1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Cách dùng remembe regret try

3 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 38,5 KB
File đính kèm Cách dùng Remembe- regret - try.rar (6 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách dùng Remember, regret, try … Remember, regret, try… Với một số động từ, việc lựa chọn dùng “to-infinitive” hoặc dạng “-ing” còn tùy thuộc vào nghĩa mà người sử dụng muốn du

Trang 1

Cách dùng Remember, regret, try …

Remember, regret, try…

Với một số động từ, việc lựa chọn dùng “to-infinitive” hoặc dạng “-ing” còn tùy thuộc vào nghĩa mà người sử dụng muốn dùng

1 Remember và forget

* I must remember to send this email today It is important

(Tôi phải nhớ gửi email này ngày hôm nay Nó thật quan trọng.)

The clothes are still dirty because I forgot to switch on the

machine

(Quần áo vẫn còn dơ vì tôi quên bật máy.)

Chúng ta sử dụng “remember/forget to do” cho những hành

động cần thiết Việc “nhớ” xảy ra trước hành động

* I can remember sending the email I sent it Saturday

afternoon

(Tôi nhớ là đã gửi email này rồi Tôi đã gửi vào chiều thứ bảy.)

I’ll never forget visiting Singapore It was interesting

(Tôi sẽ không bao giờ quên đã viếng thăm Singapore Thật thú vị.)

Chúng ta sử dụng “remember/forget doing” cho những ký ức

trong quá khứ Hành động được diễn ra trước khi nhớ lại

2 Regret

* We regret to inform you that we are not taking on any new

staff at present

(Chúng tôi rất tiếc phải báo cho bạn biết là hiện tại chúng tôi không tuyển nhân viên mới.)

“Regret to do something” nghĩa là hối tiếc về chuyện gì bạn

đang thực hiện, chẳng hạn như thông báo tin buồn

Trang 2

* I regret spending all that money on shoes I’ve got none left

(Tôi tiếc là đã xài tất cả tiền vào việc mua giày dép Tôi chẳng còn đồng nào cả.)

“Regret doing something” diễn tả hối tiếc về chuyện gì đó đã

xảy ra trong quá khứ

3 Try

* I’m trying to run this company

(Tôi đang cố quản lý công ty này.)

“Try to do something”: nỗ lực làm việc gì đó hết sức mình.

* I tried starting the engine, but it doesn’t work

(Tôi thử khởi động máy, nhưng nó không nô.)

“Try doing something” có nghĩa là làm việc gì đó để có thể giải

quyết vấn đề

4 Stop

* An old woman walking along the road stopped to talk to us (Một bà lão đang đi dọc đường dừng lại trò chuyện với chúng tôi.)

“Stop to do something” có nghĩa là “dừng lại để bạn có thể làm

việc gì đó”

* There’s too much noise Can you all stop talking, please?

(Ồn ào quá Xin tất cả vui lòng ngưng nói chuyện được không?)

“Stop doing something” nghĩa là kết thúc một hành động, hoàn

thành xong điều đó

5 Mean

* I think Nancy meant to break that vase It didn’t look like an

Trang 3

accident

(Tôi nghĩ Nancy có ý làm vỡ chiếc lọ hoa đó Trông không có vẻ gì giống lỡ tay cả.)

“Mean to do something” có nghĩa là “có ý định làm điều gì đó”

* Failure on the exam means having to learn one more year

(Thi rớt nghĩa là phải học thêm một năm nữa.)

“Means doing something” diễn tả ý tưởng “chuyện này dẫn đến

chuyện khác”

6 Go on

* After finishing the Math problem, we go on to do the

English exercise

(Sau khi làm xong bài toán, chúng tối tiếp tục làm bài tập Tiếng anh)

“Go on to do something” nghĩa là làm việc khác, làm việc kế

tiếp

* After a short rest, the children go on playing.

(Sau 1 thời gian ngắn nghỉ ngơi, bọn trẻ tiếp tục chơi)

“Go on doing something” nghĩa là “tiếp tục làm điều gì”

7 Need

* I need to clean my shoes.

(Tôi cần lau giày của mình.)

Câu này có nghĩa là tôi phải lau giày của tôi, tôi phải lau chúng

* My shoes need cleaning

(Đôi giày của tôi cần được lau.)

Câu này có nghĩa là đôi giày của tôi cần phải được lau

Ngày đăng: 09/06/2015, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w