1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh

111 431 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng CLN sông Diễn Vọng từ năm 2006 đến năm 2012 theo phương pháp WQIKannel ---56 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ --- 60 Kết luận --- 60 Kiến nghị --- 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO --- 69 P

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

i

Formatted: English (United States)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững

(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRỊNH THỊ THANH

Trang 3

Hà Nội - Năm 2013

MỤC LỤC Contents

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 9

Quản lý môi trường bằng công cụ pháp lý 69

Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng 69

2 Giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu phát thải 70

Đẩy mạnh sản xuất sạch hơn kết hợp với tái chế và tái sử dụng 70

Kiểm soát nguồn phát thải ô nhiễm 70

Formatted: Normal, Centered, Border: Top:

(Double solid lines, Auto, 0.5 pt Line width), Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5 pt Line width), Left: (Double solid lines, Auto, 0.5 pt Line width), Right: (Double solid lines, Auto, 0.5 pt Line width, From text: 1 pt Border spacing: ), Tab stops: Not at 0.5"

Formatted: Normal

Formatted: Normal, Tab stops: Not at 0.5" Formatted: English (United States) Formatted: Normal, Tab stops: Not at 0.5" +

1.77"

Trang 4

i

Formatted: English (United States)

CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ………

2.1.1 ………

2.1.2 ………

2.2 ………

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ………

3.2 ………

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Trang 5

Formatted: Tab stops: Not at 0.5"

Trang 6

Formatted: English (United States)

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Trịnh Thị

Thanh đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy , cô ở Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên

và Môi trường đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt những năm học ở trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường –

Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành thực

nghiệm trong thời gian làm luận văn

Formatted: Heading 1, Left, Line spacing:

single

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn “Áp dụng một số phương pháp tính toán chất

lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng

Ninh” là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu trong luận văn được sử dụng

trung thực, kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất

kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm

2013 Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Thành

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Normal + Times New

Roman,Bold,Italic,Black,13 pt,Line spacing: 1.5 lines, Indent: Left: 3.21"

Trang 8

Formatted: English (United States)

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN - III

LỜI CAM ĐOAN - IIIII

MỤC LỤC - VIII

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT - IXV

DANH MỤC CÁC BẢNG - XVI

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ - XIIIVIII

MỞ ĐẦU - 1

Mục tiêu của đề tài - 32

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - 32

Nội dung luận văn - 75

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN - 96

Hiện trạng môi trường lưu vực sông Diễn Vọng - 96

1.1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên -96

1.2.2 Hiện trạng về tài nguyên thiên nhiên Tp Cẩm Phả thuộc lưu vực sông Diễn Vọng - 129

1.2.2.1 Tài nguyên khoáng sản - 129

1.2.2.2 Tài nguyên đất - 1410

1.2.2.3 Tài nguyên rừng - 1511

1.2.2.4 Tài nguyên biển và nguồn lợi thuỷ sản - 1611

1.2.2.5 Cảnh quan du lịch sinh thái - 1612

1.2.3 Hiện trạng kinh tế, xã hội Tp Cẩm Phả thuộc lưu vực sông Diễn Vọng 1612 1.2.4 Hiện trạng các nguồn phát thải trên lưu vực sông Diễn Vọng - 3124

1.2 Tổng quan các phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt - 3225

1.2.1 Phương pháp truyền thống đánh giá chất lượng nước mặt - 3225

1.2.2 Phương pháp chỉ số chất lượng nước - 3427

CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 3831

Formatted

Formatted

Field Code Changed

Formatted

Field Code Changed

Formatted

Field Code Changed

Formatted

Field Code Changed

Formatted

Field Code Changed

Formatted

Field Code Changed

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Trang 10

Formatted

2.1 Địa điểm nghiên cứu - 3831

2.2 Thời gian nghiên cứu - 3831

2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu - 3831

2.3.1.Phương pháp luận - 3831

2.3.2.Phương pháp nghiên cứu - 3831

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - 4740

3.1 Đánh giá các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Tp Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh - 4740

3.1.1 Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư - 4740

3.1.2 Nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp - 4941

3.2 Đánh giá diễn biến CLN theo kết quả quan trắc môi trường nước - 4941

3.2.1 Đánh giá hiện trạng CLN sông Diễn Vọng qua kết quả quan trắc năm 2011- 2012 - 4941

3.2.2 Đánh giá hiện trạng CLN sông Diễn Vọng qua kết quả quan trắc năm 2006 đến năm 2012 - 6150

3.2.2 Đánh giá hiện trạng CLN sông Diễn Vọng từ năm 2006 đến năm 2012 theo phương pháp WQIKannel - 7159

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 7562

Kết luận - 7562

Kiến nghị - 7663

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 8671

PHỤ LỤC - 8873

Phụ lục 1: Tổng hợp kết quả Chương trình quan trắc lưu vực sông Diễn Vọng năm 2006 – 2010 - 8873

Phụ lục 2: Tổng hợp kết quả Chương trình quan trắc lưu vực sông Diễn Vọng năm 2011 – 2012 - 9075

LỜI CẢM ƠN - I LỜI CAM ĐOAN - II MỤC LỤC - I Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT - IV

DANH MỤC CÁC BẢNG - V

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ -VII

MỞ ĐẦU - 1

Lý do chọn đề tài - 1

Mục tiêu của đề tài - 2

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - 2

1.1 Đối tượng nghiên cứu - 2

1.2 Phạm vi nghiên cứu - 3

Ý nghĩa của luận văn - 5

1.3 Ý nghĩa khoa học - 5

1.4 Ý nghĩa thực tiễn - 5

Nội dung luận văn - 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN - 6

Cơ sở lý luận - 6

Hiện trạng môi trường lưu vực sông Diễn Vọng - 6

1.1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên (quá dài) - 6

1.2.2 Hiện trạng về tài nguyên thiên nhiên Tp Cẩm Phả thuộc lưu vực sông Diễn Vọng 9 1.2.2.1 Tài nguyên khoáng sản - 9

1.2.2.2 Tài nguyên đất -11

1.2.2.3 Tài nguyên rừng -12

1.2.2.4 Tài nguyên biển và nguồn lợi thuỷ sản -12

1.2.2.5 Cảnh quan du lịch sinh thái -12

1.2.3 Hiện trạng kinh tế, xã hội Tp Cẩm Phả thuộc lưu vực sông Diễn Vọng 13

1.2.4 Hiện trạng các nguồn phát thải trên lưu vực sông Diễn Vọng -27

CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 29

2.1 Địa điểm nghiên cứu - 29

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted: Font: Times New Roman Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Trang 12

Formatted: English (United States)

2.2 Thời gian nghiên cứu - 29

2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu - 29

2.3.1.Phương pháp luận -29

2.3.2.Phương pháp nghiên cứu -29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - 38

3.1 Đánh giá các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Tp Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh - 38

3.1.1 Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư -38

3.1.2 Nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp -39

3.2 Đánh giá diễn biến CLN theo kết quả quan trắc môi trường nước - 40

3.2.1 Đánh giá hiện trạng CLN sông Diễn Vọng qua kết quả quan trắc năm 2011- 2012 -40

3.2.2 Đánh giá hiện trạng CLN sông Diễn Vọng qua kết quả quan trắc năm 2006 đến năm 2012 -48

3.2.2 Đánh giá hiện trạng CLN sông Diễn Vọng từ năm 2006 đến năm 2012 theo phương pháp WQIKannel -56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 60

Kết luận - 60

Kiến nghị - 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 69

PHỤ LỤC - 71

Phụ lục 1: Tổng hợp kết quả Chương trình quan trắc lưu vực sông Diễn Vọng năm 2006 – 2010 - 71

Phụ lục 2: Tổng hợp kết quả Chương trình quan trắc lưu vực sông Diễn Vọng năm 2011 – 2012 - 71

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Heading 1, Left, Line spacing:

single

Trang 13

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

WQI : Chỉ số chất lượng nước (Watedr Quality Index)

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND : Ủy ban nhân dân

TNMT : Tài nguyên Môi trường

CLN : Chất lượng nước

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)

COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

DO : Lượng oxy hoà tan (Dissolvel Oxygen)

A2 : Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công

nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động vật thủy sinh, hoặc các mục

đích sử dụng như loại B1 và B2

B1 : Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng

khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử

color: Auto, Check spelling and grammar

Formatted: danh muc bang, Left, Line

spacing: single, Widow/Orphan control

Formatted: Keep with next

Formatted: Heading 1, Left, Line spacing:

single

Trang 14

Formatted: English (United States)

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 : Vị trí quan trắc được đưa vào tính toán 43

Bảng 1.2: Hiện trạng phát thải và xử lý nước thải tại các nhà máy xả thải ra sông Diễn Vọng 3124

Bảng 1.3: Các phương pháp, thiết bị phân tích chất lượng nước 3326

Bảng 1 4: So sánh ưu điểm và hạn chế của phương pháp WQI và phương pháp đánh giá theo tiêu chuẩn truyền thống 3528

Bảng 2 1: Bảng quy định các giá trị qi, BPi [20] 4134

Bảng 2 3: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH [18] 4235

Bảng 2 4: So sánh chỉ số chất lượng 4336

Bảng 2 5: Các chuẩn số biến đổi và trọng số sử dụng trong tính toán WQI 4639 Bảng 3 2: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (định mức cho 1.228 người) 4841

Bảng 3 3: Bảng tính chỉ số WQI sông Diễn Vọng Quý I năm 2012 6655

Bảng 3 4: Bảng tính chỉ số WQI sông Diễn Vọng Quý II năm 2012 6756

Bảng 3 6: Bảng tính chỉ số WQI sông Diễn Vọng Quý IV năm 2012 6756

Bảng 3 7: Bảng tính chỉ số WQI sông Diễn Vọng Quý I năm 2011 6856

Bảng 3 8: Bảng tính chỉ số WQI sông Diễn Vọng quý II năm 2011 6857

Bảng 3 9: Bảng 3.9: Bảng tính chỉ số WQI sông Diễn Vọng quý III năm 2011 6857

Bảng 3 11: Bảng tính WQI năm 2011 – 2012 7057

Bảng 3.12: 7159

Bảng 3.13: Bảng tính toán chỉ số WQI của sông Diễn Vọng năm 2007 7259

Bảng 3.14: Bảng tính toán chỉ số WQI của sông Diễn Vọng năm 2008 7259

Bảng 3.15: Bảng tính toán chỉ số WQI của sông Diễn Vọng năm 2009 7260

Bảng 3.16: Bảng tính toán chỉ số WQI của sông Diễn Vọng năm 2010 7260

Bảng 3.17: Bảng tính toán chỉ số WQI của sông Diễn Vọng năm 2011 7360

Bảng 3.18: Bảng tính toán chỉ số WQI của sông Diễn Vọng năm 2012 7360

Formatted: Font: 12 pt, English (United

States)

Formatted: Font: 12 pt, Bold Formatted: Normal, Centered, Line spacing:

1.5 lines, Tab stops: Not at 6.1"

Formatted: Line spacing: 1.5 lines Field Code Changed

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Hyperlink, Font: Times New

Roman, 13 pt, Bold, Vietnamese (Vietnam), Check spelling and grammar

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Hyperlink, Font: Times New

Roman, 13 pt, Bold, Vietnamese (Vietnam), Check spelling and grammar

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Hyperlink, Font: Times New

Roman, 13 pt, Bold, Vietnamese (Vietnam), Check spelling and grammar

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Hyperlink, Font: Times New

Roman, 13 pt, Bold, Vietnamese (Vietnam), Check spelling and grammar

Field Code Changed

Trang 15

Bảng 3.19: Bảng tính toán chỉ số WQI của sông Diễn Vọng từ năm 2006 đến

năm 2012 7361

Bảng 4.1: Vị trí các trạm quan trắc đề xuất 8168

Bảng 4.2: Các thông số quan trắc đề xuất 8470

Chỉ số chất lượng nước (Watedr Quality Index) 6

Bảng 2.4: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH [18] 39

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Caption, Tab stops: Not at 6.1"

Formatted: Font: Times New Roman, 11 pt,

Font color: Auto

Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Table of Figures, Tab stops: 6.1",

Right,Leader: …

Trang 16

Formatted: English (United States)

Trang 17

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Sơ đồ Tp Cẩm Phả 97

Hình 3.1: Diễn biến pH trong nước sông Diễn Vọng 5043

Hình 3.2: Diễn biến DO trong nước sông Diễn Vọng 5144

Hình 3.3: Diễn biến thông số BOD 5 trong nước sông Diễn Vọng 5445

Hình 3.4: Diễn biến thông số COD trong nước sông Diễn Vọng 5646

Hình 3.5: Diễn biến thông số Coliform trong nước sông Diễn Vọng 5747

Hình 3.6: Diễn biến thông số TSS trong nước sông Diễn Vọng 5848

Hình 3.7: Diễn biến thông số N-NH 4 trong nước sông Diễn Vọng 5949

Hình 3.8: Diễn biến thông số P-PO 4 3- trong nước sông Diễn Vọng 6050

Hình 3.9: Diễn biến Độ đục trong nước sông Diễn Vọng 6151

Hình 3.10: Biểu đồ pH trong nước sông Diễn Vọng từ năm 2006 đến năm 2012 6252

Hình 3.11: Biểu đồ thông số DO trong nước sông Diễn Vọng từ năm 2006 đến năm 2012 6353

Hình 3.12: Biểu đồ thông số BOD 5 trong nước sông Diễn Vọng từ năm 2006 đến năm 2012 6454

Hình 3.13: Biểu đồ thông số COD trong nước sông Diễn Vọng từ năm 2006 đến năm 2012 6555

Hình 3.14: Biểu đồ thông số N-NH 4 trong nước sông Diễn Vọng từ năm 2006 đến năm 2012 6656

Hình 3.15: WQI sông Diễn Vọng năm 2011 và năm 2012 7159

Hình 4.1: Sơ đồ bố trí trạm quan trắc môi trường nước trên sông Diễn Vọng

8269

Hình 1.1: Sơ đồ Tp Cẩm Phả [22] 14

Formatted: Font: Italic Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trang 18

Formatted: English (United States)

Trang 19

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Việt Nam có mạng lưới sông ngòi khá dày, tuy nhiên quá trình phát triển kinh

tế xã hội nhanh đã dẫn đến nhiều lưu vực sông bị ô nhiễm nặng Bảo vệ môi trường

các lưu vực sông đang là yêu cầu bức thiết và đang được quan tâm Để có nguồn

thông tin phục vụ tốt công tác bảo vệ môi trường các lưu vực sông, mạng lưới quan

trắc nước mặt trên toàn quốc đang hình thành và ngày càng mở rộng

Số liệu quan trắc nước mặt từ các chương trình quan trắc thường được sử dụng

trong các báo cáo hiện trạng môi trường các lưu vực sông Các thông số trong môi

trường nước được phân tích đánh giá và đưa ra các nhận định về hiện trạng và diễn

biến của chất lượng nước

Ngoài các phân tích đánh giá cho từng thông số, các bộ chỉ thị môi trường

quốc gia cũng đã được xây dựng Bộ chỉ thị môi trường nước mặt lục địa đã có quy

định chi tiết và đang được áp dụng cho cấp độ địa phương cũng như quốc gia

Chỉ số môi trường là cách sử dụng số liệu tổng hợp hơn so với đánh giá từng

thông số hay sử dụng các chỉ thị Rất nhiều các quốc gia trên thế giới đã triển khai

áp dụng các mô hình chỉ số chất lượng nước (WQI) với nhiều mục đích khác nhau

Từ nhiều giá trị của các thông số khác nhau, bằng các cánh tính toán phù hợp, ta thu

được một chỉ số duy nhất, giá trị của chỉ số này phản ánh một cách tổng quát nhất

về chất lượng nước

Quảng Ninh là một địa bàn được thiên nhiên ban tặng cho nguồn tài nguyên

nước dồi dào và phong phú, bao gồm cả nước mặt (nước ngọt, nước mặn) và nước

dưới đất Nhiều nghiên cứu và điều tra gần đây cho thấy, nước mặt cũng như nước

ngầm ở Quảng Ninh có chất lượng tốt, đáp ứng được nhu cầu phục vụ cho ăn uống,

sinh hoạt Song hiện nay, việc xả nước thải mỏ, nước thải đô thị, nước sản xuất

chưa được xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn vào các nguồn nước đã

làm cho chất lượng nước tại nhiều vùng bị ô nhiễm Bảo vê môi trường các lưu vực

sông đang là yêu cầu bức thiết và đang được quan tâm

Chỉ số môi trường là cách sử dụng số liệu tổng hợp hơn so với đánh giá từng

Formatted: Default Paragraph Font

Formatted: Heading 1, Left, Line spacing:

single

Formatted: English (United States)

Formatted: Heading 2, Left, Indent: First line:

0.35", Line spacing: single, No bullets or numbering, No widow/orphan control

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Trang 20

Formatted: English (United States)

thông số hay sử dụng các chỉ thị Rất nhiều quốc gia trên thế giới đã triển khai áp

dụng các mô hình chỉ số chất lượng nước (WQI) với nhiều mục đích khác nhau Từ

nhiều giá trị của các thông số khác nhau, bằng cách tính toán phù hợp, ta thu được

một chỉ số duy nhất, giá trị của chỉ số này phản ánh một cách tổng quát nhất về chất

lượng nước Chỉ số chất lượng nước (WQI) với ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu, có

tính khái quát cao có thể được sử dụng cho mục đích đánh giá diễn biến chất lượng

nước theo không gian và thời gian, là nguồn thông tin phù hợp cho cộng đồng, cho

những nhà quản lý

Số liệu quan trắc nước từ các chương trình tại quan trắc tại Quảng Ninh thường

được sử dụng trong các báo cáo hiện trạng môi trường các lưu vực sông Các thông

số trong môi trường nước được phân tích đánh giá và đưa ra các nhận định về hiện

trạng và diễn biến của chất lượng nước chưa thể hiện được rõ nét các diễn biến chất

lượng nước theo thời gian, cũng như theo không gian

Nhằm góp phần ngăn chặn các nguy cơ khủng hoảng về nguồn nước cũng như

từng bước khắc phục, cải thiện và bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn cần thiết phải

tiến hành nghiên cứu để xây dựng công cụ quản lý thống nhất và tổng hợp tài

nguyên nước sông Chỉ số chất lượng nước (WQI) và phân vùng chất lượng nước là

công cụ giúp đánh giá mức độ ô nhiễm từng đoạn sông phục vụ mục đích quy hoạch

sử dụng hợp lý nguồn nước mặt và xây dựng định hướng kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ

môi trường nước Từ đó, xây dựng các biện pháp để kiểm soát ô nhiễm môi trường

nước tốt hơn, đây là một vấn đề rất cần thiết và cấp bách Do đó, luận văn “ Áp

dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy

qua thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” đã được tiến hành

Quảng Ninh là một địa bàn được thiên nhiên ban tặng cho nguồn tài nguyên

nước dồi dào và phong phú, bao gồm cả nước mặt (nước ngọt, nước mặn) và nước

dưới đất Mạng lưới sông ngòi tại Quảng Ninh là khá dày, tuy nhiên quá trình phát

triển kinh tế đặc biệt là các hoạt động khai thác than đã dẫn đến nhiều lưu vực sông

bị ô nhiễm nặng Bảo vê môi trường các lưu vực sông đang là yêu cầu bức thiết và

đang được quan tâm

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Font color: Auto

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color:

Auto, English (United States)

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color:

Auto, English (United States)

Trang 21

Chỉ số môi trường là cách sử dụng số liệu tổng hợp hơn so với đánh giá từng

thông số hay sử dụng các chỉ thị Rất nhiều quốc gia trên thế giới đã triển khai áp

dụng các mô hình chỉ số chất lượng nước (WQI) với nhiều mục đích khác nhau Từ

nhiều giá trị của các thông số khác nhau, bằng cách tính toán phù hợp, ta thu được

một chỉ số duy nhất, giá trị của chỉ số này phản ánh một cách tổng quát nhất về chất

lượng nước Chỉ số chất lượng nước (WQI) với ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu, có

tính khái quát cao có thể được sử dụng cho mục đích đánh giá diễn biến chất lượng

nước thoe không gian và thời gian, là nguồn thông tin phù hợp cho cộng đồng, cho

những nhà quản lý

Số liệu quan trắc nước từ các chương trình tại quan trắc tại Quảng Ninh

thường được sử dụng trong các báo cáo hiện trạng môi trường các lưu vực sông

Các thông số trong môi trường môi trường nước được phân tích đánh giá và đưa ra

các nhận định về hiện trạng và diễn biến của chất lượng nước chưa thể hiện được rõ

nét các diễn biến chất lượng nước theo thời gian, cũng như theo không gian

Nhằm góp phần ngăn chặn các nguy cơ khủng hoảng về nguồn nước cũng

như từng bước khắc phục, cải thiện và bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn Thành

phố Cẩm Phả, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu để xây dựng công cụ quản lý

thống nhất và tổng hợp tài nguyên nước sông Diễn Vọng Việc Áp dụng một số

phương pháp tính toán chất lượng nước và phân vùng chất lượng nước là công cụ

đánh giá là công cụ giúp đánh giá mức độ ô nhiễm từng đoạn sông phục vụ đích quy

hoạch sử dụng hợp lý nguồn nước mặt và xây dựng định hướng kiểm soát ô nhiễm

môi trường nước tốt hơn Từ đó, xây dựng dựng các biện pháp để kiểm soát ô

nhiễm môi trường nước tốt hơn, đây là một vấn đề rất cần thiết và cấp bách

Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp đánh giá diễn biến chất lượng nước

thông qua chỉ số chất lượng nước – WQI tại sông Diễn Vọng, Tp Cẩm Phả, tỉnh

Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp quản lý, giảm thiểu tác động tiêu cực

Đối tượng nghiên cứu

Formatted: Heading 2, Left, Line spacing:

single, No bullets or numbering

Formatted: Heading 2, Left, Line spacing:

single, No bullets or numbering

Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic Formatted: Normal, Indent: Left: 0", First

line: 0"

Trang 22

Formatted: English (United States)

3.1.1 Các thông số được lựa chọn

- Thông số vật lý: Nhiệt độ, độ đục, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

- Thông số hóa học: pH, DO, COD, BOD5, N-NH4, P-PO4

- Thông số vi sinh: tổng Coliform

Bảng 1 11 : 3.1.2 Vị trí quan trắc được đưa vào tính toán

21004’21.88”N

21004’21.88”N

106032’28.46”E4Nư

21004’21.88”N

21°

1'32.82"N106032’

55.99”E5Nư

LLưu vực sông Diễn Vọng, Tp Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Formatted: Justified, Bulleted + Level: 1 +

Aligned at: 0.25" + Indent at: 0.5"

Formatted: Not Superscript/ Subscript

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Not Italic, Font color: Auto

Formatted: Caption, Centered, Indent: Left:

0", First line: 0", Line spacing: single

Formatted: Font: Times New Roman, Not

Italic, Font color: Auto

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Not Italic, Font color: Auto

Formatted Table Formatted Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto Formatted: Normal, Indent: Left: 0", First

Trang 23

+ Lựa chọn mạng điểm quan trắc:

Vị trí các điểm quan trắc được lựa chọn dựa trên cơ sở dự báo ảnh hưởng của

các nguồn thải và quá trình phát tán các chất ô nhiễm vào nguồn nước mặt trên

dòng chính của sông Diễn Vọng, bên cạnh đó mạng điểm quan trắc cũng bao gồm

đại diện cho các khu vực lưu vực sông từ thượng nguồn, trung nguồn và hạ nguồn

Đây cũng là cơ sở đánh giá, so sánh chất lượng nước và mức độ ảnh hưởng của các

cơ sở sản xuất công nghiệp dọc hai bên lưu vực sông Để có được chuỗi số liệu liên

tục theo thời gian, vị trí điểm lấy mẫu được xác định dựa trên vị trí các điểm lấy

mẫu trên sông chính thực hiện quan trắc từ năm 2006 đến năm Quý 2/2012 Số liệu

tham khảo trong báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh các năm từ 2006

đến 2011 2010 chưa đáp ứng được các yêu cầu tính toán WQI theo hướng dẫn của

Tổng cục môi trường

Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả đã bổ sung thêm các thông số

đáp ứng tính toán WQI theo yêu cầu của TCMT vào các đợt quan trắc năm 2011 và

2012 Từ năm 2006 – 2010 quan trắc với tần suất 1 lần/năm

Do điều kiện nghiên cứu và kinh phí còn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung tìm

hiểu và phân tích các thông số phục vụ tính WQI cơ bản

Việc tiến hành quan trắc được lên kế hoạch sau khi khảo sát thực tế, tham

khảo tài liệu nghiên cứu trước đây, chuẩn bị và chấm điểm trên bản đồ, ngoài thực

địa tại hiện trường còn kết hợp định vị bằng thiết bị GPS, so sánh với tọa độ các vị

trí quan trắc năm 2006 Cụ thể các vị trí như sau:

+ N1 - Đập Cao Vân (tọa độ: 2103’50.97”N21005’44.99”N;

107012’23.71”E106034’02.16”E): Thượng nguồn sông Diễn Vọng, khu vực này

khôngít bị ảnh hưởng bởi các hoạt động sản xuất nông nghiêpcông nghiệp và là

nguồn nước cấp sinh hoạt cho dân cư địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả và

huyện Hoành Bồ , các cơ sở sản xuất công nghiệp Nước khá trong, sạch., chất

lượng nước theo báo cáo quan trắc đảm bảo cho việc cấp nước sinh hoạt Mẫu nước

được lấy tại đập, độ sâu 0,5m Mẫu được lấy cách bờ 5m, độ sâu 0,3m

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto, English (United

States)

Trang 24

Formatted: English (United States)

+ N2 (tọa độ: 21005’31.60”N; 106033’12.49”E): Thượng nguồn sông Diễn

Vọng gần vị trí xây dựng nhà máy nhiệt điện Mạo Khê Đây là điểm trước khi tiếp

nhận các nguồn thải từ các hoạt động của Dự án Nhà máy nhiệt điện Mạo Khê Vào

thời điểm mùa mưa, khu vực bị ảnh hưởng bởi nước mặt tại khu vực đang thi công

nhà máy, nước đục Vị trí lấy mẫu giữa dòng, độ sâu khoảng 0,3m

+ N3 N2 (tọa độ: 21° 2'2.66"N21005’26.06”N;

107°11'56.08"E106032’01.80”E): Sông Diễn Vọng đoạn qua đập Đá Bạc gần cảng

và Nhà máy sản xuất gạch Đất Việt Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc tiếp

nhận các nguồn nước thải của một số hoạt động khai thác than trái phép và hoạt

động xả thải của một số đơn vị đang khai thác than trên khu vực đập của nhà máy

gạch, hoạt động giao thông thủy tại cảng Khu vực này có bề rộng lớn nhất của sông

tạo thành dạng hồ và là nơi lắng đọng các chất rắn lơ lửng khá tốt Dòng chảy với

tốc độ thấp hơn so với khu vực thượng và hạ lưu của sông Vị trí lấy mẫu cách cảng

khoảng 500m, độ sâu 0,3m

+ N4 N3 (tọa độ 21004’21.88”N ; 107°11'30.07"E:: 21004’32.44”N;

106032’03.52”E): Cách cầu Cầu Cầmnhà máy nước Diễn Vọng về phía thượng

nguồn 200mkhoảng 100m về phía Bắc, đây là khu vực trung lưu của sông nơi tiếp

nhận và hòa loãng của nhiều các dòng thải từ các nguồn thải dọc hai bên bờ sông

Đây là một trong các vị trí được coi là đánh giá chất lượng nước của sông làm cơ sở

cho việc cấp nước sinh hoạt tốt nhất Tại thời điểm quan trắc nước trong, có mầu

đục xanh của phù sa Vị trí lấy mẫu giữa dòng, với độ sâu khoảng 0,3m

+ N5 (tọa độ: 21004’21.88”N; 106032’04.98”E): Đoạn cầu Cầm (Qua đường

18A), thuộc khu vực trung lưu của sông, dòng chảy bắt đầu thu hẹp vì thế tốc độ

dòng chảy tăng so với khu vực thượng nguồn Khu vực này các dòng chảy được hòa

lẫn các nguồn thải khu vực phía thượng nguồn Bên cạnh đó khu vực này còn có

hoạt động của cảng vật liệu xây dựng Vị trí lấy mẫu giữa dòng, cách mặt khoảng

0,3m

+ N6 N4 (tọa độ: 21004’21.88”N 21004’23.19”N;

107°11'0.72"E106032’28.46”E): Cách cầu Cầmnhà máy nước Diễn Vọng khoảng

Formatted: Font color: Auto Formatted: Justified

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto

Trang 25

100m 500m về phía Nam (hạ nguồn), khu vực hai bên đoạn sông này tập trung các

cơ sở sản xuất công nghiệp, các hộ dân sinh sống dọc theo lưu vực sông Diễn Vọng

không có cơ sở sản xuất công nghiệp xả thải vào sông Khu vực tiếp nhận các

nguồn thải các cơ sở sản xuất than, và nước thải sinh hoạt từ các hộ dân xung

quanh từ cánh đồng sản xuất nông nghiệp, khu vực nuôi trồng thủy sản Tại một số

cống xả từ các khu vực trên, nước trong hơn so với nước sông Vị trí lấy mẫu cách

xa các cửa cống này tại khu vực giữa dòng, độ sâu khoảng 0,3m

+ N8 N5 (tọa độ: 21° 1'49.35"N21005’35.77”N; 107°

9'58.51"E106032’17.61”E): Hạ nguồn sông đoạn cuối trước khi đổ vào sông Đá

VáchDiễn Vọng thuộc địa giới hành chính thành phố Hạ Long Với chiều dài

khoảng 4km 8km đoạn sông này không tập trung một vài cơ sở sản xuất than Dân

cư sống dọc theo hạ lưu là khá đông do đó nước thải ngoài ảnh hưởng của hoạt

động sản xuất than còn chịu ảnh hưởng từ các hoạt động dân sinh có cơ sở sản xuất

công nghiệp hoặc cảng, chỉ có giao thông thủy Hai bên lưu vực là các cánh đồng và

khu nuôi trồng thủy sản Vị trí lấy mẫu cách bờ 5m, cách xa các cửa xả của các hồ

ao và mương dẫn nước cấp nông nghiệp

4. Ý nghĩa của luận văn

3.1 Ý nghĩa khoa học

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Ngoài 2 phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm các phần

chính như sau:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Địa điểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp nghiên

cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Kết luận và kiến nghị

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto

Formatted: Heading 2, Left, Line spacing:

single, No bullets or numbering

Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic Formatted: Normal, Indent: Left: 0", First

line: 0"

Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic Formatted: Normal, Indent: Left: 0", First

line: 0"

Formatted: Heading 2, Left, Line spacing:

single, No bullets or numbering

Trang 27

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1. 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 2.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên (quá dài)

1.1.1.1 2.1.1 Vị trí địa lý

Sông Diễn Vọng là một trong bốn sông lớn nhất của tỉnh Quảng Ninh gồm

sông Diễn Vọng, sông Tiên Yên, sông Ka Long và sông Cầm, trong đó sông Diễn

Vọng chảy qua 3 huyện thị là Tp Hạ Long, Tp Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ, tỉnh

Quảng Ninh Dưới đây là sơ đồ Tp Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh

Hình 1 11 : Sơ đồ Tp Cẩm Phả [22]

Thượng lưu sông Diễn Vọng chảy qua phường Dương Huy, địa hình chủ yếu

là đồi núi thấp nằm phía Bắc của Tp Cẩm Phả Địa hình là diện tích là rừng tự

nhiên hoặc rừng trồng và không có cơ sở sản xuất công nghiệp

Khu vực trung lưu, hạ lưu sông Diễn Vọng chảy qua các phường Quang

Hanh Đây là các nơi có các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn đang và sẽ ảnh hưởng

Formatted: Heading 2, Left, Line spacing:

single, No bullets or numbering

Formatted: Heading 2, Line spacing: single,

No bullets or numbering

Formatted: Heading 3, Line spacing: single,

Outline numbered + Level: 3 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0" + Indent at: 0.5"

Formatted: English (United States) Formatted: Outline numbered + Level: 4 +

Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0" + Indent at: 0.75"

Formatted: Justified

Field Code Changed Formatted: Justified

Trang 28

Formatted: English (United States)

đến chất lượng nước sông Diễn Vọng Các cơ sở điển hình như: Công ty TNHH

Môi trường mỏ VinaComin, Công ty TNHH MTV 86 - Tổng Công ty Đông Bắc,

Công ty TNHH MTV 35 - Tổng Công ty Đông Bắc Các cơ sở này đã, đang và sẽ

đưa nước thải, chất thải vào dòng chảy của sông Đây là một trong các vấn đề quan

trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước sông và các vấn đề bảo nguồn nước,

bảo vệ môi trường của lưu vực này

Hạ lưu sông chảy qua phường Quang Hanh, Dương Huy Dọc theo hạ lưu sông

Diễn Vọng có một số cơ sở sản xuất công nghiệp đang xả thải vào nguồn nước gây

ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Diễn Vọng

1.1.1.2 2.1.2 Địa hình, địa mạo

-Địa hình khu vực là đồi núi thấp-ven biển độ cao 100-400 m, lượn sóng,

thoảI thoải dần ra hướng biển, có thể chia thành 3 kiểu địa hình chính:

+ Địa hình núi thấp gồm các dải núi theo phương Đông Bắc-Tây Nam,

Đông-Tây và phương Bắc-Nam, phân bố chủ yếu ở Mông Dương, Dương Huy Độ cao

trung bình 300-400 mét, cao nhất là >800 mét; độ dốc lớn, trung bình từ 20-25o, quá

trình xâm thực khá mạnh

+ Địa hình đồi thấp, thoải từ mỏ Cọc 6-Cửa Ông và tây bắc mỏ Cao Sơn với độ

cao trung bình 50-200 mét, độ dốc từ 8-15o, quá trình bóc mòn mạnh

+ Vùng đồng bằng-ven biển có địa hình tương đối bằng, xen đồi bát úp, phân

bố ở lưu vực sông Diễn Vọng và những dải nhỏ chạy men theo chân đồi núi thấp

ven biển ở phía nam QL.18A

1.1.1.3 2.1.3 Địa chất

- Cấu tạo địa chất: Bao gồm các lớp đát đá như sau: Trên cùng là lớp đất mầu

phù sa, tích lũy trong quá trình phong hóa, sau đó đến lớp trầm tích đệ tứ (chủ yếu

là các lớp đất sét, á sét, cát sỏi) có bề dày khoảng 26,4 – 44,5m

- Địa tầng và tính chất cơ lý chính khu vực như sau (từ trên xuống dưới):

+ Lớp 1: Đất phù sa phục vụ sản xuất nông nghiệp có chiều dầy từ 0,3 –

0,7m, lớp này phân bố toàn khu vực trải dài từ thượng nguồn sông Diễn Vọng đến

Formatted: Outline numbered + Level: 4 +

Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0" + Indent at: 0.75"

Formatted: Outline numbered + Level: 4 +

Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0" + Indent at: 0.75"

Formatted: Font: Not Italic Formatted: Indent: First line: 0.5"

Trang 29

Hạ lưu sông Trong đó chiều dầy của lớp này tăng từ phía thượng nguồn đến hạ

nguồn sông Diễn Vọng

+ Lớp 2: Đất sét màu đen, sám vàng đốm đỏ, có lẫn ít sạn nhỏ thạch anh, ở

trạng thái cứng Lớp này phân bố trên toàn bộ diện tích khu vực và có chiều dày

biến đổi từ 12m – 6,8m

+ Lớp 3: Cát hạt to, mầu xám vàng, xám trắng, lẫn ít sỏi sạn thạch anh, có

trạng thái chặt vừa, bão hòa nước lớp cát này phân bố đều khắp toàn khu vực, có bề

dầy 3,1m đến 18,4m

+ Lớp 4: Sét pha mầu xám xanh, xám trắng, vân vàng, có lẫn ít sỏi sạn nhỏ

thạch anh, xen kẹp trong lớp đất này có các lớp xét mỏng, dạng thần kinh Lớp này

ở trạng thái cứng, phân bố khắp khu vực Tp Hạ Long, có bề dày biến đổi từ 2,1m

đến 8,6m

+ Lớp 5: Cát lẫn sỏi sạn, có mầu xám vàng, xám trắng, chặt vừa, bão hòa

nwocsnước Lớp này phân bố hầu khắp huyện, có bề dầy thay đổi lớn, từ 1,3 đến

12,3m

+ Lớp 6: Đá gốc phong hóa nặng thành bột kết, mầu xám xanh, đốm đỏ, nứt

nẻ nhiều, hơi cứng, chỉ gặp ở vài nơi ở độ sâu 38,5 đến 44,5m, có bề dầy lớn

+ Lớp 7: Đá gốc phong hóa nặng thành cát kết, mầu xám xanh, xám trắng,

hơi cứng, chỉ bắt gặp ở vài nơi, tại độ sâu 26,4 – 33,4m, có bề dầy khá lớn nhưng

chưa xác định được

1.1.1.4 2.1.4 Khí hậu

Khí hậu Nhiệt nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của biển, phân hoá 2

mùa: mùa hạ từ tháng 5-10 với đặc trưng là nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh

từ tháng 11-4 năm sau, chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc

Nhiệt độ trung bình/năm là 23oC, nhiệt độ cao tuyệt đối đạt 36,6C vào tháng

7 và thấp nhất tuyệt đối là 5,5C vào tháng giêng, với biên độ nhiệt ngày đêm trung

bình từ 12 - 13C Trung bình số giờ nắng dao động từ 1.500-1.700 giờ/năm, tập

trung từ tháng 5-tháng 12

Formatted: Outline numbered + Level: 4 +

Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0" + Indent at: 0.75"

Trang 30

Formatted: English (United States)

Lượng mưa tương đối lớn, trung bình/năm khoảng 2.144 mm, với số ngày

mưa 163 ngày/năm Song mưa phân bố rất không đều trong năm, mùa mưa chiếm

trên 86% tổng lượng mưa tập trung từ tháng 5- tháng 11, nhất là các tháng 6, 7 và 8,

gây trở ngại lớn cho sản xuất và dân sinh

Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình khoảng 84% Lượng bốc hơi

trung bình là 575 mm/năm

Hướng gió thịnh hành là đông bắc từ tháng 10- tháng 4, tốc độ gió trung bình

từ 2- 4m/s và gió đông nam từ tháng 5- tháng 9 với tốc độ gió trung bình từ cấp 2

đến cấp 3 Bão thường xẩy ra vào tháng 7- 8, kèm theo mưa lớn gây ảnh hưởng đến

sản xuất và đời sống nhân dân

1.1.1.5 2.1.5 Thuỷ văn

Hệ thống sông suối trên địa bàn thành phố có 3 sông chính : sông Diễn Vọng

bắt nguồn từ sườn đông cánh cung Đông Triều chảy theo hướng đông bắc-tây nam

Lưu lượng nước bình quân (tại trạm Dương Huy): 2,91 m3/s, Qmax là 532 m3/s và

Qmin là 0,04 m3/s Sông Mông Dương và sông Đồng Mỏ từ Bằng Dải chảy theo

hướng nam ra biển, có lưu lượng nhỏ

Hệ thống sông suối trên địa bàn thành phố Cẩm Phả phân bố khá dày, song do

địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn nên các sông suối thường ngắn và dốc Tổng

lượng nước không lớn và có sự phân hoá rất lớn giữa các mùa trong năm Mùa mưa

chiếm trên 80% lưu lượng dòng chảy năm và thường có lũ lụt gây thiệt hại lớn cho

sản xuất và dân sinh, ngược lại về mùa khô lại rất cạn kiệt

1.1.2.1 2.2.1.TT ài nguyên khoáng sản

Cẩm Phả có nguồn tài nguyên than nổi trội lớn nhất cả nước, phân bố khá tập

trung dọc theo quốc lộ 18A và 18B, với tổng trữ lượng tìm kiếm-thăm dò: 1.963

Formatted: Outline numbered + Level: 4 +

Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0" + Indent at: 0.75"

Formatted: Outline numbered + Level: 4 +

Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0" + Indent at: 0.75"

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Heading 3, Line spacing: single,

Outline numbered + Level: 3 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0" + Indent at: 0.5"

Formatted: English (United States) Formatted: Font: Not Bold Formatted: Heading 3, Line spacing: single Formatted: Font: Not Bold, English (United

States)

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font color: Auto

Trang 31

triệu tấn, chiếm 65% trữ lượng bể than Quảng Ninh, trong đó trữ lượng có thể khai

thác khoảng 1.292 triệu tấn, chiếm 65,8% trữ lượng thăm dò, là loại than antraxít,

chất lượng cao thuộc loại tốt nhất cả nước

Sản lượng than khai thác trên địa bàn Cẩm Phả chiếm khoảng 50-55% sản

lượng than toàn quốc Hiện đang khai thác các mỏ lộ thiên: Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao

Sơn và mỏ hầm lò : Mông Dương, Khe Chàm, Thống Nhất, chiếm 55% tổng công

suất các mỏ bể than Quảng Ninh

Đá vôi Cẩm Phả tương đối lớn, phân bố chủ yếu ở khu vực Đá Chồng, Quang

Hanh là nguồn nguyên liệu chính cho sản xuất xi măng

Nước khoáng nóng-mặn Quang Hanh có trữ lượng lớn và giá trị, có thể khai

thác phục vụ điều dưỡng bệnh và du lịch nghỉ dưỡng Các mỏ Tam Hợp (Cẩm

Thạch) là loại nước nóng Brôm-iốt, to =58oC có độ khoáng cao; mỏ Km 9 Quang

Hanh là nước khoáng uống Clorua sunfat và Brôm có độ khoáng tinh khiết và mỏ

Km 12 Quang Hanh thuộc nước khoáng nóng Brôm, to =43oC

Trữ lượng than vùng Cẩm Phả không cần

Tổng trữ lượng

Trang 32

9 Khoàng sàng Khe Sim 16,7 16,7 3,2 7,0 6,5 0,0 4,9

10 Khoáng sàng Quảng Lợi 175,9 31,0 1,2 12,3 17,6 144,9 54,6

- Đất feralit trên núi chủ yếu phân bố ở bắc đường 18A gồm các dãy đồi núi có

độ cao 100-700m, độ dốc >25o, tập trung ở Quang Hanh, Dương Huy, Cộng Hoà,

Mông Dương

- Đất feralit (25-100m) hình thành trên các loại đá sa thạch, địa hình dốc thoải,

đồi bát úp; phân bố ở bắc đường 18A ở hầu hết các xã

- Đất lúa nước vùng đồi núi gồm đất feralit biến đổi do trồng lúa và đất dốc tụ

phân bố rải rác ở các thung lũng đồi núi

- Đất đồng bằng ven biển gồm đất cát biển; đất chua mặn phân bố ở nam QL.18,

Quang Hanh, Cẩm Hải, Cộng Hoà và đất mặn sú vẹt phân bố chủ yếu ở dải ven

biển

Sử dụng một số loại đất chính:

Đất phi nông nghiệp (đất đô thị và chuyên dùng) của thành phố Cẩm Phả có

chiều hướng gia tăng mạnh, chiếm 16,53% diện tích, trong đó đất chuyên dùng:

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Heading 3, Indent: Left: 0", First

line: 0", Line spacing: single, Tab stops: Not

Trang 33

3.850 ha, chiếm 11,47% diện tích, đất ở khoảng 1.255 ha, chiếm 3,74% diện tích tự

nhiên

Đất sản xuất nông nghiệp còn rất ít, chỉ khoảng 999,7 ha, chiếm 2,98% diện

tích và xu hướng giảm dần Diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 14.965 ha Đất nông

nghiệp Cẩm Phả có đặc điểm là tầng đất mỏng, độ phì thấp, phân bố rất phân tán ở

các xã Cộng Hoà, Dương Huy, khu vực Đồng Mỏ và gặp nhiều khó khăn trong đầu

tư sản xuất, xây dựng các công trình thuỷ lợi

Nhóm đất chưa sử dụng chiếm còn quá lớn, chủ yếu là đất đồi núi và bãi triều,

chiếm 34,5% diện tích tự nhiên

* Nguồn: theo Quyết định của UBND tỉnh Quảng Ninh về “Phê duyệt Quy hoạch

** Điều tra sử dụng phần đất liền các phường xã

Cẩm Phả hiện có 14.965 ha đất có rừng, trong đó rừng sản xuất 12.938 ha;

rừng phòng hộ 2.227 ha, tập trung chủ yếu ở Mông dương, Dương Huy, Cộng Hoà

Trong những năm gần đây, công tác trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng được

đặc biệt quan tâm, nên độ che phủ của rừng tăng dần từ 25,3% năm 1999 lên 34,4%

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Heading 3, Indent: Left: 0", First

line: 0", Line spacing: single, Tab stops: Not

Trang 34

Formatted: English (United States)

Biển và tài nguyên biển là một trong những ưu thế của Cẩm Phả có tiềm năng

phát triển kinh tế biển khá đa dạng, nhất là các cảng và dịch vụ cảng biển, du lịch

biển-ven biển và thuỷ sản

Dọc bờ biển Vịnh Bái Tử Long, Cẩm Phả có nhiều khu vực thuận lợi để xây

dựng các loại hình cảng biển: cảng tổng hợp, cảng than, cảng chuyên dùng, thương

mại, cảng cá, cảng du lịch…Đặc biệt khu vực Cửa Ông có thể xây dựng các cảng

lớn với khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 30.000-50.000 DWT Bên cạnh đó, cảnh

quan kỳ thú Vịnh Bái Tử Long và hải đảo trong khu vực: đảo Khỉ, đảo Rều, cùng

với các bãi biển, di tích lịch sử, công trình kiến trúc nghệ thuật và danh thắng khác

phân bố dọc bờ biển là một lợi thế lớn để phát triển du lịch của thành phố trong

tương lai

- Nằm trong vùng di sản vịnh Hạ Long và Bái Tử Long, với những danh thắng,

cảnh quan hang động Vũng Đục, Đền Cửa Ông, di tích lịch sử-văn hoá, công trình

kiến trúc nghệ thuật đã kết nối tạo thành “chuỗi” điểm du lịch

- Di tích lịch sử văn hoá và lễ hội đền Cửa Ông diễn ra mỗi dịp đầu năm thu

hút du khách tới tham quan, vãn cảnh và tham dự lễ hội

- Tài nguyên nước khoáng mặn, nóng Quang Hanh là cơ sở để Cẩm Phả phát

triển các tour du lịch nghỉ dưỡng, phục hồi chức năng, du lịch sinh thái vào các

ngày nghỉ cuối tuần cho công nhân vùng mỏ

Giai đoạn 2006 - 2012, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố có

mức tăng trưởng khá cao, đạt trung bình 21,05%/năm Công nghiệp khai thác than -

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Heading 3, Indent: Left: 0", First

line: 0", Line spacing: single, Tab stops: Not

at 5.91"

Formatted: Font: Not Bold, English (United

States)

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Font: Times New Roman

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Heading 3, Indent: Left: 0", First

line: 0", Line spacing: single, Tab stops: Not

Formatted: Tab stops: 0", Left + Not at 0.5"

Formatted: Heading 3, Line spacing: single Formatted: English (United States)

Trang 35

là một ngành kinh tế chủ đạo, đóng vai trò quan trọng trong phát triển than Quảng

Ninh và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn

thành phố Cẩm Phả và là yếu tố động lực tích cực thúc đẩy nền kinh tế thành phố

tăng trưởng cao trong thời gian qua

Giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố năm 2006 đạt 4.698 tỷ đồng (giá

CĐ94), tăng gấp 3,26 lần so với năm 2006, trong đó khu vực công nghiệp nhà nước

vẫn chiếm chủ đạo với tỷ trọng khoảng 85,7%, khu vực ngoài quốc doanh chiếm

khoảng 13,9% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 2,3% so tổng

GTSX công nghiệp toàn thành phố Công nghiệp thành phố đang chuyển dịch phù

hợp với quá trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, cổ phần hoá và hội nhập kinh

tế

Công nghiệp vẫn giữ được nhịp độ phát triển cao, ổn định trong giai đoạn

2006-2012, tạo thêm được năng lực sản xuất mới và giải quyết việc làm cho người

lao động Tuy nhiên cần được đổi mới kỹ thuật-công nghệ, trang thiết bị để nâng

cao chất lượng sản phẩm, nâng sức cạnh tranh trên thị trường

Trên địa bàn thành phố hiện có trên 300 cơ sở kinh tế doanh nghiệp (gồm:

trung ương, địa phương và FDI), trong đó doanh nghiệp khu vực nhà nước đã có

bước phát triển mạnh với nhịp độ tăng trưởng cao, nhất là khai thác than Doanh

nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh phát triển khá mạnh, giá trị sản xuất năm

2012 đạt 541 tỷ đồng, tăng gấp 13,8 lần so năm 2006

Trong thời gian qua, có 4 dự án vốn đầu tư nước ngoài (FDI) được xây dựng

trên địa bàn thành phố Đến nay thực chỉ còn công ty TNHH giầy Vĩnh Long (100%

vốn Đài Loan) và chí nhánh công ty Dương Nhật

Các ngành công nghiệp chủ yếu

Khai thác than: Cẩm Phả là vùng than lớn nhất trong bể than Quảng Ninh, có

tổng trữ lượng than tiềm năng gần 2 tỷ tấn, các mỏ than: Cọc 6, Đèo Nai, Cao Sơn,

Bằng Nâu, Khe Chàm I+II, Mông Dương, Đông Khe Sim có công suất thiết kế khai

thác khoảng 30 triệu tấn/năm, trong đó khai thác than hầm lò chiếm khoảng 30%

công suất khai thác than khu vực Cẩm Phả Formatted: Font color: Auto

Trang 36

Formatted: English (United States)

Sản lượng than nguyên khai của cả nước năm 2005 đạt khoảng 35 triệu tấn và

năm 2012 là 41 triệu tấn nguyên khai, trong đó than sạch là 32 triệu tấn than/năm;

mức xuất khẩu tăng lên khoảng 27 triệu tấn, đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 840

triệu USD

Thực hiện lộ trình trong khuôn khổ Tổng sơ đồ phát triển ngành than Việt Nam,

công nghiệp khai thác than Cẩm Phả được tăng cường đầu tư thiết bị kỹ thuật, đổi

mới công nghệ khai thác, mở rộng thị trường, đã tập trung đầu tư mở rộng khai

thác, đưa sản lượng khai thác than sạch từ 7,5 triệu tấn năm 2006 lên 21,3 triệu tấn

năm 2005 đạt 21,3 triệu tấn và năm 2006 đạt khoảng 24 triệu tấn, chiếm hơn 70%

sản lượng than sạch của toàn tỉnh Quảng Ninh, tăng trưởng trung bình khoảng

21,4%/năm

Sàng tuyển than Cửa Ông được đầu tư mở rộng, nâng cấp với công suất thiết kế

sàng tuyển than Cửa Ông 1: 3 triệu tấn/năm và sàng tuyển than Cửa Ông 2: sử dụng

công nghệ tiên tiến, có công suất thiết kế khoảng 5 triệu tấn/năm và cải tạo các

xưởng sàng Cầu 20 (công suất khoảng 1 triệu tấn/năm), các xưởng sàng quy mô nhỏ

khác

Cơ khí Cẩm Phả gồm các ngành chế tạo, lắp ráp sửa chữa ô tô tải hạng

trung+nặng (thuộc công ty Công nghiệp ô tô Than Việt Nam), cơ khí sản xuất các

thiết bị-máy mỏ, thiết bị động lực, chế tạo phụ tùng các loại (Công ty chế tạo máy

Than), chế tạo thiết bị điện Cẩm Phả (sản xuất máy biến áp, động cơ điện), trong

thời gian qua đã đầu tư cải tạo, nâng cấp công nghệ và trang thiết bị để nâng cao

năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên đổi mới chưa được nhiều; cơ

chế quản lý và phương thức tổ chức chưa kịp thay đổi phù hợp với thị trường

“động” nền kinh tế thị trường, nên chất lượng sản phẩm và hiệu quả đầu tư còn

chưa cao

Công nghiệp địa phương Cẩm Phả sản xuất vật liệu xây dựng (khai thác đá

xây dựng, đá vôi, cát sỏi), sửa chữa cơ khí dân dụng, sửa chữa ô tô, xe máy, đóng

tàu thuyền, chế biến thực phẩm, đồ uống, nước khoáng, chế biến thuỷ hải sản, chế

biến gỗ, đồ mộc và sản xuất giầy dép, may mặc

Formatted: Font color: Auto

Trang 37

Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu giai đoạn 2006 - 2012

Nguồn:Niên giám thống kê thành phố Cẩm Phả các năm 2006-2012

Thực trạng phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của thành phố còn

nhiều khó khăn trong quá trình chuyển đổi, đang phải đối mặt với những thách thức

và khó khăn lớn :

- Công nghiệp khai thác than và cơ khí mỏ chiếm quy mô và tỷ trọng lớn trong

tổng giá trị sản xuất của thành phố Các ngành công nghiệp chế biến, công

nghiệp SX hàng tiêu dùng và tiểu thủ công nghiệp cũng như một số ngành phụ

trợ chưa được đầu tư phát triển một cách cân đối hài hoà

- Việc quy hoạch các khu, cụm công nghiệp còn chưa rõ nét, triển khai chậm

(ngoài khai thác than); Chính sách khuyến khích thu hút các dự án đầu tư chưa

thực sự hấp dẫn, nhất là đầu tư nước ngoài vào địa bàn thành phố

- Cơ sở vật chất-kỹ thuật công nghiệp địa phương, công nghệ, trang thiết bị lạc

hậu; chủng loại sản phẩm nghèo nàn, chất lượng sản phẩm thấp, chủ yếu là sơ

Formatted: Font color: Auto Formatted: danh muc bang, Left, Line

spacing: single, Tab stops: Not at 0.5" + 5.91"

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Centered Formatted: Font: Not Italic

Trang 38

Formatted: English (United States)

chế và sản phẩm thô Ô nhiễm môi trường, đặc biệt ở xen các khu dân cư là

những tồn tại lớn ở thành phố

- Việc tiếp cận với trình độ khoa học-công nghệ chậm được đổi mới, cũng như

việc thu hút đầu tư từ bên ngoài còn hạn chế

- Các sản phẩm CN-TTCN địa phương còn giản đơn, còn quá ít sản phẩm có

chất lượng và thương hiệu cạnh tranh trên thị trường

Với đặc điểm là đô thị - trung tâm công nghiệp lớn, nên quy mô ngành

nông-lâm, nghiệp, thuỷ sản thành phố rất nhỏ bé, chủ yếu cho nhu cầu tiêu thụ nội bộ

thành phố Giá trị sản xuất nông-lâm, thu ỷ sản năm 2006 là 61,64 tỷ đồng, chiếm

khoảng 2% tổng giá trị sản xuất toàn thành phố, tăng trưởng bình quân khoảng

1,4%/năm trong giai đoạn 2006-2012 Trong đó, ngành lâm nghiệp có mức tăng

trưởng tương đối khá, giá trị sản xuất tăng từ 7 tỷ đồng (năm 2006) lên 11,4 tỷ đồng

năm 2006, tốc độ tăng bình quân 8,5%/năm, ngành nông nghiệp và thuỷ sản có xu

hướng giảm nhẹ về giá trị tuyệt đối với mức tăng trưởng tương ứng ở mức

-0,1%/năm và -0,34%/năm

Cơ cấu giá trị sản xuất nông-lâm, thuỷ sản chuyển dịch theo xu hướng giảm tỷ

trọng giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng giá trị sản xuất lâm nghiệp và

thuỷ sản, tuy nhiên cơ cấu vẫn chưa đạt được so với mục tiêu đặt ra Tỷ trọng giá trị

sản xuất của nông nghiệp là 61,2%, lâm nghiệp: 18,5% và thuỷ sản: 20,3% so với

tổng giá trị sản xuất toàn ngành năm 2006

Thành phố đang thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất

hàng hoá giá trị cao, đưa các giống mới có năng suất cao với tổ chức mô hình sản

xuất công nghệ-kỹ thuật cao tại các vùng rau và nuôi trồng thuỷ sản

Cơ cấu giá trị sản xuất trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng cao từ 45,97% năm 2006

tăng lên 55,62% năm 2006, với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 3,04%/năm và

ngành chăn nuôi giảm chậm dần, trung bình -3,40%/năm giai đoạn 2006-2012

Tổng đàn trâu bò chỉ khoảng 2.070 con, đàn lợn 13.549 con và đàn gia cầm giảm

xuống còn 41.000 con

Trang 39

Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm, chuyển dần sang mục đích phi

nông nghiệp xuống còn 576 ha Diện tích gieo trồng là 1.169 ha, trong đó diện tích

cây lương thực là 616 ha, bằng 52,7%,phân bố chủ yếu ở 2 xã Dương Huy, Cộng

Hoà Sản lượng lương thực quy thóc 2.272 tấn, đảm bảo một phần về lương

thực-thực phẩm cho thành phố

Sản lượng rau, thực phẩm cung cấp cho thị trường là 8.932 tấn rau các loại trên

diện tích 366 ha, đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng rau xanh trên địa bàn thành

phố, sản xuất ở các P Quang Hanh, Cẩm Thạch, Cẩm Trung, Cẩm Bình, Cẩm Sơn,

Cẩm Phú Vùng rau của thành phố chưa được hình thành rõ nét, còn chậm đổi cơ

cấu cây trồng để bắt lịp với xu hướng phát triển chung của thành phố Các giống rau

mới và công nghệ tiên tiến còn ít được đầu tư, đặc biệt là sự đòi hỏi của thị trường

về chất lượng rau xanh, sạch, an toàn còn nhiều hạn chế

Chăn nuôi vẫn còn manh mún chưa tạo được phương thức chăn nuôi công

nghiệp, công nghệ tiên tiến vào sản xuất Chăn nuôi gia súc gia cầm phổ biến còn

nằm rải trong các khu dân cư theo phương thức cổ truyền gây ô nhiễm môi trường

Công tác phòng dịch cho vật nuôi tuy được quan tâm và ngăn chặn kịp thời trên địa

bàn thành phố, nhưng còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây bệnh, vệ sinh môi trường cho

dân cư

+ Lâm nghiệp đảm bảo chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và

rừng kinh tế Giá trị sản xuất lâm nghiệp liên tục tăng trong những năm qua và đạt

tỷ trọng cao trong cơ cấu sản xuất nông-lâm, thuỷ sản

Diện tích đất lâm nghiệp là 27.618 ha (chiếm 56,8 diện tích tự nhiên), trong đó

2 lâm trường (Cẩm Phả, Hoành Bồ) và 1 hạt kiểm lâm quản lý 76,8% diện tích đất

lâm nghiệp (21.221 ha) Diện tích rừng trồng tập trung và rừng được chăm sóc liên

tục tăng, đến năm 2012 đã trồng được 3.384 ha rừng tập trung, bình quân trồng

khoảng 560 ha rừng/năm, riêng năm 2006 trồng được 1.350 ha Diện tích rừng trồng

được chăm sóc là 890 ha/năm

Độ che phủ của rừng tăng dần từ 25,3% năm 1999 lên 28,7% năm 2003 và tăng

lên 35,7% năm 2006 Các dự án giao đất, giao rừng và các chính sách khuyến khích

Formatted: Font color: Auto

Trang 40

Formatted: English (United States)

đã thúc đẩy được tốc độ phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, hình thành các mô hình

sản xuất nông-lâm kết hợp, trang trại, vườn rừng

Sản lượng gỗ khai thác trên địa bàn tăng nhanh từ 4.643 m3 năm 2005 lên

14.341 m3 năm 2006 và năm 2012 giảm xuống 8.700 m3, trong đó sản lượng gỗ

khai thác từ rừng tự nhiên là 2.389 m3 và rừng trồng là 11.952m3 Sản lượng củi

khai thác giảm từ 7.970 ster (2006) xuống còn 6.200 ster (2012)

Do tác động của hoạt động kinh tế, nạn tàn phá rừng, khai thác than “thổ phỉ”

và cơ chế quản lý tài nguyên rừng còn bất cập, nên nhiều khu rừng phòng hộ ở khu

vực sông Diễn Vọng và một số nơi khác bị tàn phá nhanh chóng, đặt ra yêu cầu cấp

bách về tăng cường quản lý, bảo vệ rừng và trồng rừng mới ở Cẩm Phả để đảm bảo

môi trường sinh thái bền vững của toàn thành phố

Những khó khăn, tồn tại chủ yếu đối với sản xuất nông-lâm nghiệp, thuỷ sản

của thành phố Cẩm Phả :

- Sản xuất nông-lâm nghiệp, thuỷ sản vẫn còn bị ảnh hưởng theo phương thức

sản xuất truyền thống nông nghiệp, chủ yếu là tự cung tự cấp, quảng canh trong

nuôi trồng thuỷ sản, nhận thức về thị trường chưa nhiều và ít quan tâm đến môi

trường sinh thái bền vững

- Lao động nông-lâm, thủy sản rất ít được đào tạo nghề, ít có cơ hội tiếp cận

được các phương pháp và công nghệ kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất

- Đầu tư phát triển nông-lâm, thuỷ sản còn nhỏ bé, chưa đáp ứng được yêu cầu

sản xuất, nhất là là đầu tư cải tiến giống, xây dựng hệ thống thuỷ lợi đồng bộ, trang

thiết bị đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

- Các hoạt động khai thác than là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm

môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng,

vật nuôi

- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chăn nuôi, thuỷ sản còn chậm

- Công tác giao đất giao rừng còn bất cập, người được giao rừng chưa yên tâm

đầu tư sản xuất, một số diện tích được giao vẫn để trống chưa có rừng

Ngày đăng: 17/05/2015, 11:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Nguyên Môi trường (2009), Thông tư số 02-2009-TT-BTNMT Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước, Hà Nội Khác
2. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2008), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT) Khác
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Quy hoạch phát triển và bảo vệ tài nguyên nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh Khác
4. Hoàng Thu Hương, Đỗ Kiều Tú, Đặng Kim Chi (2010). Áp dụng chỉ số hóa học nhằm đánh giá chất lượng nước trong mối liên hệ với đặc tính sinh thái thủy vực. Tạp chí Hóa học 48: 268-272 Khác
5. Lê Trình (2008), Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo các chỉ số chất lượng nước (WQI) và đánh giá khả năng sử dụng các nguồn nước sông, kênh rạch ở vùng thành phố Hồ Chí Minh Khác
6. Niên giám thông kể tỉnh Quảng Ninh năm 2010, 2011 (2012), Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội Khác
7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh, Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp gia đoạn 2010 – 2015, tầm nhìn 2020 Khác
8. Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh (2011)Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh 6 năm từ 2006 – 2012 Khác
9. Tôn Thất Lãng và cộng tác viên (2008), Nghiên cứu chỉ số chất lượng nước để đánh giá và phân vùng chất lượng nước sông Hậu, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Khác
10. Tổng Cục môi trường, Ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước tại Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 1 tháng 7 năm 2011 Khác
11. Trung tâm dự báo khí tƣợng thủy văn Quảng Ninh, Tổng hợp điều kiện khí hậu, thủy văn 10 năm, 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.11: Sơ đồ Tp. Cẩm Phả [22] - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Hình 1.11 Sơ đồ Tp. Cẩm Phả [22] (Trang 27)
Bảng  2.3:  Bảng  2. 22:  Bảng  quy  định  các  giá  trị  BPi  và  qi  đối  với  DO% - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
ng 2.3: Bảng 2. 22: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% (Trang 60)
Bảng 3. 22: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (định - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 3. 22: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (định (Trang 66)
Hình 3.33: Diễn biến thông số BOD 5  trong nước sông Diễn Vọng - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Hình 3.33 Diễn biến thông số BOD 5 trong nước sông Diễn Vọng (Trang 72)
Hình 3.55: Diễn biến thông số Coliform trong nước sông Diễn Vọng - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Hình 3.55 Diễn biến thông số Coliform trong nước sông Diễn Vọng (Trang 75)
Hình 3.86:  Diễn biến thông số P-PO 4 3-  trong nước sông Diễn Vọng - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Hình 3.86 Diễn biến thông số P-PO 4 3- trong nước sông Diễn Vọng (Trang 78)
Hình 3.97:  Diễn biến Độ đục trong nước sông Diễn Vọng - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Hình 3.97 Diễn biến Độ đục trong nước sông Diễn Vọng (Trang 79)
Hình 3.1111: Biểu đồ thông số DO trong nước sông Diễn Vọng từ năm 2006 đến - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Hình 3.1111 Biểu đồ thông số DO trong nước sông Diễn Vọng từ năm 2006 đến (Trang 81)
Hình 3.1414: Biểu đồ thông số N-NH 4 +  trong nước sông Diễn Vọng từ năm 2006 - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Hình 3.1414 Biểu đồ thông số N-NH 4 + trong nước sông Diễn Vọng từ năm 2006 (Trang 84)
Bảng 3. 44: Bảng tính chỉ số WQI sông Diễn Vọng Quý II năm 2012 - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 3. 44: Bảng tính chỉ số WQI sông Diễn Vọng Quý II năm 2012 (Trang 85)
Bảng 3.5:  Bảng tính chỉ số WQI sông Diễn Vọng Quý I năm 2011Bảng - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.5 Bảng tính chỉ số WQI sông Diễn Vọng Quý I năm 2011Bảng (Trang 86)
Hình 3.155: WQI sông Diễn Vọng năm 2011 và năm 2012 - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Hình 3.155 WQI sông Diễn Vọng năm 2011 và năm 2012 (Trang 89)
Bảng 3.139: Bảng tính toán chỉ số WQI của sông Diễn Vọng năm 2007 - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.139 Bảng tính toán chỉ số WQI của sông Diễn Vọng năm 2007 (Trang 90)
Bảng 3.1812: Bảng tính toán chỉ số WQI của sông Diễn Vọng năm 2012 - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.1812 Bảng tính toán chỉ số WQI của sông Diễn Vọng năm 2012 (Trang 91)
Hình 4.11: Sơ đồ bố trí trạm quan trắc môi trường nước trên sông Diễn Vọng - luận văn full áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước sông diễn vọng đoạn chảy qua thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh
Hình 4.11 Sơ đồ bố trí trạm quan trắc môi trường nước trên sông Diễn Vọng (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w