Âm nhạc Bài đi tới trường BA 12/4/2011 Tập viết Tô chữ hoa O,Ô,Ơ,P Luyện toán Luyện tập chungChính tả Chuyện ở lớp TƯ 13/4/2011 Tập đọc Mèo con đi họcTập đọc Méo con đi họcToán Các ngày
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 1C
Tập đọc Chuyện ở lớp Luyện toán Luyện tậpToán Phép trừ trong phạm vi
Âm nhạc Bài đi tới trường
BA
12/4/2011
Tập viết Tô chữ hoa O,Ô,Ơ,P Luyện toán Luyện tập chungChính tả Chuyện ở lớp
TƯ
13/4/2011
Tập đọc Mèo con đi họcTập đọc Méo con đi họcToán Các ngày trong tuần lễTNXH Trời nắng trời mưa
NĂM
14/42011
Tập đọc Người bạn tốt Luyện T/V Luyện viếtTập đọc Người bạn tốt Toán Ôn tậpToán Cộng trừ không nhớ trong
Mỹ thuật Xem tranh thiếu nhi và vẽ,
SÁU
15/4/2011
Chính tả Mèo con đi học
K/ chuyên Sóc và sói
Đạo đức Bảo vệ cây và hoa nơi côngThủ công Cắt dán hàng rào đơn giản
Trang 2LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 1C
Mỹ thuật Vẽ màu vào hình vẽ
nhàĐạo đức Em và các bạnThủ công Ôn tập chủ đề gấp hìnhHĐTT Sinh hoạt lớp
Trang 3Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010
………
Tập đọc
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
I MỤC TIÊU: - Đọc đúng, rõ ràng tịan bài; biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các
cụm từ
- Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành cơng
(Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Học sinh khá giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày nên kim
II.CHU ẨN BỊ : Tranh minh hoạ bài đọc như SGK Bảng phụ viết sẵn câu dài cần luyện đọc III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới: Có công mài sắt, có ngày nên kim
* GV treo tranh và hỏi:
- Tranh vẽ những ai?
- Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện với cậu
bé ra sao, muốn nhận được lời khuyên hay Hôm
nay chúng ta sẽ tập đọc truyện: “Có công mài sắt
có ngày nên kim”
Ghi tựa
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc: Giọng người kể chuyện: nhẹ
nhàng, chậm rãi Giọng bà cụ: ôn tồn, trìu mến
Giọng cậu bé: ngây thơ, hồn nhiên
- Yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đàm thoại, thực hành
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
- Hãy nêu những từ khó đọc có trong bài?
GV phân tích và ghi lên bảng: nắn nót, mải miết,
ôn tồn, nguệch ngoạc, sắt.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- Hát
- Một bà cụ và một cậu bé
- HS lắng nghe (đóng sách)
- 1 HS đọc (lớp mở sách)
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS nêu
- HS đọc
Trang 4- Từ mới: mải miết, kiên trì, nhẫn nại.
- Luyện đọc câu dài:
o Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc vài
dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ dở.//
o Bà ơi,/ bà làm gì thế?//
o Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà mài thành kim
được.//
o Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/ sẽ có
ngày nó thành kim.//
o Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày cháu học
một ít,/ sẽ có ngày cháu thành tài.//
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm lên thi đọc
- Đọc đồng thanh
- HS đọc trong nhóm
- Các nhóm bốc thăm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
(Tiết 2)
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (16’)
* Đoạn 1:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
Cậu bé khi làm thường mau chán và hay bỏ dở
công việc.
* Đoạn 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1
- GV treo tranh và hỏi:
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
- Những câu nói nào cho thấy cậu bé không tin?
Cậu bé không tin khi thấy bà cụ mài thỏi sắt
vào tảng đá.
* Đoạn 3:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Chi tiết nào chứng tỏ cậu bé tin lời?
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Em hiểu thế nào về ý nghĩa của câu: Có công
mài sắt, có ngày nên kim?
- HS đọc
- Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài Những lúc tập viết, cậu chỉ nắn nót được vài dòng đã viết nguệch ngoạc
- HS đọc
- HS quan sát tranh
- Mài thỏi sắt thành chiếc kim khâu để vá quần áo
- “Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được.”
- HS đọc
- Mỗi ngày … thành tài
- Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài
- Phải chăm chỉ, cần cù, không ngại giankhổ khi làm việc
- HS nêu theo cảm nhận riêng
Trang 5 Sau khi nghe bà cụ giảng giải, cậu bé đã hiểu:
việc gì dù khó khăn đến đâu nếu ta biết nhẫn nại
thì sẽ thành công.
Kết luận: Công việc dù khó khăn đến đâu, nhưng
nếu ta biết kiên trì nhẫn nại thì mọi việc sẽ thành
công.
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS cách đọc theo vai
- Yêu cầu HS đọc theo vai trong nhóm
- Các nhóm lên bốc thăm thi đọc theo vai
Nhận xét, tuyên dương
Kết luận: Cần đọc đúng giọng nhân vật.
4 Củng cố – Dặn dò:
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Liên hệ thực tế GDTT
- Nhận xét tiết học
- Luyện đọc thêm Chuẩn bị: Tự thuật.
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS đọc theo nhóm 3
- Nhóm bốc thăm thi đọc
- Làm được các BT 1 ; 2 ; 3
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận.
II CHU ẨN BỊ : 1 bảng các ô vuông, 1 bảng 10 ô vuông SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
_ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra dụng cụ học
tập của HS Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Ôn tập các số đến 100
* Bài 1:
- Hãy nêu các số có 1 chữ số từ bé đến lớn?
- Hãy nêu các số có 1 chữ số từ lớn đến bé?
- Các số này hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- GV dán băng giấy 10 ô
GV nhận xét
- Hướng dẫn HS làm câu b, c Trong các số vừa tìm,
các em tìm số lớn nhất, số bé nhất?
Trang 6 Nhận xét.
* Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm mẫu dòng 1
- Hãy nêu các số trong vòng 10 từ bé đến lớn?
- GV dán băng giấy Yêu cầu HS làm tiếp
- Câu b, c, GV hướng dẫn HS làm tương tự 1b, c
Lưu ý kỹ dãy số tự nhiên có một chữ số.
* Bài 3: Số liền trước, số liền sau.
- GV viết số 16 lên bảng
- Tìm số liền sau?
- Số liền trước?
- Số liền trước hơn hay kém số 16?
Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị
- Số liền sau hơn hay kém số 16?
Để tìm số liền sau của một số thì ta lấy số đó
cộng 1 đơn vị.
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu câu a
Nhận xét
Kết luận: Số liền trước ít hơn số đã cho 1 đơn vị, số
liền sau nhiều hơn số đã cho 1 đơn vị.
4 Củng cố
- GV tiến hành cho HS chơi truyền điện, đến lượt ai
nhặt được chiếc nấm nào thì trả lời câu hỏi của
chiếc nấm đó
GV nhận xét
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
- HS làm miệng và nêu kết quả
Học tập, sinh hoạt đúng giờ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU : - Nêu được một số biểu hiện của học tập và sinh họat đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh họat đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
- Lập thời gian biểu phù hợp với bản thân
TTCC :2 ;3 N X 1 :cả lớp
II CHU ẨN BỊ : Phiếu giao việc, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Yêu cầu tổ trưởng kiểm tra và báo lại cho GV
- Hát
Trang 7 Nhận xét, tuyên dương.
3 Bài mới: Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 1)
Hoạt động 1: Nêu ý kiến
Thảo luận, trình bày
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận và
trình bày những tình huống sau:
o Tình huống 1: Trong giờ học Toán, cô giáo
đang hướng dẫn cả lớp làm bài Bạn Minh tranh thủ
làm bài tập Tiếng Việt, còn bạn Hùng vẽ máy bay
lên vở nháp Hai bạn làm như vậy đúng hay sai ?
Tại sao ?
o Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ,
riêng An vừa ăn vừa xem truyện tranh Theo em,
bạn An đúng hay sai ? Vì sao ?
Làm 2 việc cùng một lúc không phải là học tập,
sinh hoạt đúng giờ.
o Tình huống 3: Nga đang ngồi xem ti vi rất hay
Mẹ nhắc nhở Nga đã đến giờ đi ngủ Theo em, Nga
sẽ ứng xử ra sao ? Em hãy giúp Nga chọn cách ứng
xử phù hợp Vì sao em chọn cách đó?
o Tình huống 4: Đầu giờ học, Nam và Hằng đi
học trễ Nam bèn rủ Hằng, mình xuống căn tin mua
ít bánh ăn đi Em hãy giúp Hằng cách ứng xử phù
hợp và giải thích lý do ?
Với tình huống 3, 4 GV cho HS sắm vai
Kết luận: Mỗi tình huống có nhiều cách ứng xử, ta
nên chọn cách phù hợp.
Hoạt động 2: Giờ nào việc nấy
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai
GV nhận xét
Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đủ thời
gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi.
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời để củng cố nội
dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà cùng cha mẹ xây dựng thời gian biểu và
thực hiện theo
- Chuẩn bị: Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 2)
- HS kiểm tra rồi báo lại cho GV
4 nhóm nhận việc, thảo luận và trình bày
- HS chơi trò chơi làm phóng viên Phóng viên đi hỏi các bạn trả lời về những việc àm của mình trong từng thời gian khác nhau của ngày: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối
………
Trang 8Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm 2010 Thể dục (Tiết 1) GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TC “DIỆT CON VẬT CÓ HẠI”
I MỤC TIÊU: - Biết được 1 số nội dủngtong giờ học TD, biết tên 4 nội dung cơ bản của chương
trình TD lớp 2
- Biết cách tập hợp hàng dọc, dĩng thẳng hàng dọc, điểm đúng số của mình
- Biết cách chào, báo cáo khi GV nhận lớp
- Thực hiện đúng YC của trị chơi
TTCC 1,2,3 CỦA NX1: Cả lớp
II CHU ẨN BỊ: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn Còi.
III NỘI DÙNG DẠY HỌC:
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy, yêu
cầu giờ học
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
2 Phần cơ bản:
- GV giới thiệu chương trình lớp 2
- GV nêu một số quy định khi học giờ thể
dục
- GV chọn cán sự môn thể dục
- Giậm chân tại chỗ
- Trò chơi: Diệt các con vật có hại.
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- GV nhận xét tiết học
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- HS lắng nghe
Trang 9- Giao bài tập về nhà - Tập giậm chân tại chỗ.
……….
Aâm nhạc Giáo viên chuyên trách dạy
………
Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
-Biết viết các số cĩ 2 chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100
- Cả lớp làm được các BT 1 ; 3 ; 4 ; 5 Học sinh khá giỏi làm thêm BT 2
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận
II CHU ẨN BỊ : Bảng kẻ như bài 1 SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập các số đến 100
_ GV yêu cầu 3 HS đứng lên trả lời những câu hỏi
sau:
o Số liền trước số 72 là số nào ?
o Số liền sau số 72 là số nào ?
o Hãy nêu các số từ 50 đến 60 ? Từ 80 đến 90 ?
o Nêu các số có 1 chữ số ?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
* Bài 1:
- GV làm mẫu 1 bài:
o Số có 8 chục và 5 đơn vị được viết là 85
o 85 gồm mấy chục? Mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS sửa bài
Nhận xét
* Bài 2: HS khá, giỏi làm
* Bài 3:
- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số
- GV yêu cầu HS làm bài Sau đó sửa bài bằng hình
thức 3 nhóm tiếp sức điền dấu Yêu cầu lớp giải
thích vì sao điền dấu >, <, =
Trang 10chục trước, sau đó so sánh tiếp số đơn vị.
* Bài 4:
- GV hướng dẫn:
o Sắp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là số nào nhỏ ta
viết trước, số nào lớn ta viết sau.
o Sắp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ thì ta làm ngược
lại , số lớn ta viết trước, số nhỏ ta viết sau.
- Yêu cầu HS làm bài Sửa bài
Nhận xét
* Bài 5:
- Để làm bài này, ta sẽ làm theo cách sắp xếp các
số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Yêu cầu HS làm bài
Sửa bài Nhận xét
Kết luận: Muốn viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
hoặc từ lớn đến bé, trước hết các em hãy so sánh các
số với nhau rồi viết
4.
Củng cố
- GV tổ chức cho HS thi đua điền thêm số tròn chục
vào tiếp dãy số sau:
10 30 60 80 100
GV nhận xét, tuyên dương
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Số hạng – Tổng.
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I MỤC TIÊU: :- Chép lại chính xác bài chính tả (SGK) ; trình bày đúng 2 câu văn xuơi Khơng
mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được bài tập 2,3,4
- Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn chữ giữ vở
II.Chu ẩn bị : Bảng lớp viết sẵn đoạn văn tập chép Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
_ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra dụng cụ học
tập của HS Nhận xét, tuyên dương
- Hát
- Tổ trưởng kiểm tra rồi báo lại cho GV
Trang 113 Bài mới: Có công mài sắt, có ngày nên kim
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
- GV đọc bài chép
- Đoạn chép này từ bài nào?
- Đoạn này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
- Đoạn này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ nào được viết hoa?
- Chữ Giống bắt đầu một câu nên viết hoa Còn chữ
Mỗi bắt đầu một đoạn thì ta cũng viết hoa nhưng
phải lùi vào 2 ô
- GV yêu cầu HS nêu những từ khó viết có trong
bài
- GV yêu cầu HS viết từ khó vào bảng con: ngày,
mài, sắt, cháu, cậu bé.
Nhận xét
- GV yêu cầu HS nhìn bảng, chép bài vào vở
- GV theo dõi, kiểm tra, uốn nắn những HS nào viết
còn lúng túng
GV thu vở chấm, nhận xét
Chú ý cách trình bày, cách viết hoa.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 2:
- GV làm mẫu từ đầu
- GV yêu cầu lớp làm vào vở
Nhận xét
* Bài 3:
- GV làm mẫu: á ă
- GV yêu cầu lớp viết vào vở những chữ cái còn
thiếu trong bảng
- Yêu cầu HS đọc bảng chữ cái vừa viết
Nhận xét
Kết luận: Nhớ kỹ thứ tự những chữ cái có trong
bảng.
4 Củng cố – Dặn dò: - GV xóa bảng từng cột để
HS đọc thuộc bảng chữ cái
- GV tổ chức cho HS thi đua đọc thuộc
Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi ?
- HS lắng nghe
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Bà cụ nói với cậu bé
- Kiên trì nhẫn nại thì việc gì cũng thành công
- HS học theo hướng dẫn của GV
- HS bốc thăm thi đua đọc thuộc
Trang 12Thủ công (Tiết 1)
Gấp tên lửa (tiết 1)
I MỤC TIÊU: - Học sinh biết cách gấp tên lửa
- Gấp đuợc tên lửa Các nếp gấp tương đối thẳng và phẳng
- Với HS khéo léo, các nếp gấp thẳng, phẳng, tên lửa sử dụng được
- Tạo hứng thú cho HS yêu thích gấp hình
II CHU ẨN BỊ : Mẫu tên lửa to Quy trình gấp tên lửa Giấy màu.Giấy nháp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
_ GV yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra dụng cụ học
tập của HS Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Gấp tên lửa (tiết 1)
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV đưa mẫu tên lửa
- Tên lửa có hình dạng gì?
- Tên lửa có màu gì?
- GV mở từ từ mẫu tên lửa ra và hỏi: Tên lửa được
gấp từ tờ giấy hình gì?
Kết luận: Tên lửa được gấp từ tờ giấy hình chữ
nhật, gồm có 2 phần: phần thân và phần mũi.
Hoạt động 2: Hướng dẫn gấp
Gấp tên lửa được tiến hành theo 2 bước:
* Bước 1: Tạo thân và mũi tên lửa:
- Đặt tờ giấy hình chữ nhật lên bàn, mặt kẻ ô ở
trên Gấp đôi tờ giấy theo chiều dài để lấy đường
dấu giữa (H1)
- Mở tờ giấy ra, gấp theo đường dấu giữa sao cho
2 mép giấy mới gấp nằm sát đường dấu giữa (H2)
- Gấp theo đường dấu gấp ở H2 sao cho 2 mép
bên sát vào đường dấu giữa (H3)
- Gấp theo đường dấu gấp ở H3 sao cho 2 mép
bên sát đường dấu giữa (H4)
* Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng:
- Bẻ các nếp gấp sang 2 bên đường dấu giữa, ta
được tên lửa (H5)
- Để phóng tên lửa, ta cầm vào nếp gấp giữa, cho
2 cánh tên lửa ngang ra (H6) và phóng tên lửa
theo hướng chếch lên không trung
Kết luận: Có 2 bước gấp tên lửa.
Hoạt động 3: Thực hành gấp nháp
Trang 13- GV yêu cầu 2 HS lên bảng gấp nháp.
GV nhận xét, uốn nắn những chỗ còn sai sót
- GV tổ chức cho cả lớp gấp nháp
GV theo dõi, uốn nắn
Kết luận: Gấp đúng, đủ 2 bước.
4 Củng cố
- Tên lửa được gấp từ tờ giấy hình gì?
- Tên lửa gồm có mấy phần?
- Gấp tên lửa được tiến hành theo mấy bước?
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về thực hành gấp nhiều lần cho thành thạo
- Chuẩn bị: Gấp tên lửa (tiết 2)
- HS quan sát
Lớp nhận xét
- Cả lớp tiến hành gấp nháp
- Hình chữ nhật
- 2 phần
- 2 bước
Trang 14Thứ tư, ngày 18 tháng 8 năm 2010 TIẾT 1 Tập đọc (Tiết 3)
TỰ THUẬT
I MỤC TIÊU: - Đọc đúng và rõ ràng tịan bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dịng,
giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dịng
- Nắm được những thơng tin chính về bạn học sinh trong câu chuyện ; bước đầu cĩ khái niệm về
tự thuật ( lý lịch) (Trả lời được những câu hỏi trong SGK)
- HS thích học môn Tiếng Việt
II CHU ẨN BỊ : bảng phụ ghi sẵn nội dung bản tự thuật.SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Tự thuật
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu 1 HS đọc lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng cho đến hết
bài
- Hãy nêu những từ khó đọc có trong bài?
GV phân tích và ghi lên bảng: quê quán, quận,
tỉnh, xã, huyện, Hàn Thuyên
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp:
o Ngày sinh: // 23 – 4 – 1996
o Họ và tên: // Bùi Thanh Hà
o Nam, nữ: // Nữ
o Nơi sinh: // Hà Nội
- Từ mới: nơi sinh: nơi mình được sinh ra, nơi ở hiện
nay: địa chỉ nhà.
- GV luyện HS đọc đoạn, lưu ý đọc tự thuật không
cần đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm lên thi đọc
Nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)
- Em biết được những gì về bạn Thanh Hà?
o Nêu họ và tên bạn Thanh Hà?
o Bạn là nam hay nữ?
o Bạn sinh ở đâu? Ngày sinh của bạn?
o Em hãy nói về quê quán và nơi ở hiện nay của
- Hát
- 4 HS đọc, 1 HS/ 1 đoạn và trà lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc (lớp mở sách)
- HS đọc nối tiếp từng dòng
- HS đọc trong nhóm
- Các nhóm bốc thăm thi đọc
- Bùi Thanh Hà
- Nữ
- Hà Nội 23 – 4 – 1996
- Quê quán Hà Tây, nơi ở:
Trang 15bạn Thanh Hà?
o Bạn Thanh Hà học lớp nào? Trường nào?
- Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh Hà như vậy?
GV chỉ cho HS thấy rõ lợi ích của bản tự thuật
- GV tổ chức cho HS chơi trò phóng viên cho câu
hỏi 3, 4:
o Hãy cho biết họ và tên của em?
o Ngày sinh của em?
o Em ở đâu (phường, quận)?
Nhận xét
Kết luận: Cần nắm rõ về cách trả lời cho bản tự
thuật của mình.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV lưu ý kỹ cho HS về cách đọc bản tự thuật
- Yêu cầu HS đọc bản tự thuật
- Tổ chức cho HS thi đua đọc bản tự thuật
Nhận xét
b Kết luận: Nắm rõ cách đọc bản tự thuật.
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi.
- Lớp 2B, trường Võ Thị Sáu, Hà Nội
- Lớp tham gia chơi
Hs nêu
- HS lắng nghe
- 1/3 lớp đọc
- HS thi đua đọc
Số hạng – Tổng
I MỤC TIÊU: - Biết số hạng, tổng
- Biết thực hiện phép cộng các số cĩ 2 chữ số trong phạm vi 100
- Biết giải bài tĩan cĩ lời văn bằng một phép cộng
- Làm được các BT 1 ; 2 ; 3
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận
II CHU ẨN BỊ : Bảng phụ.SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
- GV yêu cầu 3 HS phân tích các số sau thành tổng
của chục và đơn vị: 27; 16; 55; 94
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Số hạng – Tổng
Hoạt động 1: Giới thiệu số hạng và tổng
- GV ghi : 35 + 24 = 59
- GV vừa chỉ vừa ghi giống SGK: Trong phép cộng
này, 35 được gọi là số hạng, 24 gọi là số hạng, 59
gọi là tổng.
- Hát
- 3 HS lên bảng phân tích
- HS quan sát
- HS nhắc lại