Giải thích các thành ngữ sau và cho biết các thành ngữ đó có liên quan đến phơng châm hội thoại nào?. Câu 2 1 điểm Phân tích biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong bài ca dao sau: Nú
Trang 1ôn thi cấp III - Đề số 2
Câu 1( 1 điểm ) Giải thích các thành ngữ sau và cho biết các thành ngữ đó có liên quan đến phơng châm hội thoại nào?
Cãi chày cãi cối; ăn không nói có; Khua môi múa mép; Nói dơi nói chuột; hứa hơu hứa vợn.
Câu 2 ( 1 điểm )
Phân tích biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong bài ca dao sau:
Núi cao chi lắm núi ơi?
Núi che mặt trời chẳng thấy ngời thơng.
(Ca dao)
Câu 3 ( 1.5 điểm ) Chuỗi kết hợp từ ngữ sau đã là câu cha? Vì sao? Hãy sửa lại cho đúng?
a,Qua những tác phẩm văn học ở thế kỷ XVIII, bọn quan lại phong kiến đã ra sức hoành hành, áp bức ngời dân lơng thiện.
b, Công tác huấn luyện thể dục thể thao trong thanh niên nói chung, trong bóng đá nói riêng.
c,Truyện Kiều của Nguyễn Du là một tác phẩm kiệt xuất.
Phân tích phẩm chất đức hạnh của Vũ Nơng đợc biểu hiện trong lời thoại
sau: Thiếp vốn con kẻ khó, đ“Thiếp vốn con kẻ khó, đ ợc nơng tựa nhà giàu Sum họp cha thoả tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tờng hoa cha hề bén gót Đâu
có sự mất nết h thân nh lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp (Chuyện ng” (Chuyện ng ời con gái Nam Xơng- Nguyễn Dữ)
Câu 5(5 điểm)
Nhận xét về nhân vật Vũ Nơng (Chuyện ngời con gái Nam Xơng- Nguyễn Dữ), sách Bồi dỡng Ngữ văn 9 của Đặng Cao Sửu có viết:
Đó là một ng
“Thiếp vốn con kẻ khó, đ ời phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh song chỉ vì sống dới chế độ phụ quyền phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến bớc đờng cùng, phải tự kết liễu đời mình để bày tỏ tấm lòng trong sạch ” (Chuyện ng
Hãy phân tích nhân vật Vũ Nơng để làm sáng tỏ lời nhận xét trên.