bài 5

2.Học sinh : Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp

Trang 13

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm.

20 dm = 2 m

4 m = 40 dm

-Vài em nêu

-2 em lên bảng làm Lớp làm vở -HS làm bài, đổi vở kiểm tra

- Biết xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa) theo từng cặp BT1

- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống Bt2

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết nội dung BT2

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ

-Gọi 2 em làm bài miệng -2 em làm miệng

-1 em làm miệng BT1

-1 em làm miệng BT3

Ngày đăng: 12/06/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w