1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga cb 12 ki 2

77 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyển Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản Giới thiệu sự hấp thụ và ít hấp thụ các loại sóng vô tuyến của các phần

Trang 1

Tuần: 20 Ngày soạn: 21/12/2010

- Phát biểu được các định nghĩa về mạch dao động và dao động điện từ

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC

- Viết được biểu thức điện tích, cường độ dòng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch daođộng

Hoạt động 1 : Tìm hiểu mạch dao động.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình 20.1 Giới thiệu mạch dao

động.

Ghi nhận khái niệm mạch dao động.

Cho biết thế nào là mạch dao động lí tưởng

Cho học sinh xem mạch dao động trên vĩ linh

dòng điện xoay chiều trong mạch

Giới thiệu cách sử dụng mạch dao động.

Ghi nhận cách sử dụng mạch dao động

I Mạch dao động

+ Một cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nốitiếp với một tụ điện có điện dung C thànhmột mạch điện kín gọi là mạch dao động

Nếu điện trở của mạch rất nhỏ coi nhưbằng không thì mạch là một mạch daođộng lí tưởng

+ Muốn cho mạch dao động hoạt độngthì ta tích điện cho tụ điện rồi cho nóphóng điện trong mạch Tụ điện sẽ phóngđiện qua lại nhiều lần, tạo ra một dòngđiện xoay chiều trong mạch

+ Người ta sử dụng điện áp xoay chiềuđược tạo ra giữa hai bản tụ điện bằngcách nối hai bản này với mạch ngoài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu dao động điện từ tự do trong mạch dao động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu biểu thức xác định điện tích tức thời

trên một bản tụ.

Ghi nhận sự biến thiên điện tích trên một bản tụ.

Giới thiệu biểu thức xác định cường độ dòng

điện tức thời chạy trong mạch dao động.

II dao động điện từ tự do trong mạch dao động

1 Định luật biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong một mạch dao động lí tưởng

Trang 2

Ghi nhận sự biến thiên của cường độ dòng điện

Giới thiệu dao động điện từ tự do.

Ghi nhận khái niệm

Giới thiệu chu kì và tần số riêng của mạch dao

động.

Ghi nhận khái niệm

+ Điện tích trên tụ điện biến thiên điềuhòa theo thời gian:

q = q0cos(t + )+ Cường độ dòng điện chạy trong mạchdao động biến thiên điều hòa theo thờigian:

i = q’ = I0cos(t +  +

2

) Với:  =

LC

1

; I0 = q0

2 Định nghĩa dao động điện từ tự do

Sự biến thiên theo thời gian của điệntích q của một bản tụ điện và cường độdòng điện i (hoặc cường độ điện trường

E và cảm ứng từ 

B) trong mạch daođộng được gọi là dao động điện từ tự do

3 Chu kì và tần số riêng của mạch dao động

LC

2 1

Hoạt động 3: Tìm hiểu năng lượng điện từ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu biểu thức tính năng lượng

của tụ điện đã được tích điện.

Nêu biểu thức tính năng lượng của tụ điện đã

được tích điện

Yêu cầu học sinh nêu biểu thức xác định năng

lượng từ trường của cuộn dây có dòng điện chạy

qua.

Nêu biểu thức xác định năng lượng từ trường

của cuộn dây có dòng điện chạy qua

Giới thiệu năng lượng điện từ trên mạch dao

động.

Ghi nhận khái niệm

Giới thiệu sự bảo toàn năng lượng điện từ trong

mạch dao động

Cho biết năng lượng điện từ của mạch dao động

bị mất mát do những nguyên nhân nào?

III Năng lượng điện từ

+ Năng lượng điện trường tập trung trêntụ:

WL =21 Li2 = 21 LI2

0 sin2(t + )+ Năng lượng điện từ trên mạch daođộng:

LI2 0

Nếu không có tiêu hao năng lượng thìnăng lượng điện từ trong mạch được bảotoàn

V Củng cố

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 6, 7, 8 trang 107 SGK và các bài tập 20.10, 20.11 SBT

HS xem trước bài “Điện từ trường”

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 3

Tuần: 20 Ngày soạn: 21/12/2010

Tiết: 37

Tiết 37 ĐIỆN TỪ TRƯỜNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm về điện từ trường

- Phân tích được một hiện tượng để thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên theo thời gian củacảm ứng từ với điện tường xoáy và sự biến thiên của cường độ điện trường với từ trường

- Nêu được hai điều khẳng định quan trọng của thuyết điện từ

2 Kiểm tra bài cũ:

Viết công thức tính tần số góc, chu kì và tần số riêng của mạch dao động

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa điện trường và từ trường.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình 21.1, yêu cầu học sinh nhắc

lại thí nghiệm cảm ứng điện từ của

Giới thiệu điện trường xoáy.

Ghi nhận khái niệm.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Thực hiện C2

Phân tích để cho học sinh thấy từ trường

biến thiên gây ra điện trường xoáy.

Ghi nhận hiện tượng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3

Thực hiện C3

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

Rút ra kết luận

Lập luận để thấy được khi điện trường biến

thiên sẽ gây ra từ trường.

Nêu biểu thức liên hệ giữa q và U trong tụ

điện

Nêu biểu thức liên hệ giữa E và U trong điện

I Mối quan hệ giữa điện trường và từ trường

1 Từ trường biến thiên và điện trường xoáy

a) Phân tích thí nghiệm cảm ứng điện từ

+ Khi từ thông qua một vòng dây kín biến thiênthì trong vòng dây xuất hiện một dòng điện cảmứng

Sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng chứng tỏtrong vòng dây có một điện trường mà đường sứcnằm dọc theo dây và là đường cong kín

Điện trường có đường sức là đường cong kíngọi là điện trường xoáy

+ Khi từ trường trong một vùng không gian nào

đó biến thiên thì trong vùng không gian đó xuấthiện một điện trường xoáy

Tác dụng của vòng dây trong thí nghiệm chỉ là

để nhận biết điện trường xoáy thôi

b) Kết luận

Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên theothời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trườngxoáy

2 Điện trường biến thiên và từ trường

a) Từ trường của mạch dao động

Xét mạch dao động lí tưởng có tụ điện là phẵng

có điện dung C và hai bản cách nhau một khoảng

d đang hoạt động Tại thời điểm t cường độ dòng

Trang 4

trường đều giữa hai bản tụ điện phẵng.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Rút ra kết luận

điện trong mạch là:

dt

CEd d dt

CU d dt

dq

Vì i gây ra từ trường, điều đó chứng tỏ, xung quanh chổ có điện trường biến thiên trong tụ điện

đã xuất hiện một từ trường

b) Kết luận

Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường Đường sức của từ trường bao giờ cũng khép kín

Hoạt động 2: Tìm hiểu điện từ trường và thuyết điện từ Mắc-xoen.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Lập luận để cho thấy điện trường và

từ trường biến thiên có liên quan mật

thiết với nhau từ đó hình thành khái

niệm.

Nêu khái niệm điện từ trường

Giới thiệu thuyết điện từ của

Mắc-xoen.

Ghi nhận thuyết điện từ

II Điện từ trường và thuyết điện từ Mắc-xoen

1 Điện từ trường

Điện từ trường là trường có hai thành phần biến thiên theo thời gian liên quan mật thiết với nhau là điện trường biến thiên và từ trường biến thiên

2 Thuyết điện từ Mắc-xoen

Mắc-xoen đã xây dựng được một hệ thống bốn phương trình diễn tả mối quan hệ giữa: - Điện tích, điện trường, dòng điện và từ trường

- Sự biến thiên của từ trường theo thời gian và điện trường xoáy

- Sự biến thiên của điện trường theo thời gian và từ trường

Đó là các phương trình Mắc-xoen, hạt nhân của thuyết điện từ Thuyết điện từ khẵng định mối quan hệ khăng khít giữa điện tích, điện trường và từ trường

V Củng cố

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 4, 5, 6 trang 111 SGK

HS xem trước bài sóng điện từ

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 5

Tuần: 21 Ngày soạn: 21/12/2010

Tiết: 38

Tiết 38 SÓNG ĐIỆN TỪ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được định nghĩa sóng điện từ, nêu được các đặc điểm của sóng điện từ

- Nêu được đặc điểm của sự truyền sóng điện từ trong khí quyển

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu mối liên hệ giữa điện trường và từ trường, khái niệm điện từ trường

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hi u sóng đi n t ểu sóng điện từ ện từ ừ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu sóng điện từ.

Ghi nhận khái niệm.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Thực hiện C1

Giới thiệu tốc độ lan truyền của sóng

điện từ trong chân không và trong các

điện môi.

Ghi nhận tốc độ lan truyền của sóng

điện từ trong chân không và trong các

điện môi

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Thực hiện C2:  = cT = c f

Yêu cầu học sinh tìm biểu thức tính

bước sĩng điện từ trong mơi trường

trong suốt có chiết suất n.

Tìm biểu thức tính bước sĩng điện từ

trong mơi trường trong suốt cĩ chiết suất

n

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm

sóng ngang.

Nhắc lại khái niệm sóng ngang

Giới thiệu các tính chất của sóng điện

từ.

Ghi nhận các tính chất của sóng điện từ

Giới thiệu sóng vô tuyến và cách phân

loại sóng vô tuyến.

I Sóng điện từ

1 Sóng điện từ là gì?

Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trongkhông gian

2 Những đặc điểm của sóng điện từ

+ Sóng điện từ lan truyền được trong chân không vàtrong các điện môi Tốc độ của sóng điện từ trongchân không bằng tốc độ ánh sáng c  3.108m/s Tốc

độ của sóng điện từ trong điện môi nhỏ hơn trongchân không và phụ thuộc vào hằng số điện môi.Bước sóng điện từ trong chân không:

 = c f+ Sóng điện từ là sóng ngang: 

E và 

B luôn luônvuông góc với nhau và vuông góc với phương truyềnsóng

+ Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường

và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng phavới nhau

+ Sóng điện từ tuân theo các quy luật truyền thẳng,phản xạ, khúc xạ

+ Sóng điện từ tuân theo các qui luật giao thoa,nhiễu xạ

+ Trong quá trình lan truyền sóng điện từ mang theonăng lượng

+ Những sóng điện từ có bước sóng từ vài mét đếnvài km được dùng trong thông tin vô tuyến nên gọi

Trang 6

Ghi nhận sóng vô tuyến và cách phân

loại sóng vô tuyến

Cho học sinh đọc thang sóng vô tuyến.

Đọc thang sóng vô tuyến

là các sóng vô tuyến Sóng vô tuyến được phân loại theo bước sĩng thành các loại sau: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyển

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự hấp thụ và ít hấp thụ các loại

sóng vô tuyến của các phần tử không khí trong

khí quyển.

Ghi nhận sự hấp thụ mạnh các sóng dài, sóng

trung và sóng cực ngắn của khí quyển

Ghi nhận sự ít hấp thụ của khí quyển đối với

các sóng ngắn

Giới thiệu tầng điện li.

Ghi nhận tầng điện li

Giới thiệu sự phản xạ của tầng điện li và mặt

đất, mặt nước biển đối với sóng ngắn.

Ghi nhận sự phản xạ của tầng điện li và mặt

đất, mặt nước biển đối với sóng ngắn

Y/c h/s giải thích tại sao ta có thể bắt được các

đài phát thanh cách ta đến nữa vòng Trái Đất.

Giải thích tại sao ta có thể bắt được các đài

phát thanh cách ta đến nữa vòng Trái Đất

II Sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyễn

1 Các vùng sóng ngắn ít bị hấp thụ

Các phân tử không khí trong khí quyển hấp thụ rất mạnh các sóng dài, sóng trung và sóng cực ngắn nên các sóng này không thể truyền

đi xa

Trong một số vùng tương đối hẹp, các sóng

có bước sóng ngắn hầu như không bị không khí hấp thụ

2 Sự phản xạ của các sóng ngắn trên tầng điện li

Tầng điện li là một lớp khí quyển, trong đó các phân tử khí đã bị ion hóa rất mạnh dưới tác dụng của các tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời Tầng điện li kéo dài từ độ cao khoảng 80km đến 800km

Các sóng ngắn vô tuyến phản xạ rất tốt trên tầng điện li cũng như trên mặt đất và mặt nước biển

Nhờ có sự phản xạ liên tiếp trên tầng điện li

và trên mặt đất mà các sóng ngắn có thể truyền đi rất xa trên mặt đất

V Củng cố

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 115 SGK

Dặn HS xem trước bài “ Nguyên tắc liên lạc bằng sóng vô tuyến”

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 7

Tuần: 21 Ngày soạn: 21/12/2010

Tiết: 39

NGUYÊN TẮC LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được nguyên tắc cơ bản của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến

- Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản và nêu rõ đượcchức năng của mỗi khối trong sơ đồ

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các tính chất của sóng điện từ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hi u nguyên t c chung c a c a vi c thông tin liên l c b ng sóng vô tuy n.ểu sóng điện từ ắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến ủa của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến ủa của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến ện từ ạc bằng sóng vô tuyến ằng sóng vô tuyến ến

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu sóng mang.

Ghi nhận khái niệm

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Thực hiện C1

Thực hiện C2

Yêu cầu học sinh nhắc lại dải tần số của âm

nghe được.

Nhắc lại dải tần số của âm nghe được

Giới thiệu cách biến điệu sóng mang.

Ghi nhận cách biến điệu sóng mang

Giới thiệu công dụng của mạch tách sóng.

Ghi nhận khái niệm tách sóng

Giới thiệu công dụng của mạch khuếch đại.

Ghi nhận sự cần thiết phải khuếch đại các

sóng điện từ thu được

I Nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến

2 Biến điệu sóng mang

Để sóng mang truyền tải được những thông tin

có tần số âm, người ta thực hiện:

+ Dùng micrô để biến dao động âm thành daođộng điện cùng tần số Dao động này ứng vớimột sóng điện từ gọi là sóng âm tần

+ Dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âm tầnvới sóng mang Việc làm này được gọi là biếnđiệu sóng điện từ Sóng mang đã được biến điệu

sẽ truyền từ đài phát đến máy thu

Hoạt động 2: Tìm hi u s đ kh i c a m t máy phát thanh đ n gi n.ểu sóng điện từ ơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản ồ khối của một máy phát thanh đơn giản ối của một máy phát thanh đơn giản ủa của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến ột máy phát thanh đơn giản ơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản ản

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Trang 8

Giới thiệu sơ đồ khối máy phát

Xem hình 21.2, mô tả các bộ phận cơ bản

của một máy phát vô tuyến

II Sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản

Một máy phát thanh vô tuyến đơn giãn gồm năm bộ phận cơ bản sau: micrô (1); mạch phát sóng điện từ cao tần (2); mạch biến điệu (3); mạch khuếch đại (4); anten phát (5)

Hoạt động 3: Tìm hi u s đ kh i c a m t máy thu thanh đ n giãn.ểu sóng điện từ ơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản ồ khối của một máy phát thanh đơn giản ối của một máy phát thanh đơn giản ủa của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến ột máy phát thanh đơn giản ơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu sơ đồ khối máy thu

Xem hình 21.2, mô tả các bộ phận cơ bản

của một máy thu vô tuyến

III Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản

Một máy thu thanh vô tuyến đơn giãn gồm năm

bộ phận cơ bản sau: anten thu (1); mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2); mạch tách sóng (3); mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4); loa (5)

V Củng cố

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 119 SGK

Dặn HS làm các bài tập chuẩn bị cho tiết bài tập hôm sau

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 9

Tuần: 22 Ngày soạn: 29/12/2010

Tiết: 40

BÀI TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Các kiến thức về mạch dao động, mạch dao động lí tưởng

- Điện từ trường, sóng điện từ

- Những kiến thức sóng điện từ và sự truyền sóng điện từ

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Sự biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong mạch dao động lí tưởng:

q = q0cos(t + ); i = q’ = - q0sin(t + ) = I0cos(t +  + 2 )+ Tần số góc, chu kì, tần số của mạch dao động:  =

LC

2

1.+ Năng lượng điện trường, năng lượng từ trường và năng lượng điện từ của mạch dao động:

Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Hoạt động 2: Giải các bài tập tự luận.

Yêu cầu học sinh tính chu kì của mạch dao

động.

Tính chu kì của mạch dao động

Yêu cầu học sinh tính tần số của mạch dao

Trang 10

Tính tần số của mạch dao động

Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính tần số của

mạch dao động từ đó suy ra để tính điện dung

của tụ điện.

Viết biểu thức tính tần số của mạch dao động từ

đó suy ra để tính điện dung của tụ điện

Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính tần số của

mạch dao động từ đó suy ra để tính độ tự cảm

của cuộn dây ứng với từng tần số.

Viết biểu thức tính tần số của mạch dao động từ

đó suy ra để tính độ tự cảm của cuộn dây ứng với

từng tần số

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Rút ra kết luận

Bài 20.10

Ta có:

2 2

0, 25 4

2

Lf

Bài 20.11

6

4 2

Cf f

Với f1 = 103Hz thì L1 = 25H;

Với f2 = 106Hz thì L2 = 25.10-6H Vậy: Độ tự cảm của mạch nằm trong khoảng từ 25.10-6H đến 25H

V Củng cố

Cho học sinh giải thêm các bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

A Dòng điện có cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian là dòng điện xoay chiều.

B Dòng điện và hiệu điện thế ở hai đầu mạch xoay chiều luôn lệch pha nhau.

C Không thể dùng dòng điện xoay chiều để mạ điện.

D Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng một nửa giá trị hiệu dụng của nó.

E Công suất tức thời của dòng điện xoay chiều biến thiêu khác tần số với dòng điện.

Câu 2 Một đèn nêon đặt dưới hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220V và tần số 50Hz.

Biết đèn sáng khi hiệu điện thế giữa hai cực không nhỏ hơn 155V Trong một giây đèn sáng lên và tắt đi bao nhiêu lần?

A 50 lần B 100 lần C 150 lần D 200 lần.

Câu 3 Một đèn nêon đặt dưới hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220V và tần số 50Hz.

Biết đèn sáng khi hiệu điện thế giữa hai cực không nhỏ hơn 155V Tỉ số giữa thời gian đèn sáng và thời gian đèn tắt trong một chu kỳ là bao nhiêu?

A 0,5 lần B 1 lần C 2 lần D 3 lần

Câu 4 Cho đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây có điện trở thuần R = 100Ω, hệ số tự cảm

)

H

(

1

L

mắc nối tiếp với tụ điện ( F )

2

10 C

4

Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều có dạng u = 200sin(100πt)V Biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu cuộn dây là

A ud = 200sin(100πt +

2

)V B ud = 200sin(100πt +

4

)V

C ud = 200sin(100πt -

4

)V D ud = 200sin(100πt)V

Câu 5 Đoạn mạch xoay chiều gồm tụ điện có điện dung C 10 ( F )

4

mắc nối tiếp với điện trở thuần có giá trị thay đổi Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều có dạng u = 200sin(100πt)V Khi công suất tiêu thụ trong mạch đạt giá trị cực đại thì điện trở phải có giá trị là

A R = 50Ω B R = 100Ω C R = 150 Ω D R = 200Ω

Yêu cầu học sinh về nhà xem bài mới: “Tán sắc ánh sáng”

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 11

Tuần: 22 Ngày soạn: 29/12/2010

- Mô tả được hai thí nghiệm của Newton, và nêu được kết luận rút ra từ mỗi thí nghiệm

- Giải thích được hiện tượng tán sắc qua lăng kính bằng hai giả thuyết của Newton

- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên liên quan

Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton.

Giới thiệu hình vẽ 24.1.

Xem hình vẽ 24.1

Kể tên các màu chính của cầu vồng.

Giới thiệu quang phổ của Mặt Trời

Giới thiệu hiện tượng tán sắc ánh sáng

Ghi nhận hiện tượng tán sắc ánh sáng

I Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton

Chiếu một chùm sáng song song, hẹp củaánh sáng Mặt Trời qua một lăng kính tathấy chùm sáng không những bị lệch vềphía đáy của lăng kính mà còn bị tách thànhmột dải màu liên tục từ đỏ đến tím

Dải sáng màu liên tục từ đỏ đến tím gọi làquang phổ của ánh sáng Mặt Trời

Ánh sáng Mặt Trời là ánh sáng trắng Hiện tượng chùm ánh sáng trắng qua lăngkính bị tách ra thành nhiều chùm sáng cómàu sắc khác nhau gọi là hiện tượng tán sắcánh sáng

Hoạt động2 : Tìm hiểu thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton.

Giới thiệu hình vẽ 24.2.

Xem hình vẽ 24.2, xem sgk và nêu kết quả thí

nghiệm

Giới thiệu ánh sáng đơn sắc.

II Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton

Chùm ánh sáng vàng, tách ra từ quang phổMặt Trời nhờ lăng kính P, sau khi đi qualăng kính P’, chỉ bị lệch mà không bị đổimàu

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng sáng có mộtmàu nhất định và không bị tán sắc khitruyền qua lăng kính

Trang 12

Ghi nhận khái niệm ánh sáng đơn sắc.

Hoạt động 3: Giải thích hiện tượng tán sắc

Giới thiệu ánh sáng trắng.

Ghi nhận khái niệm

Giới thiệu sự phụ thuộc của chiết suất

thủy tinh vào các loại ánh sáng đơn

sắc khác nhau.

Ghi nhận sự phụ thuộc của chiết suất

thủy tinh vào các loại ánh sáng đơn sắc

khác nhau

Yêu cầu học sinh cho biết góc lệch

của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

Cho biết góc lệch của tia sáng qua lăng

kính phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Giới thiệu sự tán sắc ánh sáng.

Ghi nhận khái niệm

III Giải thích hiện tượng tán sắc

+ Ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc mà

là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biếnthiên liên tục từ đỏ đến tím

+ Chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sáng đơnsắc có màu khác nhau thì khác nhau Chiết suất cógiá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ, và tăng dần khichuyển sang màu da cam, màu vàng, … và có giá trịlớn nhất đối với ánh sáng tím

Vì góc lệch của một tia sáng khúc xạ qua lăng kínhtăng theo chiết suất, nên các chùm tia sáng có màukhác nhau trong chùm ánh sáng tới bị lăng kính làmlệch những góc khác nhau, do đó khi ló ra khỏi lăngkính, chúng không trùng nhau nữa

Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tán sắc

Giới thiệu một số ứng dụng của hiện

tượng tán sắc ánh sáng.

Ghi nhận một số ứng dụng của hiện

tượng tán sắc ánh sáng

IV Ứng dụng của hiện tượng tán sắc

Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên, ví dụ:cầu vồng bảy sắc

Ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính để phântích một chùm sáng đa sắc thành các thành phần đơnsắc

V Củng cố

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 125 SGK và các bài tập từ 24.3 đến 24.5 SBT.Dặn HS xem trước bài mới “Giao thoa ánh sáng”

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 13

Tuần: 23 Ngày soạn: 03/1/2011

Tiết: 42

GIAO THOA ÁNH SÁNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trình bày đước một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng

- Nêu được vân sáng, vân tối là kết của sự giao thao ánh sáng

- Nêu được điều kiện xảy ra giao thoa ánh sáng

- Nêu được hiện tượng giao thao chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng

- Viết được các công thức xác định vị trí các vân sáng, vân tối và khoảng vân

- Nhớ được giá trị phỏng chừng của bước sóng ứng với các màu thông dụng

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Câu 1 Em hãy trình bày thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của New ton (3 điểm)

Câu 2 Hãy giải thích hiện tượng tác sắc ánh sáng (3 điểm)

Câu 3 Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 50, đước coi là nhỏ, có chiết suất đối với ánhsáng đỏ và ánh sáng tìm lần lượt là nđ = 1,514 và nt = 1,536 Cho một chùm sáng trắng, hẹp rọi gầnvuông góc vào một mặt bên của lăng kính Tính góc giữa tia đỏ và tia tím sau khi ra khỏi lăng kính.(4 điểm)

Đáp án và thang điểm Câu 1 Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của New ton.

- Dùng gương G để phản xạ ánh sáng mặt trời qua một khe hẹp F nằm ngang, vào một buồng tối

0,5 điểm

- Đặt một màn M song song với F và cách S một khỏang 1 – 2 m để hứng chùm sáng Trên màn, ta

thấy một vệt sáng S’ màu trắng, giống như khe F 0,5 điểm

- Đặt một lăng kính thủy tinh p giữa F và F’ cho cạnh khúc xạ của P song song với F sao cho cùm sáng rọi xiên vào mặt AB, ta thấy vệt sáng F’ trên màn M bị dịch xuống phía đáy lăng kính, đồng

thời bị trải dài thành một dải màu sắc sặc sỡ 1,5 điểm

- Quan sát kĩ dải màu, ta phân biệt được 7 màu theo thứ tự từ trên xuống dưới là: đỏ, cam, vằng, lục,

lam, chàm, tím 0,5 điểm

Câu 2 Giải thích hiện tượng tác sắc ánh sáng

- Ánh sáng trắng (ánh sáng mặt trời, đén điện ) không phải là ánh sáng đơn sắc mà là hỗn hợp của

nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím 0,5 điểm

- Chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đơn sắc có màu sắc khác nhau là khác nhau Chiết suất

có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ và tăng dần khi chuyển sang màu cam, vàng và có giá trị

lớn nhất đối với ánh sáng tím 1 điểm

- Vì góc lệch của một tia sáng khúc xạ qua lăng kính tăng theo chiết suất, nên các chùm tia sáng có màu sắc khác nhau trong chùm sáng tới bị lăng kính làm lệch những góc khác nhau, tia ló ra khỏi

Trang 14

lăng kính không trùng nhau nữa Do đó, chùm sáng ló bị xòe rộng thành nhiều chùm sáng đơn

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

I Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyềnthẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiện tượngnhiễu xạ ánh sáng

Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chỉ có thể giảithích được nếu thừa nhận ánh sáng có tính chấtsóng: Mỗi chùm sáng đơn sắc coi như một sóng

có bước sóng xác định

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Trình bày thí nghiệm Y-âng

Quan sát thí nghiệm, nêu kết quả của thí

nghiệm

Giới thiệu hình vẽ 25.3.

Thực hiện C1

Tìm biểu thức hiệu đường đi

Giới thiệu vị trí vân sáng.

Nhắc lại điều kiện để có cực đại trong giao

thoa

Ghi nhận vị trí vân sáng

Giới thiệu vị trí vân tối.

Nhắc lại điều kiện để có cực tiểu trong giao

thoa

Ghi nhận vị trí vân tối

Giới thiệu khoảng vân.

Yêu cầu học sinh tìm công thức tính khoảng

vân.

Tìm công thức tính khoảng vân

Giới thiệu vân sáng chính giữa.

II Hiện tượng giao thoa ánh sáng

1 Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng

Trong vùng hai chùm sáng gặp nhau xuất hiệnnhững vạch tối và những vạch sáng xen kẻ.Những vạch tối là chổ hai sóng triệt tiêu lẫnnhau Những vạch sáng là chổ hai sóng ánh sángtăng cường lẫn nhau

2 Vị trí các vân giao thoa

Đặt: a = F1F2, x = OA, IO = D

Ta có: d2 – d1 = d ax dax Dax D

2 2

2

=> x = D a (d2 – d1)

Để tại A có vân sáng thì d2 – d1 = k

=> Vị trí vân sáng: xk = ka D Với k  Z và k gọi là bậc giao thoa

Để tại A có vân tối thì d2 – d1 = (k’ + 21 ) => Vị trí vân tối: xk’ = (k’ + 21 )a D

Với k’  Z và với vân tối thì không có kháiniệm bậc giao thoa

Trang 15

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Thực hiện C2

Yêu cầu học sinh nêu cách đo bước sóng ánh

sáng nhờ thí nghiệm của Y-âng.

Nêu cách đo bước sóng ánh sáng nhờ thí

nghiệm của Y-âng

4 Ứng dụng: Đo bước sóng của ánh sáng

Từ công thức i = a D =>  = ia D

Đo được i, a và D ta tính được 

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bước sóng và màu sắc ánh sáng.

Giới thiệu bước sóng và màu sắc ánh sáng.

Giới thiệu ánh sáng trắng của Mặt Trời và

ánh sáng khả kiến.

Yêu cầu học sinh đọc bảng bước sóng của

ánh sáng nhìn thấy trong chân không và cho

nhận xét.

Đọc bảng bước sóng của ánh sáng nhìn thấy

trong chân không và cho nhận xét

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện để có giao

thoa.

Nêu điều kiện để có giao thoa

Giới thiệu điều kiện về nguồn kết hợp trong

sự giao thoa ánh sáng.

Ghi nhận điều kiện về nguồn kết hợp trong sự

giao thoa ánh sáng

III Bước sóng và màu sắc ánh sáng

+ Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng trongchân không xác định

+ Ánh sáng trắng của Mặt Trời là hỗn hợp vô sốánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liêntục từ 0 đến  Nhưng chỉ có các bức xạ cóbước sóng trong khoảng từ 380nm (màu tím)đến 760nm (màu đỏ) là mắt có thể nhìn thấyđược, nên ánh sáng trong vùng này gọi là ánhsáng khả kiến

+ Điều kiện về nguồn kết hợp trong giao thoacủa sóng ánh sáng là: Hai nguồn phải phát ra haisóng ánh sáng phải có cùng bước sóng và cóhiệu số pha không đổi theo thời gian

V Củng cố

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 132, 133 SGK và các bài tập 25.14; 25.16 SBT

HS về nhà xem hết các bài tập để chuẩn bị cho các bài tập hôm sau

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 16

- Đặc điểm hiện tượng tán sắc, giao thoa ánh sáng

- Các công thức xác định vị trí vân sáng, vân tối, khoảng vân

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu các khái niệm: Ánh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc

+ Nêu hiện tượng tán sắc ánh sáng

+ Nêu hiện tượng giao thoa ánh sáng

+ Công thức xác định vị trí vân sáng, vân tối và khoảng vân: xsk = k

Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Yêu cầu hs giải thích lựa chọn của mình.

Giải thích lựa chọn Câu 4 trang 25: B Câu 24.3 : A

Câu 24.4 : C Câu 24.5 : A Câu 6 trang 132: A Câu 7 trang 133: C

Hoạt động 2: Giải các bài tập tự luận.

Trang 17

Xác định góc rt.

Tính độ dài vết sáng tạo ra ở đáy bể

Yêu cầu học sinh tính khoảng vân.

5 , 0 10 6

= 0,25.10-3(m) = 0,25 (mm)b) Khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vânsáng bậc 4: x = x4 – x0 = 4a D- 0a D

= 4i = 4.0,25 1(mm)

V Củng cố

Câu 1 Phát biểu nào dưới đây sai, khi nói về ánh sáng trắng và đơn sắc:

A) ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏđến tím

B) Chiếu suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là như nhau.

C) ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc qua lăng kính

D) Khi các ánh sáng đơn sắc đi qua một môi trường trong suốt thì chiết suất của môi trường đối vớiánh sáng đỏ là nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất

Câu 2 Chọn câu Đúng Hiện tượng tán sắc xảy ra:

A chỉ với lăng kính thuỷ tinh

B chỉ với các lăng kính chất rắn hoặc lỏng

C ở mặt phân cách hai môi trường khác nhau

D ở mặt phân cách một môi trường rắn hoặc lỏng với chân không (hoặc không khí)

Câu 3 Chọn phát biểu Đúng Sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng

A xảy ra với mọi chất rắn, lỏng, hoặc khí B chỉ xảy ra với chất rắn và chất lỏng

C chỉ xảy ra với chất rắn D là hiện tượng đặc trưng của thuỷ tinh

Câu 4 Chọn phát biểu Đúng Để hai sóng ánh sáng kết hợp, có bước sóng  tăng cường lẫn nhau,

thì hiệu đường đi của chúng phải

k (với k = 0, +1, +2…)

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 18

Tuần: 24 Ngày soạn: 03/01/2011

- Ôn lại kiến thức về hiện tượng tán sắc

- Xem bài mới trước khi đến lớp

III Phương pháp

- Truy vấn, thuyết trình

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu và giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu máy quang phổ lăng kính.

Giới thiệu máy quang phổ

Cho học sinh xem hình 26.1 và nêu các bộ

phận của máy quang phổ.

Xem hình 26.1

Nêu cấu tạo và tác dụng của ống chuẫn trực

Nêu cấu tạo và tác dụng của hệ tán sắc

Nêu cấu tạo và tác dụng của buồng ảnh

I Máy quang phổ lăng kính

Máy quang phổ lăng kính gồm có ba bộ phậnchính:

+ Ống chuẫn trực: Là bộ phận tạo chùm sángsong song Nó có một khe hẹp F đặt ở tiêu điểmchính của thấu kính hội tụ L1 Chùm sáng đi từ

F, sau khi qua L1 sẽ là một chùm song song

+ Hệ tán sắc gồm một (hoặc hai, ba) lăng kính

P Chùm tia sáng song song sau khi ra khỏi ốngchuẫn trực, sau khi qua hệ tán sắc, sẽ phân tánthành nhiều chùm tia đơn sắc song song

+ Buồng ảnh: Là bộ phận tạo ảnh của các chùmsáng đơn sắc Nó có một màn ảnh K đặt tại tiêudiện của thấu kính hội tụ L2 Các chùm sángsong song ra khỏi hệ tán sắc sau khi qua L2 sẽhội tụ tại các điểm khác nhau trên màn ảnh K,mỗi chùm cho một ảnh thật, đơn sắc của khe F

Hoạt động 2: Tìm hiểu quang phổ phát xạ.

Giới thiệu quang phổ phát xạ.

Giới thiệu hai loại quang phổ phát

xạ.

Giới thiệu quang phổ liên tục.

Giới thiệu cách tạo ra quang phổ

II Quang phổ phát xạ

Mọi chất rắn, lỏng, khí được nung nóng đến nhiệt độcao, đều phát ra ánh sáng Quang phổ của ánh sáng docác chất đó phát ra gọi là quang phổ phát xạ của chúng Quang phổ phát xạ của các chất khác nhau có thể chia

Trang 19

liên tục.

Giới thiệu đặc điểm của quang phổ

liên tục.

Giới thiệu quang phổ vạch.

Giới thiệu cách tạo ra quang phổ

vạch.

Giới thiệu đặc điểm của quang phổ

vạch.

Ghi nhận các khái niệm và đặc điểm

thành hai loại lớn: quang phổ liên tục và quang phổvạch

Quang phổ liên tục là một dải có màu từ đỏ đến tím nốiliền nhau một cách liên tục

Quang phổ liên tục do các chất rắn, lỏng hoặc chất khí

có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của chấtphát xạ

Quang phổ vạch là một hệ thống những vạch sángriêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối

Quang phổ vạch do chất khí ở áp suất thấp phát ra, khi

bị kích thích bằng nhiệt hay bằng điện

Quang phổ vạch của mỗi nguyên tố thì đặc trưng chonguyên tố ấy

Hoạt động 3: Tìm hiểu quang phổ hấp thụ.

Trình bày cách tạo ra quang phổ hấp thụ.

Ghi nhận cách tạo ra quang phổ vạch hấp thụ.

Yêu cầu học sinh định nghĩa quang phổ vạch hấp

thụ.

Nêu khái niệm quang phổ vạch hấp thụ

Giới thiệu đặc điểm của quang phổ vạch hấp

thụ.

Ghi nhận đặc điểm của quang phổ vạch hấp thụ

III Quang phổ hấp thụ

Quang phổ vạch hấp thụ là các vạch hayđám vạch tối trên nền của một quang phổliên tục

Quang phổ hấp thụ của các chất khí chứacác vạch hấp thụ và đặc trưng cho chất khíđó

V Củng cố

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 137 SGK và các bài tập từ 26.3 đến 26.7 SBT.Dặn HS xem trước bài mới “Tia hồng ngoại và tia tử ngoại”

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 20

Tuần: 24 Ngày soạn: 03/01/2011

Tiết: 45

TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được bản chất, tính chất và một số ứng ứng của tia hồng ngoại

- Nêu được bản chất, tính chất và một số ứng dụng của tia tử ngoại

- So sánh được bước sóng của tia tử ngoại, tia hồng ngoại với ánh sáng nhìn thấy

- Ôn hiệu ứng nhiệt điện và nhiệt kế cặp nhiệt điện

- Xem bài mới trước khi đến lớp

III Phương pháp

- Truy vấn, thuyết trình

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy đặc điểm quang phổ liên tục, quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ

- Hãy mô tả cấu tạo và công dụng các thành phần của của máy quang phổ lăng kính

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Giới thiệu hình 27.1

Xem sgk và mô tả vắn tắt thí nghiệm.

Giới thiệu tia hồng ngoại, tia tử ngoại.

Ghi nhận các khái niệm

Thực hiện C1

I Phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại

Ở ngoài quang phổ ánh sáng nhìn thấyđược, ở cả hai đầu đỏ và tím, còn có nhữngbức xạ mà mắt không trông thấy, nhưng nhờmối hàn của cặp nhiệt điện và bột huỳnhquang mà ta phát hiện được

Bức xạ không trông thấy ở ngoài vùng màu

đỏ của quang phổ gọi là bức xạ (hay tia)hồng ngoại, ở ngoài vùng màu tím gọi là bức

xạ (hay tia) tử ngoại

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Yêu cầu học sinh lập luận để rút ra bản

chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Lập luận để rút ra bản chất của tia hồng

ngoại và tia tử ngoại

Giới thiệu bước sóng của tia hồng ngoại.

Ghi nhận bước sóng của tia hồng ngoại

Giới thiệu bước sóng của tia tử ngoại.

Ghi nhận bước sóng của tia tử ngoại

Giới thiệu tính chất chung của tia hồng

II Bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại

Trang 21

ngoại và tia tử ngoại.

Ghi nhận tính chất chung của tia hồng ngoại

và tia tử ngoại

2 Tính chất

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại cũng tuân theocác định luật: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, vàcũng gây được hiện tượng nhiễu xạ, giao thoanhư ánh sáng thông thường

Hoạt động 3: Tìm hiểu tia hồng ngoại.

Giới thiệu các nguồn phát ra tia hồng

ngoại.

Ghi nhận các nguồn phát ra tia hồng

ngoại

Giới thiệu từng tính chất của tia hồng

ngoại và yêu cầu học sinh nêu công dụng

của từng tính chất đó.

Ghi nhận tác dụng nhiệt, nêu ứng dụng

của tác dụng nhiệt

Ghi nhận tác dụng của tia hồng ngoại lên

phim hồng ngoại, nêu ứng dụng của tính

chất này

Giới thiệu một số ứng dụng của tia hồng

ngoại trong lĩnh vực quân sự.

Nêu một số dụng cụ điều kiển từ xa

thường sử dụng

Ghi nhận một số ứng dụng của tia hồng

ngoại trong quân sự

III Tia hồng ngoại

2 Tính chất và công dụng

+ Tính chất nỗi bật nhất là có tác dụng nhiệt rấtmạnh, được dùng để sấy khô, sưởi ấm

+ Tia hồng ngoại có thể gây ra một số phản ứng hóahọc Nhờ đó người ta chế tạo được phim để chụpảnh hồng ngoại vào ban đêm

+ Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được nhưsóng điện từ cao tần Tính chất này cho phép chếtạo được những bộ điều khiển từ xa

+ Tia hồng ngoại được ứng dụng nhiều trong quânsự: Ống dòm hồng ngoại, camêra hồng ngoại, tênlửa điều khiển bằng tia hồng ngoại, …

Hoạt động 4: Tìm hiểu tia tử ngoại.

Giới thiệu các nguồn phát ra tia tử ngoại.

Ghi nhận các nguồn phát ra tia tử ngoại

Giới thiệu từng tính chất của tia tử ngoại

và yêu cầu học sinh nêu công dụng của

từng tính chất đó.

Ghi nhận tác dụng lên phim ảnh của tia tử

ngoại

Nêu ứng dụng của khả năng phát quang

của tia tử ngoại

Nêu ứng dụng kích thích phản ứng hóa

học của tia tử ngoại

Ghi nhận tác dụng ion hóa chất khí và tác

IV Tia tử ngoại

1 Nguồn tia tử ngoại

Những vật có nhiệt độ cao từ 20000C trở lên đềuphát tia tử ngoại Nhiệt độ của vật càng cao thì phổ

tử ngoại của vật càng kéo dài về phía sóng ngắn

Hồ quang điện, bề mặt của Mặt Trời là nhữngnguồn tử ngoại mạnh

Nguồn tử ngoại trong phòng thí nghiệm, nhà máythực phẩm, bện viện, … là đèn hơi thủy ngân

Trang 22

Yêu cầu học sinh nêu sự nguy hiểm khi

gây thủng tầng ôzôn.

nêu sự nguy hiểm khi gây thủng tầng

ôzôn

Giới thiệu từng công dụng của tia tử

ngoại và yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh

họa cho công dụng đó.

Nêu ví dụ về công dụng của tia tử ngoại

+ Bị nước, thủy tinh … hấp thụ rất mạnh nhưng lại

có thể truyền qua được thạch anh

3 Sự hấp thụ tia tử ngoại

Thủy tinh thông thường hấp thụ mạnh các tia tửngoại Thạch anh, nước và không khí hấp thụ mạnhcác tia có bước sóng ngắn hơn 200nm

Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các tia có bước sóngdưới 300nm phát ra từ Mặt Trời

4 Công dụng

+ Trong y học tia tử ngoại được dùng để tiệt trùngcác dụng cụ phẩu thuật, để chữa một số bệnh nhưbệnh còi xương

+ Trong công nghiệp thực phẩm, tia tử ngoại đượcdùng để tiệt trùng cho thực phẩm

+ Trong công nghiệp cơ khí, tia tử ngoại được dùng

để tìm các vết nứt trên các bề mặt kim loại

V Củng cố

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 142 SGK

Dặn HS xem trước bài mới “Tia X”

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 23

Tuần: 25 Ngày soạn: 03/1/2011

Tiết: 46

TIA X

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được bản chất, tính chất và một số ứng ứng của tia X

- Kể tên được các vùng sóng điện từ kế tiếp nhau trong thang sóng điện từ theo bước sóng

- Nêu được tư tưởng cơ bản của thuyết điện từ ánh sáng

- Ôn kiến thức phóng điện qua khí kém, tia âm cực

- Xem bài mới trước khi đến lớp

III Phương pháp

- Truy vấn, thuyết trình

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát hiện tia X.

Giới thiệu sự phát hiện ra tia X của

Rơn-ghen.

Ghi nhận sự phát hiện tia X

I Phát hiện tia X Mỗi khi chùm tia catôt – tức là một chùm electron

có năng lượng lớn – đập vào một vật rắn thì vật đóphát ra tia X

Hoạt động2: Tìm hiểu cách tạo ra tia X.

Giới thiệu ống Cu-lít-giơ.

Xem hình, đọc sgk từ đó nêu ra cách tạo ra tia

X trong ống Cu-lít-giơ

II Cách tạo ra tia X

Dùng ống Cu-lít-giơ để tạo ra tia X:

Chùm electron phát ra từ catôt được tăng tốctrong điện trường mạnh, có năng lượng lớn đếnđập vào anôt làm bằng kim loại có khối lượngnguyên tử lớn, điểm nóng chảy cao làm cho anôtphát ra tia X

Hoạt động 3: Tìm hiểu bản chất và tính chất của tia X.

Giới thiệu bản chất của tia X.

Giới thiệu khả năng năng đâm xuyên của tia

X

Yêu cầu h/s cho biết tại sao người sử dụng

dụng máy chụp X quang phải mặc áo giáp

chì

Cho biết tại sao người sử dụng dụng máy

chụp X quang phải mặc áo giáp chì

III Bản chất và tính chất của tia X

1 Bản chất

Tia X là sóng điện từ có bước sóng nằm trongkhoảng từ 10-11m đến 10-8m

2 Tính chất

+ Tính chất nỗi bật và quan trọng nhất của tia X

là khả năng đâm xuyên Vật cản là các tấm kimloại năng như chì (Pb) làm giảm khả năng đâm

Trang 24

Giới thiệu khả năng làm đen kính ảnh, yêu

cầu học sinh nêu ứng dụng của tính chất này.

Giới thiệu khả năng làm phát quang, yêu cầu

học sinh nêu ứng dụng của tính chất này.

Giới thiệu khả năng ion hóa không khí, yêu

cầu học sinh nêu ứng dụng của tính chất này.

Giới thiệu tác dụng sinh lí của tia X và ứng

dụng của tính chất này.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của tia X

trong y học.

Nêu công dụng của tia X trong y học.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của tia X

trong công nghiệp.

Nêu công dụng của tia X trong công nghiệp.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của tia X

trong giao thông

Nêu công dụng của tia X trong giao thông.

Giới thiệu công dụng của tia X trong phòng

thí nghiệm.

Ghi nhận công dụng của tia X trong phòng thí

nghiệm

xuyên của tia X

Tia X có bước sóng càng ngắn, khả năng đâmxuyên càng lớn; ta nói nó càng cứng

+ Tia X làm đen kính ảnh nên trong y tế, người

ta thường chụp điện thay cho quan sát trực tiếpbằng mắt

+ Tia X làm phát quang một số chất Các chất bịtia X làm phát quang mạnh được dùng làm mànquan sát khi chiếu điện

+ Tia X làm ion hóa không khí Đo mức độ ionhóa của không khí có thể suy ra được liều lượngtia X Tia X cũng có thể làm bật các electron rakhỏi kim loại

+ Tia X có tác dụng sinh lí: nó hủy hoại tế bào

Vì vậy người ta dùng tia X để chữa ung thưnông

Sử dụng trong giao thông để kiểm tra hành lícủa hành khách đi máy bay

Sử dụng trong các phòng thí nghiệm để nghiêncứu thành phần và cấu trúc vật rắn

Hoạt động 4: Tìm hiểu thang sóng điện từ.

Giới thiệu thang sóng điện từ.

Ghi nhận khái niệm

Giới thiệu sự khác nhau về tính chất và tác

dụng của các sóng điện từ có bước sóng khác

IV Thang sóng điện từ

Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìnthấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma, đều cócùng bản chất, cùng là sóng điện từ, chỉ khácnhau về tần số (hay bước sóng) Các sóng nàytạo thành một phổ liên tục gọi là thang sóngđiện từ

Sự khác nhau về tần số (hay bước sóng) củacác loại sóng điện từ dẫn đến sự khác nhau vềtính chất và tác dụng của chúng

Toàn bộ phổ sóng điện từ có bước sóng từ cở

104m đến cở 10-15m đã được khám phá và sửdụng

V Củng cố

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 146 SGK và các bài tập từ 28.2 đến 28.5 SBT.Dặn HS chuẩn bị bài tập và câu hỏi cho tiết bài tập hôm sau

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 25

Tuần: 25 Ngày soạn: 03/01/2011

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu bản chất, tính chất và công dụng của tia X

3 Bài mới

Hoạt động 1:: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

- Yêu câu học sinh giải thích cho lựa chọn

của mình

- Giải thích lựa chọn.

Câu 4 trang 137: C Câu 5 trang 137: C Câu 6 trang 142: A Câu 7 trang 142: B Câu 5 trang 146: C Câu 28.1: A

Câu 28.2: D

Hoạt động 2: Giải các bài tập tự luận.

Yêu cầu học sinh lập luận để tìm ra khoảng

vân.

Lập luận để tìm ra khoảng vân

Yêu cầu học sinh tìm bước sóng của bức xạ.

Tìm bước sóng của bức xạ

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định lí biến

thiên động năng từ đó suy ra để tính W đ và

=> Wđmax = eU0 = eU 2 = 1,6.10-19.105

2 = 2,26.10-15(J)

vmax = max 3115

10 1 , 9

10 26 , 2 2 2

Trang 26

Yêu cầu học sinh tính số electron qua ống

trong 1 giây.

Tính số electron qua ống trong mỗi giây

Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng tỏa ra trên

anôt trong mỗi phút.

Tính nhiệt lượng tỏa ra trên anôt trong mỗi

phút

a) Cường độ dòng điện qua ống:

Ta có : P = UI => I =

10 4

Q = P.t = 400.60 = 24000 (J) = 24 (kJ)

V Củng cố

Câu 1 Chọn phát biểu Đúng Tia hồng ngoại được phát ra:

A chỉ bởi các vật nung nóng B chỉ bởi vật có nhiệt độ cao

C chỉ bởi các vật có nhiệt độ trên 00C D bởi mọi vật có nhiệt độ lớn hơn 0K.

Câu 2 Chọn phát biểu Đúng Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là:

A được quang điện B Tác dụng quang học

C Tác dụng nhiệt D Tác dụng hoá học (làm đen phin ảnh)

Câu 3 Tia tử ngoại được phát ra rất mạnh từ nguồn nào sau đây?

A Lò sưởi điện B Hồ quang điện. C Lò vi sóng D Màn hình vô tuyến

Câu 4 Tia X được tạo ra bằng cách nào sau đây?

A Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim loại khó nóng chảy có nguyên tử lượng lớn.

B Cho một chùm electron chậm bắn vào một kim loại

C Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn

D Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại

Câu 5 Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của tia X?

A Huỷ tế bào B Gây ra hiện tượng quang điện

C làm ion hoá không khí D Xuyên qua tấm chì dày hàng cm.

Câu 6 Chọn câu Đúng Để tạo ra chùm tia X, chỉ cần phóng một chùm êléctron có vận tốc lớn, cho

A tác dụng lên kính ảnh B khả năng ion hoá chất khí

C Tác dụng làm phát quang nhiều chất D Khả năng đâm xuyên qua vải, gỗ, giấy

Câu 8 Phát biểu nào sau đây là đúng? Tia X hay tia Rơnghen là sóng điện từ có bước sóng:

A) ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại B) dài hơn tia tử ngoại

C) không đo được vì không gây ra hiện tượng giao thoa D nhỏ quá không đo được

Câu 9.Thân thể con người bình thường có thể phát ra được bức xạ nào dưới đây?

A Tia X B ánh sáng nhìn thấy C Tia hồng ngoại. D Tia tử ngoại

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập

Dặn HS chuẩn bị báo cáo cho bài thực hành hôm sau

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 27

Tuần: 26 Ngày soạn: 03/1/2011

- Đo được bề rộng của phổ gồm một số vạch , từ đó tính được khoảng vân

- Từ công thức tính khoảng vân, suy ra bước sóng ánh sáng

2 Kĩ năng

- Biết sử dụng dụng cụ thí nghiệm giao thoa tiến hành thí nghiệm giao thoa trên màn ảnh, bằng cáchdùng nguồn sáng laze chiếu vuông góc với màn chắn có khe Y-âng Quan sát hệ vân , phân biệtđược các vân sáng, vân tối, vân sáng giữa của hệ vân

- Biết cách dùng thước kẹp đo khoảng vân Xác định được bước sóng của chùm tia laze Thông quathực hành nhận thức rỏ bản chất sóng của ánh sáng, biết ứng dụng hiện tượng giao thoa để đo bướcsóng ánh sáng

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Làm thử các thí nghiệm trong bài và tính toán sơ bộ kết quả thí nghiệm

- Hình ảnh về ánh sáng, hiện tượng giao thoa và một số cách gây ra hiện tượng giao thoa ánh sáng;

sơ đồ thí nghiệm; hình ảnh về cách đo khoảng vân để mắc ít sai số nhất

2 Học sinh

- Mỗi lớp 6 bộ thí nghiệm, mỗi bộ gồm:

Nguồn phát tia laze (1 – 5 mW)

Khe Y – âng: một màn chắn có hai khe hẹp song song, độ rộng mỗi khe bằng 0,1 mm; khoảng cách giữa hai khe cho biết trước

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết liên quan đến bài thực hành

Yêu cầu nêu cơ sở lí thuyết của việc đo bước sóng ánh

sánh bằng phương pháp giao thoa.

Yêu cầu học sinh mô tả vắn tắt thí nghiệm giáo thoa ánh

sáng của Y-âng.

Mô tả vắn tắt thí nghiệm giáo thoa ánh sáng của Y-âng

Yêu cầu học sinh cho biết phải đo các đại lượng nào để

xác định bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm

và nêu công thức tính bước sóng ánh sáng.

Cho biết phải đo các đại lượng nào để xác định bước sóng

của ánh sáng dùng trong thí nghiệm Nêu công thức tính

bước sóng ánh sáng

Công thức tính khoảng vân

L i n

Bước sóng ánh sáng

i aL a

D Dn

Trang 28

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm.

Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm:

+ Nguồn phát tia laze S.

Hoạt động 3: Lắp ráp thí nghiệm và tiến hành làm thử thí nghiệm.

Hoạt động của GV & HS Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn học sinh lắp ráp thí nghiệm.

Lắp ráp thí nghiệm theo sơ đồ sgk.

Chỉnh sửa lại những chổ bố trí chưa hợp lí.

Kiểm tra việc lắp ráp thí nghiệm của các nhóm

Cho học sinh cắm đèn laze vào nguồn điện, bật

công tắc và điều chỉnh vị trí của màn chắn, màn

quan sát theo yêu cầu như sgk.

Cắm đèn laze vào nguồn điện, bật công tắc và

điều chỉnh vị trí của màn chắn, màn quan sát

theo yêu cầu như sgk

Cho học sinh sử dụng một hệ khe a, đo các đại

lượng và tính thử .

Tiến hành đo các đại lượng và thử tính  theo

các số liệu đo được

Trang 29

Tuần: 26 Ngày soạn: 03/1/2011

- Đo được bề rộng của phổ gồm một số vạch , từ đó tính được khoảng vân

- Từ công thức tính khoảng vân, suy ra bước sóng ánh sáng

2 Kĩ năng

- Biết sử dụng dụng cụ thí nghiệm giao thoa tiến hành thí nghiệm giao thoa trên màn ảnh, bằng cáchdùng nguồn sáng laze chiếu vuông góc với màn chắn có khe Y-âng Quan sát hệ vân , phân biệtđược các vân sáng, vân tối, vân sáng giữa của hệ vân

- Biết cách dùng thước kẹp đo khoảng vân Xác định được bước sóng của chùm tia laze Thông quathực hành nhận thức rỏ bản chất sóng của ánh sáng, biết ứng dụng hiện tượng giao thoa để đo bướcsóng ánh sáng

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Làm thử các thí nghiệm trong bài và tính toán sơ bộ kết quả thí nghiệm

- Hình ảnh về ánh sáng, hiện tượng giao thoa và một số cách gây ra hiện tượng giao thoa ánh sáng;

sơ đồ thí nghiệm; hình ảnh về cách đo khoảng vân để mắc ít sai số nhất

2 Học sinh

- Mỗi lớp 6 bộ thí nghiệm, mỗi bộ gồm:

Nguồn phát tia laze (1 – 5 mW)

Khe Y – âng: một màn chắn có hai khe hẹp song song, độ rộng mỗi khe bằng 0,1 mm; khoảng cách giữa hai khe cho biết trước

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm Lấy các kết quả thí nghiệm

Cho học sinh cắm đèn laze vào nguồn điện.

Điều chỉnh vị trí của màn chắn P và màn quan

sát E cho hợp lí, đo, ghi số liệu của D và i cho

từng hệ khe a khác nhau Mỗi hệ khe a tiến hành

3 lần với các giá trị của D khác nhau.

Cắm đèn laze vào nguồn điện Điều chỉnh vị trí

của màn chắn P và màn quan sát E cho hợp lí,

đo, ghi số liệu của D và i

Thay hệ khe a khác và tiến hành tương tự Mỗi

hệ khe a tiến hành 3 lần với các giá trị của D

khác nhau

Trang 30

Yêu cầu học sinh dọn dẹp các dụng của thí

nghiệm sau khi đã làm xong thí nghiệm.

Tắt công tắc đèn, rút đèn ra khỏi nguồn, tháo các

dụng cụ ra và cất đặt vào nơi qui định

Hoạt động 2: Xử lí kết quả thí nghiệm, làm báo cáo thực hành.

Hướng dẫn học sinh xử lí số liệu, tính bước

sóng ánh sáng của đèn laze trong từng trường

hợp theo số liệu đo đạt được trong thí nghiệm.

Yêu cầu mỗi nhóm làm một bản báo cáo thực

- GV nhận xét về bài báo cáo của HS, nhắc nhở HS sữa chữa rút kinh nghiệm cho các bài khác

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 31

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 50 KIỂM TRA 1 TIẾT

ĐỀ RA

ĐỀ1

Câu 01 Một mạch dao động gồm tụ điện và cuộn cảm, có điện dung C và độ tự cảm L biến thiên.

Mạch này được dùng trong máy thu vô tuyến Người ta điều chỉnh L và C để bắt được sóng vôtuyến có bước sóng 18m Biết L = 1H Điện dung của tụ điện C khi đó có giá trị

Câu 02 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng Nếu dùng ánh sáng đơn sắc màu đỏ thì

thông tin nào sau đây là sai?

A Tất cả các vân tối đều có màu đen B Độ rộng của các vân tối đều như nhau.

C Vân sáng trung tâm là vân sáng trắng D Tất cả các vân sáng đều có màu đỏ.

Câu 03 Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm khẳng định

A Ánh sáng có tính chất sóng B Ánh sáng có tính chất hạt.

C Các ánh sáng đơn sắc khác nhau có tần số như nhau D Ánh sáng đơn sắc không bị

tán sắc

Câu 04 Máy quang phổ dùng để

A tổng hợp các ánh sáng đơn sắc thành ánh sáng trắng B đo bước sóng của ánh sáng

đơn sắc

C đổi màu cho các chùm ánh sáng đơn sắc D nhận biết các thành phần của chùm

sáng phức tạp

Câu 05 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng của ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là

1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m Khi dùng ánh sáng trắng có 0,76m    0,38m,thì tại điểm M cách vân sáng trung tâm 4mm sẽ có bao nhiêu bức xạ đơn sắc cho vân sáng?

Câu 06 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng

cách từ hai khe đến màn là 1,2m Nếu dùng nguồn sáng điểm, phát ra hai bức xạ đơn sắc có bướcsóng 1 = 0,66m và 2 = 0,55m, thì khoảng cách giữa hai vân trùng liên tiếp nhau là

Câu 07 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng của ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai

khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m Nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  =0,6m, thì từ điểm M đến điểm N ở cùng phía với nhau so với vân sáng chính giữa và cách vân sángchính giữa lần lượt là 3mm và 6,6mm sẽ có

A 3 vân sáng B 4 vân sáng C 5 vân sáng D 2 vân sáng.

Câu 08 Tại sao trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng người ta thường dùng ánh sáng màu đỏ

hơn là dùng ánh sáng màu tím?

A Vì khó tìm ra các nguồn phát ra ánh sáng màu tím.

B Vì ánh sáng màu tím khó giao thoa với nhau hơn.

C Vì khoảng vân của ánh sáng màu đỏ rộng hơn nên dễ quan sát hơn.

D Vì ánh sáng màu đỏ dễ giao thoa với nhau hơn.

Trang 32

Câu 09 Thông tin mào sau đây là sai khi nói về tia X.?

A Khó xuyên qua được tấm chì dày vài cm.

B Có tần số nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.

C Có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia tử ngoại

D Gây ra được hiện tượng quang điện cho hầu hết các kim loại.

Câu 10 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng của ánh sáng đơn sắc Khoảng cách giữa

hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1m, người ta đo được khoảng cách giữa 11 vânsáng liên tiếp là 4mm Bước sóng  của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

Câu 11 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng của ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là

2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m Khi dùng ánh sáng trắng có 0,76m    0,38m,thì tại điểm M cách vân sáng chính giữa 4mm sẽ có bao nhiêu bức xạ đơn sắc cho vân tối?

Câu 12 Bộ phận biến điệu trong máy phát vô tuyến điện có tác dụng

A trộn dao động điện từ cao tần với dao động điện từ âm tần.

B tạo ra dao động điện từ âm tần với biên độ lớn.

C tăng biên độ của sóng điện từ muốn phát đi.

D tạo ra dao động điện từ cao tần với biên độ lớn.

Câu 13 Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch dao động điện từ lí tưởng

A biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số bằng nữa tần số của mạch dao động.

B biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số bằng tần số của mạch dao động.

C không thay đổi theo thời gian.

D biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số gấp đôi tần số của mạch dao động.

Câu 14 Mạch dao động điện từ lý tưởng gồm một cuộn cảm L và hai tụ điện C1 và C2 Khi dùng L

và C1 thì mạch có tần số riêng là 9Hz, khi dùng L và C2 thì mạch có tần số riêng là 12Hz Khi dùng

L và C1, C2 mắc song song thì mạch có tần số riêng là

Câu 15 Sóng điện từ

A có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.

B có thể là sóng ngang và cũng có thể là sóng dọc.

C chỉ truyền được trong môi trường vật chất.

D có thể bị phản xạ và cũng có thể giao thoa với nhau.

Câu 16 Mạch dao đông điện từ lí tưởng có C = 1nF; L = 1mH Biết điện tích cực đại trên tụ điện là

q0 = 2.10-6C Chọn gốc thời gian lúc điện tích trên tụ điện có giá trị cực đại Lấy 2 = 10 Biểu thứcbiểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện theo thời gian trên mạch dao động là

A i = 2cos(106t + 2 )(A) B i = 2cos(106t + 2 )(A)

C i = 2cos106t (A) D i = 2cos106t (A)

Câu 17 Mạch dao đông điện từ lí tưởng có C = 500pF; L = 0,2mH Biết điện áp cực đại trên hai

bản tụ là 1,5V Chọn gốc thời gian lúc điện tích trên tụ điện có giá trị cực đại Lấy 2 = 10 Biểuthức biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích trên tụ điện theo thời gian là

Câu 18 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng Nếu dùng ánh sáng tím có bước sóng

0,4m, thì khoảng vân đo được là 0,8mm Nếu dùng ánh sáng đỏ có bước sóng 0,7m thì khoảngvân đo được là

Câu 19 Thân thể người ở nhiệt độ 370C phát ra bức xạ nào trong các bức xạ sau đây?

Trang 33

C Tia tử ngoại D Ánh sáng nhìn thấy.

Câu 20 Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt đối với một tia sáng:

A Thay đổi theo màu của tia sáng và giảm dần từ màu đỏ đến màu tím.

B Có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng vàng và nhỏ nhất đối với ánh sáng tím.

C Không phụ thuộc màu sắc ánh sáng.

D Thay đổi theo màu của tia sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím.

Câu 21 Vận tốc lan truyền của sóng điện từ trong một môi trường phụ thuộc vào

A tính chất môi trường B nguồn phát sóng.

Câu 22 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2,4mm Nếu

dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  = 0,64m, thì người ta đo được khoảng cách giữa hai vânsáng bậc 4, đối xứng nhau qua vân sáng chính giữa là 2,4mm Khoảng cách từ hai khe đến màn là

Câu 23 Trong chân không, vận tốc sóng điện từ luôn

A phụ thuộc vào biên độ của sóng B phụ thuộc vào tần số của sóng.

C là một hằng số D phụ thuộc vào bước sóng của sóng.

Câu 24 Tìm câu phát biểu sai về điện trường và từ trường biến thiên

A Tại nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì xuất hiện điện trường xoáy.

B Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong kín.

C Tại nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì xuất hiện từ trường xoáy.

D Điện trường nào cũng sinh ra từ trường biến thiên và ngược lại.

Câu 25 Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung 3000pF, cuộn cảm có độ tự cảm 30F Điện

trở thuần tổng cộng của cuộn cảm và dây nối là 0,5 Để duy trì dao động của mạch với điện áp cựcđại trên tụ là 10V thì phải cung cấp cho mạch một công suất

A 10-2W B 20W C 0,25.10-2W D 0,5.10-2W

Câu 26 Mạch dao động của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn cảm có độ tự cảm L biến

thiên từ 4H đến 36H và một tụ điện có điện dung biến thiên từ 1nF đến 64nF Cho vận tốc ánhsáng trong chân không là 300000km/s, lấy 2 = 10 Máy thu có thể bắt được những sóng điện từ cóbước sóng nằm trong dải bước sóng

A 60m đến 360m B 60m đến 960m C 120m đến 960m D 120m đến 2880m.

Câu 27 Ở các máy thu vô tuyến điện, người ta phải tạo ra các dao động điện từ cao tần Việc làm

này có mục đích là làm cho sóng điện từ

A có thể truyền đi xa được B truyền đi xa với vận tốc lớn hơn.

C dễ bức xạ khỏi anten hơn D có biên độ lớn hơn.

Câu 28 Tính chất nào sau đây không phải là của tia tử ngoại?

A Có thể xuyên qua các lá nhôm dày vài cm B Hủy hoại tế bào da, diện vi khuẩn.

C Làm iôn hóa không khí D Có thể gây ra hiện tượng quang điện.

Câu 29 Mạch dao động điện từ lý tưởng gồm một cuộn cảm L và hai tụ điện C1 và C2 Khi dùng L

và C1 thì mạch có tần số riêng là 6Hz, khi dùng L và C2 thì mạch có tần số riêng là 8Hz Khi dùng L

và C1, C2 mắc nối tiếp với nhau thì mạch có tần số riêng là

Câu 30 Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung 5000pF, cuộn cảm có độ tự cảm 200F Tần

số dao động riêng của mạch là

Câu 31 Nguồn sáng điểm phát đồng thời một bức xạ đơn sắc màu đỏ có bước sóng 1 = 0,64m vàmột bức xạ màu lục có bước sóng 2 (0,62m > 2 > 0,45m) Trên màn quan sát, người ta thấygiữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng chính giữa có 7 vân sáng màu lục Bước sóng của ánhsáng màu lục là

A 2 = 0,56m B 2 = 0,58m C 2 = 0,54m D 2 = 0,52m

Câu 32 Nếu xếp theo thứ tự: sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn trong thang sóng vô

tuyến thì

Trang 34

A bước sóng giảm, tần số giảm B bước sóng giảm, tần số tăng.

C bước sóng tăng, tần số giảm D bước sóng tăng, tần số tăng.

ĐÁP ÁN

ĐỀ 1:

1.D 2.C 3.A 4.D 5.B 6.C 7.A 8.C 9.B 10.C 11.D 12.A 13.D 14.A15.D 16.B 17.D 18.C 19.A 20.D 21.A 22.C 23.C 24.D 25.C 26.D 27.A 28.29.C 30.A 31.A 32.B

Trang 35

Tuần: 27 Ngày soạn: 03/2/2011

- Nêu được định nghĩa hiện tượng quang điện

- Phát biểu được định luật về giới hạn quang điện

- Phát biểu được giả thuyết Plăng và viết được biểu thức về lượng tử năng lượng

- Phát biểu được thuyết lượng tử ánh sáng và nêu được những đặc điểm của phôtôn

- Nêu được lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng quang điện.

Giới thiệu thí nghiệm hình 30.1

Xem hình 30.1 Mô tả thí nghiệm

Đưa ra các kết luận chung.

Rút ra các kết luận qua thí nghiệm

Thực hiện C1

Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa hiện tượng

quang điện.

Nêu định nghĩa hiện tượng quang điện

Giới thiệu thí nghiệm cho thấy các bức xạ tử

ngoại gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm

Ghi nhận các bức xạ tử ngoại gây ra hiện tượng

quang điện ở kẻm còn ánh sáng nhìn thấy thì

không thể gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm

I Hiện tượng quang điện

1 Thí nghiệm của Héc về hiện tượng quang điện

+ Chiếu một chùm sáng do hồ quang phát ra vàotấm kim loại tích điện âm thì tấm kim loại bị mấtđiện tích âm

+ Các thí nghiệm cho thấy, ánh sáng hồ quang đãlàm bật electron ra khỏi mặt tấm kim loại

2 Định nghĩa

Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron rakhỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điệnngoài

3 Bức xạ tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm

Nếu chắn chùm sáng hồ quang bằng bằng mộttấm thủy tinh dày (thủy tinh hấp thụ mạnh các tia

tử ngoại) thì hiện tượng quang điện không xảy

ra Điều đó chứng tỏ rằng các bức xạ tử ngoại cókhả năng gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm,còn ánh sáng nhìn thấy được thì không

Hoạt động 2: Tìm hi u đ nh lu t v gi i h n quang đi n.ểu sóng điện từ ịnh luật về giới hạn quang điện ật về giới hạn quang điện ề giới hạn quang điện ới hạn quang điện ạc bằng sóng vô tuyến ện từ

II Định luật về giới hạn quang điện

Trang 36

Dẫn dắt để đưa ra định luật về giới hạn quang

điện.

Ghi nhân định luật.

Yêu cầu học sinh xem bảng 30.1 và nhận xét về

giới hạn quang điện của các kim loại.

Xem bảng 30.1 và nhận xét về giới hạn quang

điện của các loại kim loại

Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải

có bước sóng  ngắn hơn hay bằng giới hạnquang điện 0 của kim loại đó mới gây ra đượchiện tượng quang diện

Định luật về giới hạn quang điện chỉ có thể giảithích được bằng thuyết lượng tử ánh sáng

Hoạt động 3: Tìm hi u thuy t l ng t ánh sáng.ểu sóng điện từ ến ượng tử ánh sáng ử ánh sáng

Giới thiệu giả thuyết Plăng.

Ghi nhận giả thuyết

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Ghi nhận nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng

Yêu cầu học sinh dùng thuyết lượng tử ánh sáng

để giải thích định luật về giới hạn quang điện.

Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng

thuyết lượng tử ánh sáng

Giới thiệu công thoát và giới hạn quang điện.

Ghi nhận các khái niệm

III Thuyết lượng tử ánh sáng

1 Giả thuyết Plăng

Lượng năng lượng mà mỗi lần nguyên tử hayphân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toànxác định và bằng hf; trong đó f là tần số của củaánh sáng bị hấp thụ hay được phát ra; còn h làmột hằng số

2 Lượng tử năng lượng

Lượng năng lượng  = hf =

hc

gọi là lượng tửnăng lượng

+ Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c =3.108m/s dọc theo các tia sáng

+ Mỗi lần nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặchấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụmột phôtôn

Phôtôn chỉ toàn tại trong trạng thái chuyểnđộng Không có phôtôn đứng yên

4 Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng

Trong hiện tượng quang điện mỗi phôtôn bị hấpthụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng cho mộtelectron Để bứt được electron ra khỏi bề mặtkim loại thì năng lượng của phôtôn phải lớn hơncông thoát A:

Trang 37

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi chép

Giới thiệu lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng.

Ghi nhận lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng

IV Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng

Ánh sáng vừa có tính chất sóng lại vừa có tínhchất hạt nên ta nói ánh sáng có lưỡng tính sóng –hạt

Ánh sáng có bản chất điện từ

V Củng cố

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 158 SGK và các bài tập 3.10, 3.11 SBT

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài

Ghi các bài tập về nhà

*Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 38

Tuần: 28 Ngày soạn: 03/2/2011

Tiết: 52

HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trả lời được câu hỏi: Tính quang dẫn là gì?

- Nêu được định nghĩa về hiện tượng quang điện trong và vận dụng để giải thích được hiện tượngquang dẫn

- Trình bày được định nghĩa, cấu tạo và chuyển vận của quang điện trở và pin quang điện

Hoạt động 1: Tìm hiểu chất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong.

Yêu cầu học sinh kể tên một sô loại bán dẫn.

Kể tên một sô loại bán dẫn.

Giới thiệu chất quang dẫn.

Ghi nhận khái niệm

Giới thiệu hiện tượng quang điện trong.

Ghi nhận hiện tượng

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh so sánh hiện tượng quang điện

ngoài và hiện tượng quang điện trong.

So sánh hiện tượng quang điện ngoài và hiện

tượng quang điện trong

I Chất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong

1 Chất quang dẫn

Chất quang dẫn là các chất bán dẫn dẫn điệnkém khi không bị chiếu sáng và dẫn điện tốt khi

bị chiếu ánh sáng thích hợp

2 Hiện tượng quang điện trong

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng ánhsáng giải phóng các electron liên kết để chochúng trở thành các electron dẫn đồng thời tạo racác lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫnđiện

Hoạt động 2: Tìm hiểu quang điện trở.

Yêu cầu học sinh xem hình 31.1 và mô tả cấu

tạo của quang trở.

Xem hình 31.1 và mô tả cấu tạo của quang trở

Gới thiệu đặc điểm của quang trở.

Ghi nhận đặc điểm của quang trở

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của quang trở.

Nêu công dụng của quang trở

II Quang điện trở

Quang điện trở là một điện trở làm bằng chấtquang dẫn Nó được cấu tạo gồm một sợi dâybằng chất quang dẫn gắn trên một đế cách điện Điện trở của quang điện trở có thể thay đổi từvài M khi không được chiếu sáng xuống đếnvài chục  khi được chiếu ánh sáng thích hợp

Hoạt động 3: Tìm hiểu pin quang điện.

Ngày đăng: 12/06/2015, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thí nghiệm; hình ảnh về cách đo khoảng vân để mắc ít sai số  nhất. - Ga cb 12 ki 2
Sơ đồ th í nghiệm; hình ảnh về cách đo khoảng vân để mắc ít sai số nhất (Trang 27)
w