- Khi áp tay vào bình thủy tinh hoặc hơ nóng, ta thấy giọt nớc màu chuyển động ra phía ngoài điều đó chứng tỏ không khí trong bình nở ra khi nóng lên.. Cõu 3: Để một cốc nước đỏ ở ngoà
Trang 1Vật Lý 6 A- Tự luận :
Cõu 1: Một bình cầu thủy tinh chứa không khí đợc đậy kín bằng nút cao su, xuyên qua nút thủy tinh là một thanh
thủy tinh hình chữ L (hình trụ hở hai đầu) Giữa ống thủy tinh nằm ngang có một giọt nớc màu nh hình vẽ Hãy mô tả hiện tợng xảy ra khi hơ nóng và làm nguội bình cầu? Từ đó có nhận xét gì?
- Khi áp tay vào bình thủy tinh (hoặc hơ nóng), ta thấy giọt nớc màu chuyển động ra phía ngoài điều đó chứng tỏ
không khí trong bình nở ra khi nóng lên.
- Khi để nguội bình( hoặc làm lạnh) Thì giọt nớc màu chuyển động vào phía trong Điều đó chứng tỏ không khí trong bình co lại khi lạnh đi.
Cõu 2: Trong hơi thở của ngời bao giờ cũng có hơi nớc Tại sao ta chỉ có thể nhìn thấy hơi thở của ngời vào những
ngày thời tiết lạnh?
Vào những ngày thời tiết lạnh, hơi nớc trong hơi thở của ngời gặp không khí lạnh ngng tụ lại thành những hạt
n-ớc nhỏ liti nên ta nhìn thấy hơi thở của ngời
Cõu 3: Để một cốc nước đỏ ở ngoài khụng khớ sau thời gian ngắn, ta thấy cú cỏc giọt nước bỏm vào thành ngoài
của cốc, điều đú chứng tỏ
Hơi nước trong khụng khớ xung quanh cốc nước đỏ gặp lạnh ngưng tụ thành nước và bỏm vào thành cốc.
Cõu 4: Khi trồng chuối hoặc mớa người ta thường phạt bớt lỏ để
Giảm bớt sự bay hơi làm cõy đỡ bị mất nước hơn, khi mới trồng cõy thỡ cõy chưa tự hỳt nước trong đất, Khi ta
khụng phạt bớt lỏ, thỡ cõy bay hơi nước nhiều, cõy sẽ mất nước, hộo và chết.
Cõu 5: Khi rút nước sụi vào 2 cốc thủy tinh dày và mỏng khỏc nhau, cốc nào dễ vỡ hơn, vỡ sao?
Cốc thủy tinh dày, vỡ cốc dón nở khụng đều do sự chờnh lệch nhiệt độ giữa thành trong và thành ngoài của cốc,
Khi rút nước vào cốc thủy tinh dày thỡ thành bờn trong cốc núng lờn và nở ra, cũn thành cốc bờn ngoài chưa nở kịp nờn gõy ra lực lớn làm vở cố.
Cõu 6: Khụng khớ núng nhẹ hơn khụng khớ lạnh vỡ
Khối lượng riờng của khụng khớ núng nhỏ hơn.
Cõu 7: Giải thớch tại sao cỏc tấm tụn lợp nhà thường cú hỡnh lượn súng?
Để trời núng cỏc tấm tụn cú thể dón nở vỡ nhiệt mà ớt bị ngăn cản hơn, nờn trỏnh được hiện tượng gõy ra lực
lớn cú thể làm rỏch tụn lợp mỏi.
Cõu 8: Giải thớch sự tạo thành giọt nước đọng trờn lỏ cõy vào ban đờm?
Hơi nước trong khụng khớ ban đờm gặp lạnh, ngưng tụ thành cỏc giọt sương trờn lỏ.
Cõu 9: Em hay cho biết rũng rọc giỳp con người làm việc dễ dàng như thế nào? Cho vớ dụ về việc sử dụng rũng rọc
trong đời sống?
- Rũng rọc cố định giỳp đổi chiều của lực tỏc dụng nõng vật.
- Rũng rọc động giỳp làm giảm lực nõng vật lờn.
- Sử dụng rũng rọc trong xõy dựng, …
Cõu 10: Khi nhiệt kế thủy ngõn (hoặc rượu) núng lờn thỡ cả bầu chứa và thủy ngõn (hoặc rượu) đều núng lờn Tại
sao thủy ngõn (hoặc rượu) vẫn dõng lờn trong ống thủy tinh?
Thủy ngõn (hoặc rượu) vẫn dõng lờn trong ống thủy tinh vỡ Thủy ngõn (hoặc rượu) là chất lỏng nờn nở vỡ nhiệt
nhiều hơn chất rắn là thủy tinh làm vỏ nhiệt kế.
Cõu 11: Trong một ống thủy tinh nhỏ nằm ngang chứa khụng khớ được hàn kớn ở hai đầu, cú một giọt thủy ngõn
nằm ở giữa (như hỡnh vẽ), Nếu đốt núng đầu phớa bờn phải, thỡ giọt thủy ngõn sẽ dịch chuyển như thế nào? Giải thớch?
- Giọt thủy ngõn lỳc đầu chạy sang bờn phải một ớt, sau đú thỡ chạy sang bờn trỏi.
- Vỡ lỳc đầu thủy tinh núng lờn nở ra trước, ống to lờn, khụng khớ dồn về bờn phải và giọt nước bị đẩy về bờn phải, sau đú khụng khớ nơi đốt núng lờn nở ra, vỡ nở nhiều hơn thủy tinh nờn đẩy giọt nước chạy sang bờn trỏi.
1
Trang 2B- Bài tập :
Câu 1: : a Nêu những kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí?
b Nhiệt độ của một chất lỏng là 400C Hãy tính 400C ứng với bao nhiêu 0F ?
c Nhiệt độ của một chất lỏng là 680F Hãy tính 680F ứng với bao nhiêu 0C ?
d Đổi từ 0C ra 0F: 350C = ? 0F - 200C = ? 0F 400C = ? 0F
e Đổi từ 0C ra độ K: 150C = ?K 170C = ?K 500C =? K 970C = ?K
f Đổi từ 0F ra 0C: 1220F = ? 0C 680F = ? 0C
Câu 2: Bỏ vài cục nước đá lấy từ trong tủ lạnh vào một cốc thuỷ tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta
lập được bảng sau:
Thời gian (phút) 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
Nhiệt độ (0C) -6 -3 -1 0 0 0 2 8 14 18 20
a Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
b Có hiện tượng gì xảy ra đối với nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10?
Qui ước vẽ:
Trục nằm ngang là trục thời gian, mỗi cạnh của ô vuông là 1 phút Trục thẳng đứng là trục nhiệt độ, mỗi cạnh của ô vuông là 1 độ
c, Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
d, Có hiện tượng gì xảy ra từ phút 12 đến phút 16?
Câu 3: Hình bên vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn.
1) Ở nhiệt độ nào chất rắn bắt đầu nóng chảy ?
2) Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ mấy?
3) Thời gian đông đặc kéo dài bao nhiêu phút?
2
50 60 70 80 90 100
Nhiệt độ ( 0 C)
Thời gian (phút)
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22