Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công thoát electron là 2,2eV.. Muốn triệt tiêu dòng quang điện, người ta phải đặt vào anôt và catôt một hiệu điện thế hãm Uh = 0,4V.
Trang 2Câu 1:
Chiếu lần lượt vào catôt của một tế bào
quang điện các bức xạ có những bước sóng sau λ 1 = 0,18μm, λ 2 = 0,21μm, λ 3 = 0,28μm, λ 4 = 0,32μm, λ 5 = 0,44μm Những bức xạ nào gây ra được hiện tượng
quang điện ? Biết công thoát của electron là 4,5eV
A. λ1, λ2, λ3 và λ4.
B. cả 5 bức xạ trên.
C. λ1 và λ2.
D. λ1, λ2 và λ3.
Trang 3Câu 2:
Chiếu tia tử ngoại có bước sóng λ =
250nm vào catôt một tế bào quang điện Giới hạn quang điện là 0,5μm Động
năng ban đầu cực đại của electron
Trang 4Câu 3:
Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng
λ vào catôt một tế bào quang điện Biết cường độ dòng quang điện bão hòa là 2mA Số electron quang điện thoát khỏi catôt trong mỗi phút là :
A. n = 12,5.1018 hạt
B. n = 7,5.1015 hạt
C. n = 7,5.1017 hạt
D. n = 1,25.1016 hạt
Trang 5Câu 4:
Biết dòng quang điện triệt tiêu khi hiệu điện thế hãm là 12V Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là :
A. 1,45.106 m/s
B. 2,05.106 m/s
C. 1,45.106 m/s.
D. 1,03.106 m/s
Trang 6Câu 5.
Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công thoát electron là 2,2eV Chiếu vào catôt một bức xạ có bước sóng λ Muốn triệt tiêu dòng quang điện, người ta phải đặt vào
anôt và catôt một hiệu điện thế hãm Uh = 0,4V Bước sóng λ có giá trị là :
A. 0,477μm.
B. 0,377μm.
C. 0,577μm.
D. 0,677μm.
Trang 7Câu 6
Xác định công thoát của electron ra
khỏi kim loại với ánh sáng kích thích có bước sóng λ = 330nm, hiệu điện thế
Trang 8Câu 7.
Chiếu chùm ánh sáng có bước sóng
λ = 0,666μm vào catôt của một tế bào
quang điện thì phải đặt một hiệu điện thế hãm 0,69V để vừa đủ triệt tiêu dòng quang điện. Công thoát của electron là :
A. 1,88.10-19 (J).
B. 1,206.10-18 (J)
C. 2,5.10-20 (J).
D. 1,907.10-19 (J).
Trang 9Câu 8.
Công suất phát xạ của một ngọn đèn là 20W Biết đèn phát ra ánh sáng đơn sắc
có bước sóng 0,5μm Số phôtôn phát ra trong mỗi giây là:
A 6,24.1018 hạt.
B. 3,15.1020 hạt
C. 4,96.1019 hạt
D. 5,03.1019 hạt.
Trang 10Câu 9
Catôt của một tế bào quang điện có
công thoát electron là 4,14eV Chiếu vào catôt môt bức xạ có bước sóng λ =
0,2μm Hiệu điện thế giữa anôt và catôt phải thỏa mãn điều kiện gì để không có electron nào tới được anôt ?
A. UAK = -2,07 (V).
B. UAK ≤ -2,07 (V).
C. UAK = 2,07 (V).
D. U ≤ 2,07 (V).
Trang 11Câu 10
một tế bào quang điện là I = 8μA Số
electron quang điện đến được anôt
Trang 13Câu 12.
Công thoát của electron khỏi catôt của
tế bào quang điện là 1,88eV Chiếu và catôt một ánh sáng có bước sóng λ = 0,489μm Vận tốc cực đại của electron khi thoát ra khỏi catôt là :
Trang 14Câu 13.
Khi chiếu bức xạ có tần số f = 2,538.1015 Hz lên catôt của một tế bào quang điện thì các electron bức ra khỏi catôt sẽ không tới được anốt khi UAK
≤ -8V. Nếu chiếu đồng thời vào catôt hai bức xạ
λ1 = 0,4μm và λ2 = 0,6μm thì hiện tượng quang điện sẽ xảy ra đối với bức xạ nào ?
Trang 15Câu 14.
Catốt của một tế bào quang điện có giới
hạn quang điện là 0,66μm. Chiếu vào catôt ánh sáng tử ngoại có bước sóng 330nm.
Để dòng quang điện triệt tiêu thì hiệu điện thế giữa anôt và catốt phải là :
Trang 16B. 1,6(eV)
C. 1,88(eV)
D. 3,2(eV).
Trang 17Câu 16.
Khi chiếu bức xạ có bước sóng
λ1 =0,236μm vào catôt của một tế bào quang điện thì các quang electron đều bị giữ lại bởi hiệu điện thế hãm là U1 = -2,749V.
Trang 18Câu 17.
Khi chiếu ánh sáng có bước sóng λ1 = 0,4μm vào catôt của một tế bào quang điện thì các quang electron đều bị giữ lại bởi hiệu điện thế hãm là U 1 Nếu ánh sáng của bước sóng chiếu tới giảm bớt 0,002μm thì hiệu điện thế hãm thay đổi một lượng bao nhiêu ?
A. ΔU = l U2 – U1 l = 0,15 (V).
B. ΔU = l U2 – U1 l = 0,0156 (V).
C. ΔU = l U2 – U1 l = 0,02 (V)
D. ΔU = l U2 – U1 l = 0,156 (V).
Trang 19Câu 18.
Chiếu lần vào catôt của một tế bào quang điện hai bức xạ điện từ có tần số f1 và
f2 = 2f1 thì hiệu điện thế làm cho dòng quang
điện triệt tiêu có giá trị tương ứng là 6V và 16V. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm
Trang 20Câu 19.
Catốt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là λ0 = 0,275μm, được rọi sáng đồng
thời hai bức xạ : một có bước sóng λ1 = 0,2μm và một có tần số là
f2 =1,67.10 15 Hz. Để không có electron nào tới được anôt thì hiệu điện thế hãm phải là :
Trang 21Câu 20.
thì hiệu điện thế làm cho dòng quang điện triệt tiêu có giá trị tương ứng là 6V và 16V
Trang 22Câu 21
Dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng
λ=0,4μm chiếu vào catôt của một tế bào quang điện thì hiệu điện thế hãm là U1 = -2V. Nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 = 0,2μm thì hiệu điện thế hãm là :
A. – 5,1 (V)
B. – 3,2 (V).
C. – 3 (V)
D. – 4,01 (V).
Trang 24Câu 23.
Catôt của một tế bào quang điện có công thoát electron là A = 7,23.10-19 (J) được chiếu sáng đồng thời hai bức xạ. Một bức
xạ có tần số f = 1,5.1015Hz và một bức xạ
có bước sóng λ2 = 0,18μm. Để không có electron nào tới được anôt thì hiệu điện thế hãm có giá trị là :
A.-1,69V. B. -0,69V.
C. -4,07V. D. -2,38V.
Trang 26Câu 25.
Khi chiếu chùm bức xạ có bước sóng λ1 = 0,33μm vào catôt của một tế bào quang
Trang 28Câu 27.
Khi chiếu ánh sáng có bước sóng λ1 = 0,4μm
vào catôt của một tế bào quang điện thì các
quang electron đều bị giữ lại bởi hiệu điện thế hãm là U1. Nếu ánh sáng của bước sóng chiếu tới giảm bớt 0,002μm thì hiệu điện thế hãm thay đổi một lượng bao nhiêu ?
A. ΔU = l U2 – U1 l = 0,156 (V).
B. ΔU = l U2 – U1 l = 0,02 (V).
C. ΔU = l U2 – U1 l = 0,15 (V).
D. ΔU = l U2 – U1 l = 0,0156 (V).
Trang 30Câu 29
Catôt của một tế bào quang điện có công thoát electron là A = 7,23.10 -19 (J) được chiếu sáng
đồng thời hai bức xạ. Một bức xạ có tần số f = 1,5.10 15 Hz và một bức xạ có bước sóng λ2 =
0,18μm. Để không có electron nào tới được anôt thì hiệu điện thế hãm có giá trị là :
A. -0,69V.
B. -4,07V.
C. -2,38V.
D. -1,69V.
Trang 31Câu 30
Chiếu lần vào catôt của một tế bào quang
điện triệt tiêu có giá trị tương ứng là 6V và
Trang 32Câu 31.
Chiếu lần lượt hai bức xạ điện từ có bước sóng λ1 = 0,25μm và λ2 = 0,3μm vào một tấm kim loại, người ta xác định được vận tốc ban
đầu cực đại của các quang electron lần lượt là
v1 = 7,31.10 5 (m/s) ; v2 = 4,93.10 5 (m/s). Xác định khối lượng của electron và giới hạn quang điện của kim loại là :
A. m = 9,18.10-31 kg ; λ0 = 0,4μm.
B. m = 9,18.10-31 kg ; λ0 = 0,36μm.
C. m = 9,1.10-31 kg ; λ0 = 0,4μm.
D. m = 9,1.10-31 kg ; λ0 = 0,36μm.
Trang 33Câu 32.
Chiếu lần vào catôt của một tế bào
quang điện hai bức xạ điện từ có tần số f1
và f2 = 2f1 thì hiệu điện thế làm cho dòng quang điện triệt tiêu có giá trị tương ứng là 6V và 16V. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catôt là :
A. 0,18μm.
B. 0,25μm.
C. 0,31μm.
D. 0,44μm.
Trang 34Câu 33.
Chiếu bức xạ có bước sóng λ1 = 0,405μm vào catốt của một tế bào quang điện thì vận tốc ban