1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhân hóa (Thao giảng 10-11)

13 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 8,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Tụ Hồ Ngọc – THCS Vĩnh Chỏnh Quan sát và đặt câu cho bức tranh có sử dụng phép nhân hoá TỔ 1 TỔ 2 TỔ 3 Chỳ mốo con đang thả diều.. L uyÖn tËp Bài1: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phé

Trang 1

GV: Tô Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

Chánh

GV: TÔ HỒ NGỌC

Trang 2

GV: Tô Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

I-NHÂN HOÁ LÀ GÌ :

Ông trời Mặc áo giáp đen

Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa gươm

Kiến Hành quân Đầy đường

( Trần Đăng Khoa ) Vd1:SGK/56

Trang 3

GV: Tụ Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

Chỏnh

Vd2: So sỏnh 2 cỏch diễn đạt :

Ông trời

Mặc áo giáp

Ra trận

Bầu trời đầy mây đen.

Muôn nghìn cây mía

Múa g ơm

Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới.

Kiến

hành quân

đầy đ ờng

Kiến bò đầy đ ờng.

Tác dụng: Sự vật hiện ra

sinh động hơn, gần gũi hơn

với con ng ời.

Tác dụng: Sự vật đ ợc miêu tả một cách khách quan.

Trang 4

GV: Tụ Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

II Các kiểu nhân hoá

Vd:SGK/57

a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi ng ời một việc, không ai tị ai cả.

(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ n ớc, giữ mái nhà tranh, giữ

đồng lúa chín.

(Thép Mới)

c) Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta

(Ca dao)

Trang 5

GV: Tụ Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

Chỏnh

Quan sát và đặt câu cho bức tranh (có sử dụng phép nhân hoá)

TỔ 1

TỔ 2

TỔ 3

Chỳ mốo con đang thả diều.

Hàng cau đứng lặng yờn bờn mặt hồ Bụng hoa đang nở nụ cười tươi.

Trang 6

GV: Tô Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

III L uyÖn tËp

Bài1: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hoá trong đoạn văn sau :

Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều bận rộn

(Phong Thu)

- Các từ thể hiện phép nhân hoá trong đoạn văn trên

- Tác dụng : Phép nhân hoá làm cho quang cảnh bến

cảng được miêu tả sống động hơn; người đọc dễ hình

dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương

tiện có trên cảng.

Trang 7

GV: Tụ Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

Chỏnh

Bến cảng lúc nào

cũng đông vui Tàu

mẹ, tàu con đậu đầy

mặt n ớc Xe anh, xe

em tíu tít nhận hàng

về và chở hàng ra

Tất cả đều bận rộn.

Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu

xe Tàu lớn, tàu bé

đậu đầy mặt n ớc Xe

to, xe nhỏ nhận hàng

về và chở hàng ra Tất cả đều hoạt động liên tục.

Bài 2: So sánh sự khác nhau trong 2 cách diễn đạt:

Trang 8

GV: Tô Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

Đoạn 1 Đoạn 2

tíu tít nhận hàng về và

Bài 2: Sự khác nhau trong hai cách diễn đạt

Trang 9

GV: Tụ Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

Chỏnh

Bài 3: Hai cách viết d ới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn bản thuyết minh:

Cách 1:

Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng t ơi, đ ợc tết săn lại, uốn từng vòng quanh ng ời, trông cứ nh áo len vậy.

(Vũ Duy Thông)

Cách 2:

Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất Chổi đ ợc tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi đ ợc tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn

Trang 10

GV: Tụ Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

Cỏch 1 Cỏch 2

trong họ hàng nhà chổi trong các loại chổi

có chiếc váy vàng óng tết bằng rơm nếp vàng

cuốn từng vòng quanh ng ời,

trông cứ nh áo len vậy quấn quanh thành cuộn

Bài 3: Sự khỏc nhau trong hai cỏch diễn đạt

*Cách 1: Dùng nhiều phép nhân hóa, nên Chổi Rơm trở nên gần gũi với con ng ời hơn (Chọn cách viết này cho văn bản biểu cảm).

*Cách 2: Cung cấp cho ng ời đọc những thông tin về Chổi Rơm

Trang 11

GV: Tô Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

Chánh

a) Núi cao chi lắm núi ơi Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

c)Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước […] Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hòa Phước.

d)Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương Có những cây bị chặt đức ngang nửa thân mình, đổ

ào ào như một trận bão Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh dưới nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện lại thành từng cục máu lớn

b) Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào

Bài 4:

Trang 12

GV: Tô Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

a núi ơi: trò chuyện, xưng hô với vật như với người

ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

-Họ (cò, sếu, vạc …); anh (Cò): dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

Bài tập 4: Các phép nhân hóa có trong mỗi đoạn trích

c.(chòm cổ thụ) dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm, lặng

nhìn ; (thuyền) vùng vằng : dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt

động tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của

sự vật.

d.(cây) bị thương ; thân mình ; vết thương ; cục máu :

dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất, bộ phận của

người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

Trang 13

GV: Tô Hồ Ngọc – THCS Vĩnh

Chánh

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

-Bài vừa học:

+Về nhà các em học bài theo phần “Ghi nhớ” +Hoàn thành các bài tập SGK.

-Soạn bài: Ẩn dụ

+Đọc và trả lời câu hỏi ở phần I SGK/ 60

+Ẩn dụ là gì ?

+Có mấy kiểu ẩn dụ ?

+Chuẩn bị bài tập 1,2,3.

Ngày đăng: 10/06/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w