Do khi tính khung tải trọng tính toán có hệ số độ tin cậy khác nhau với từng loại vật liệu nên để đơn giản khi xác định tải trọng tiêu chuẩn lấy tải trọng tính toán chia cho 1,15 -Chọn c
Trang 1CHƯƠNG V TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO KẾT CẤU MÓNG
I ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH:
- Công tác khảo sát địa chất được kết hợp giữa khoan lấy mẫu thí nghiệm trong
phòng và kết quả thí nghiệm hiện trường( xuyên tĩnh CPT) Kết quả thăm dò các lớp đất như sau:
+ Lớp 1 : Cát nhỏ, màu vàng nhạt, ở trạng thái chặt vừa, dày 1.7 ÷ 2.4(m)
+ Lớp 2 : Sét pha, màu vàng nâu, ở trạng thái nhão, dày 6.3 ÷ 8.5(m)
+ Lớp 3 : cát pha, màu nâu nhạt, trạng thái dẻo cứng, dày 1.4 ÷ 2(m)
+ Lớp 4 : Cát trung, màu trắng hơi vàng, ở trạng thái chặt vừa, ở vị trí kết
thúc hố khoan là -24(m) so với mặt đất tự nhiên, có bề dày 11.5 ÷ 13.9(m)
Mặt cắt địa chất
- Qua thí nghiệm các mẫu nguyên dạng trong quá trình khảo sát cho thấy tính
chất cơ lý của đất nền Kết quả được xác định và thống kê trong bảng sau:
Bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất
Trạng thái tự nhiên Cát nhỏ, chặt vừa Sét pha, nhão dẻo cứng Cát pha, Cát trung, chặt vừa
-Dung trọng tự nhiên: γ ( KN / m3) 18.5 17.7 18.6 18.8
Trang 2Tỷ trọng hạt: ∆ 2.64 2.68 2.68 2.64
-Hệ số rỗng tự nhiên: e0 0.6975 1.09 0.872 0.61
Kết quả xuyên tĩnh: qc(MPa ) 6.8 0.21 2.08 11
Môđun biếân dạng đàn hồi:
II TẢI TRỌNG:
- Tổ hợp nội lực được lấy tại vị trí tất cả các chân cột: lấy tổ hợp có Nmax và
Trang 4MẶT BẰNG CHÂN CỘT
- Tổ hợp nội lực tính móng được lấy tại vị trí chân cột: lấy tổ hợp có Nmax và
+ Móng cọc cát
+ Móng cọc BTCT hạ cọc bằng phương pháp ép
+ Móng cọc khoan nhồi
Với quy mô công trình và điều kiện địa chất như trên nên chọn 2 phương án móng là móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi để tính toán, kiểm tra và so sánh
* MÓNG CỌC ÉP:
- Chọn vật liệu làm cọc:
+ Bê tông cấp độ bền B25 có:
) ( 10 30
) ( 05 1
) ( 5 14
x E
MPa R
MPa R
Þ ≤ 10 dùng thép CI có Rs = 225 MPa ( )
Þ>10 dùng thép CII có Rs = 280 MPa ( )
-Lớp bê tông lót M100 (cấp độ bền B75) dày 100mm
- Vì khi tính toán kiểm tra móng sử dụng tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính
toán do đó phải xác định tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên móng Do khi tính khung tải trọng tính toán có hệ số độ tin cậy khác nhau với từng loại vật liệu nên để đơn giản khi xác định tải trọng tiêu chuẩn lấy tải trọng tính toán chia cho 1,15 -Chọn chiều sâu chôn đài:
Để đảm bảo móng làm việc dựa vào điều kiện cân bằng lực ngang, với áp lực bị động phía sau đài cọc.
Trang 5Với:
xB
xH tg
ϕ = 33o góc ma sát trong của đất, từ đáy đài trở lên
Sơ bộ chọn B = 2m bề rộng vuông góc với tải ngang H theo phương y
h độ sâu chôn móng
H tổng lực ngang tại chân cột = 2,59(T)
γtb = 2T/m3 trọng lượng riêng trung bình của đất lấy từ đáy đài trở lên
Để đảm bảo cho độ sâu chôn móng chọn h = − 1,5m kể từ cos +0.00
- Cho cọc cắm vào lớp 4 một đoạn 3(m) Chọn cọc BTCT có chiều dài l = 14.6(m)
tính cả phần neo cọc vào đài và phần đập đầu cọc để lấy thép neo vào đài là
- Hạ cọc bằng phương pháp ép
- Sơ bộ chọn 4Þ16 cho mỗi cọc
I XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC:
1/ Sức chịu tải theo điều kiện vật liệu làm cọc:
2/ Sức chịu tải theo điều kiện đất nền:
- Chia đất nền thành các lớp đồng nhất, chiều dày mỗi lớp: Hi = 2 m ( )
* Tên đất: cát hạt trung
* Trạng thái: chặt vừa
Trang 6L
) ( 5 11
Z =
Trang 7) ( 5 13
Z =
1 [1.2 4440 0.09 1 1 (28.25 0.5 0 8.5 27.3 2 69.9 2 72 1) 816,15( ) 81,625( )
xq m
8 6
21 0
08 2
5 11
⇒
4 0 (300.068 500 0.007 8500 0.0208 2000 0.115 3000) 576120( )
p p
⇒ Sức chịu tải thiết kế: Chọn ptk = min( p pvl, dn, px, )
Vậy lấy p = px = 455.160( kN ) 45,52( ) = T để đưa vào tính toán
Trang 8II TÍNH MÓNG M1 (TRỤC 1-A): Chọn nội lực móng 1-A tính cho tất cả các
móng M1.
1/ Xác định số lượng cọc:
- Áp lực tính toán giả định do phản lực đầu cọc tác dụng lên đáy đài
p
k
- Bố trí các cọc trên mặt bằng:
Trang 9- Tính lại diện tích đế đài thực tế
- Momen tính toán xác định tương ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc
tại đế đài
Trang 10p = T > nên không cần kiểm tra điều kiện chống nhổ
⇒ Vậy điều kiện chịu tải của móng cọc đã được kiểm tra thỏa mãn và móng làm việc trong điều kiện an toàn
2/ Kiểm tra lún của móng cọc:
Độ lún của móng cọc được tính theo độ lún của nền khối móng quy ước Nhận xét: lớp đất thứ 2 có: Độ sệt : IL(%) = 1 , 27 %
Góc ma sát trong: ϕ (độ) = 7o
=> Lớp đất thứ 2 là lớp đất yếu
=> Góc mở bắt đầu từ lớp thứ 3 là lớp đất tốt
x x
h
xh
24 , 29 3
2
3 37 2 18
= +
Trang 11KHỐI MÓNG QUI ƯỚC
3000 2600
LỚP 4 LỚP 3
LỚP 1
LỚP 2
LỚP 4 LỚP 3
- Chiều cao khối móng quy ước: H = 15 m 5 ( )
- Diện tích đáy khối móng quy ước
2
3, 0 2, 6 8,13( )
- Trọng lượng khối móng quy ước
+ Trọng lượng của đất nền và đài từ đáy đài trở lên:
Trang 12- Độ lệch tâm e
10, 64
0, 035( ) 315,84
2 min
3 88 , 1 2 86 , 1 5 , 8 77 , 1 5 , 0 85 ,
+ + +
+ +
+ γ
Theo bảng 2.2 “sách Nền Móng của GS TSKH Nguyễn Văn Quảng” được
1 ,
1
=
) / (
⇒ Vậy cường độ của đất nền dưới đáy khối móng quy ước thỏa mãn điều kiện
- Kiểm tra lún cho móng cọc:
Ứng suất gây lún do bản thân đất nền gây ra tại đáy của khối móng qui ước
) / ( 1 , 28 3 88 , 1 2 86 , 1 5 , 8 77 , 1 85 , 1
Trang 13LỚP 4 LỚP 3
LỚP 1
LỚP 2
28,10 29,04 29,98 30,92 31,86
12.38 12.34 10.31 6.82 3.48
Trang 14+ Chia đất nền dưới đáy khối móng quy ước thành các lớp bằng nhau và
tương đương 2, 6 0,52( )
MB
Bảng kết quả tính ứng suất:
Điểm Độ sâu z (m )
2
m B
+ Chiều sâu chịu nén cực hạn dưới đáy móng kết thúc tại độ sâu có σgl ≤ 0 2 σbt.
Ở đây tại độ sâu 2(m) dưới đáy khối móng quy ước có:
3/ Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc:
- Với chiều cao đài là 0.8(m), tháp chọc thủng 450 từ chân cột trùm ra ngoài các tim cọc nên không cần kiểm tra điều kiện chọc thủng
SƠ ĐỒ THÁP CHỌT THỦNG
- Momen tương ứng với mặt ngàm I-I, II-II
Trang 15750 750
1000 1000
Khoảng cách a = 1500/10 = 150mm
5
2 0
Khoảng cách a = 1900/8 = 240mm
4/ Tính toán kiểm tra cọc trong giai đoạn thi công lắp dựng:
- Khi vận chuyển cọc:
Tải trọng phân bố: q = γ xAxn trong đó: n = 1 5 (hệ số động)
Trang 160,207.L = 1511 0,207.L = 1511 4278
2 0
Trang 17- Áp lực tính toán giả định do phản lực đầu cọc tác dụng lên đáy đài
γ
2174,83
p
k
- Bố trí các cọc trên mặt bằng:
Trang 18- Tính lại diện tích đế đài thực tế
- Momen tính toán xác định tương ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc
tại đế đài
Trang 19p = T > nên không cần kiểm tra điều kiện chống nhổ
⇒ Vậy điều kiện chịu tải của móng cọc đã được kiểm tra thỏa mãn và móng làm việc trong điều kiện an toàn
2/ Kiểm tra lún của móng cọc:
Độ lún của móng cọc được tính theo độ lún của nền khối móng quy ước Nhận xét: lớp đất thứ 2 có: Độ sệt : IL(%) = 1 , 27 %
Góc ma sát trong: ϕ (độ) = 7o
=> Lớp đất thứ 2 là lớp đất yếu
=> Góc mở bắt đầu từ lớp thứ 3 là lớp đất tốt
x x
h
xh
24 , 29 3
2
3 37 2 18
= +
Trang 201800 F
KHỐI MÓNG QUI ƯỚC
3100 2800
LỚP 4 LỚP 3
LỚP 1
LỚP 2
LỚP 4 LỚP 3
- Chiều cao khối móng quy ước: H = 15 m 5 ( )
- Diện tích đáy khối móng quy ước
2
3,3 2,8 9, 24( )
- Trọng lượng khối móng quy ước
+ Trọng lượng của đất nền và đài từ đáy đài trở lên:
Trang 21- Độ lệch tâm e
3, 46
0, 0082( ) 419
2 min
3 88 , 1 2 86 , 1 5 , 8 77 , 1 5 , 0 85 ,
+ + +
+ +
+ γ
Theo bảng 2.2 “sách Nền Móng của GS TSKH Nguyễn Văn Quảng” được
1 ,
1
=
) / (
⇒ Vậy cường độ của đất nền dưới đáy khối móng quy ước thỏa mãn điều kiện
- Kiểm tra lún cho móng cọc:
Ứng suất gây lún do bản thân đất nền gây ra tại đáy của khối móng qui ước
) / ( 1 , 28 3 88 , 1 2 86 , 1 5 , 8 77 , 1 85 , 1
Trang 22LỚP 4 LỚP 3
LỚP 1
LỚP 2
28,10 29,04
Trang 23+ Chia đất nền dưới đáy khối móng quy ước thành các lớp bằng nhau và
tương đương 0 , 56 ( )
5
8 , 2
Bảng kết quả tính ứng suất:
Điểm Độ sâu z (m )
2
m B
+ Chiều sâu chịu nén cực hạn dưới đáy móng kết thúc tại độ sâu có σgl ≤ 0 2 σbt.
Ở đây tại độ sâu 2(m) dưới đáy khối móng quy ước có:
3/ Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc:
- Với chiều cao đài là 0.8(m), tháp chọc thủng 450 từ chân cột trùm ra ngoài các tim cọc nên không cần kiểm tra điều kiện chọc thủng
Trang 24900 900
1150 1150
2300
SƠ ĐỒ TÍNH THÉP ĐÀI MÓNG
4
A F
Khoảng cách a = 1700/10 = 170mm
5
2 0
Khoảng cách a = 2200/10 = 220mm
IV TÍNH MÓNG M3 (TRỤC 4-E): Chọn nội lực móng 4-E tính cho tất cả các
móng M3.
1/ Xác định số lượng cọc:
- Áp lực tính toán giả định do phản lực đầu cọc tác dụng lên đáy đài
Trang 25- Diện tích sơ bộ đáy đài:
p
k
- Bố trí các cọc trên mặt bằng:
Trang 26- Tính lại diện tích đế đài thực tế
- Momen tính toán xác định tương ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc
tại đế đài
Trang 27p = T > nên không cần kiểm tra điều kiện chống nhổ
⇒ Vậy điều kiện chịu tải của móng cọc đã được kiểm tra thỏa mãn và móng làm việc trong điều kiện an toàn
2/ Kiểm tra lún của móng cọc:
Độ lún của móng cọc được tính theo độ lún của nền khối móng quy ước Nhận xét: lớp đất thứ 2 có: Độ sệt : IL(%) = 1 , 27 %
Góc ma sát trong: ϕ (độ) = 7o
=> Lớp đất thứ 2 là lớp đất yếu
=> Góc mở bắt đầu từ lớp thứ 3 là lớp đất tốt
x x
h
xh
24 , 29 3
2
3 37 2 18
= +
Trang 28KHỐI MÓNG QUI ƯỚC
3300 2800
LỚP 4 LỚP 3
LỚP 1
LỚP 2
LỚP 4 LỚP 3
- Chiều cao khối móng quy ước: H = 15 m 5 ( )
- Diện tích đáy khối móng quy ước
2
3,3 2,8 8, 24( )
- Trọng lượng khối móng quy ước
+ Trọng lượng của đất nền và đài từ đáy đài trở lên:
Trang 29- Độ lệch tâm e
2 min
3 88 , 1 2 86 , 1 5 , 8 77 , 1 5 , 0 85 ,
+ + +
+ +
+ γ
Theo bảng 2.2 “sách Nền Móng của GS TSKH Nguyễn Văn Quảng” được
1 ,
1
=
) / (
⇒ Vậy cường độ của đất nền dưới đáy khối móng quy ước thỏa mãn điều kiện
- Kiểm tra lún cho móng cọc:
Ứng suất gây lún do bản thân đất nền gây ra tại đáy của khối móng qui ước
) / ( 1 , 28 3 88 , 1 2 86 , 1 5 , 8 77 , 1 85 , 1
Trang 30LỚP 4 LỚP 3
LỚP 1
LỚP 2
28,10 29,04 29,98 30,92 31,86
19.35 18.58 16.31 12.08 6.93
Trang 31+ Chia đất nền dưới đáy khối móng quy ước thành các lớp bằng nhau và
tương đương 0 , 56 ( )
5
8 , 2
Bảng kết quả tính ứng suất:
Điểm Độ sâu z (m )
2
m B
+ Chiều sâu chịu nén cực hạn dưới đáy móng kết thúc tại độ sâu có σgl ≤ 0 2 σbt.
Ở đây tại độ sâu 2(m) dưới đáy khối móng quy ước có:
3/ Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc:
- Với chiều cao đài là 0.8(m), tháp chọc thủng 450 từ chân cột trùm ra ngoài các tim cọc nên không cần kiểm tra điều kiện chọc thủng
Trang 32900 900
1150 1150
Khoảng cách a = 1700/11 = 150mm
5
2 0
Trang 332266,73
p
k
- Bố trí các cọc trên mặt bằng:
Trang 34- Tính lại diện tích đế đài thực tế
- Momen tính toán xác định tương ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc
tại đế đài
Trang 35p = T > nên không cần kiểm tra điều kiện chống nhổ
⇒ Vậy điều kiện chịu tải của móng cọc đã được kiểm tra thỏa mãn và móng làm việc trong điều kiện an toàn
2/ Kiểm tra lún của móng cọc:
Độ lún của móng cọc được tính theo độ lún của nền khối móng quy ước Nhận xét: lớp đất thứ 2 có: Độ sệt : IL(%) = 1 , 27 %
Góc ma sát trong: ϕ (độ) = 7o
=> Lớp đất thứ 2 là lớp đất yếu
=> Góc mở bắt đầu từ lớp thứ 3 là lớp đất tốt
x x
h
xh
24 , 29 3
2
3 37 2 18
= +
Trang 36KHỐI MÓNG QUI ƯỚC
3500 3100
LỚP 4 LỚP 3
LỚP 1 LỚP 2
LỚP 4 LỚP 3
LỚP 1 LỚP 2
- Chiều dài đáy khối móng quy ước
- Chiều cao khối móng quy ước: H = 15 m 5 ( )
- Diện tích đáy khối móng quy ước
2
3,5 3,1 10,85( )
- Trọng lượng khối móng quy ước
+ Trọng lượng của đất nền và đài từ đáy đài trở lên:
Trang 37- Độ lệch tâm e
35,33
0, 069( ) 505,98
2 min
3 88 , 1 2 86 , 1 5 , 8 77 , 1 5 , 0 85 ,
+ + +
+ +
+ γ
Theo bảng 2.2 “sách Nền Móng của GS TSKH Nguyễn Văn Quảng” được
1 ,
1
=
) / (
⇒ Vậy cường độ của đất nền dưới đáy khối móng quy ước thỏa mãn điều kiện
- Kiểm tra lún cho móng cọc:
Ứng suất gây lún do bản thân đất nền gây ra tại đáy của khối móng qui ước
) / ( 1 , 28 3 88 , 1 2 86 , 1 5 , 8 77 , 1 85 , 1
Trang 38LỚP 4 LỚP 3
LỚP 1
LỚP 2
28,10 29,04 29,98 30,92 31,86
18.52 18.00 15.75 11.65 6.90
Trang 39+ Chia đất nền dưới đáy khối móng quy ước thành các lớp bằng nhau và
tương đương 3,1 0,51( )
MB
Bảng kết quả tính ứng suất:
Điểm Độ sâu z (m )
2
m B
+ Chiều sâu chịu nén cực hạn dưới đáy móng kết thúc tại độ sâu có σgl ≤ 0 2 σbt.
Ở đây tại độ sâu 2(m) dưới đáy khối móng quy ước có:
3/ Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc:
- Với chiều cao đài là 0.8(m), tháp chọc thủng 450 từ chân cột trùm ra ngoài các tim cọc nên không cần kiểm tra điều kiện chọc thủng
SƠ ĐỒ THÁP CHỌT THỦNG
- Momen tương ứng với mặt ngàm I-I, II-II
Trang 401000 1000
1250 1250
Khoảng cách a = 2000/14 = 150mm
5
2 0