1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 6 ki 2 theoCKTKN

302 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 302
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức Hoạt động 1 Khi cú một vấn đề nào đú muốn cho người khỏc biết thỡ em phải làm như thế nào.. Lời phát biểu của Thầy là môt văn bản vì : Có ch

Trang 1

+Ngày soạn15/8/10

Tiết 1: CON RỒNG CHÁU TIấN

A Mục tiờu

Giỳp HS:

- Hiểu được định nghĩa truyền thuyết và nội dung, ý nghĩa những chi tiết tưởng tượng,

kỳ ảo của truyện “Con Rồng chỏu Tiờn” trong bài học

- Rốn kỹ năng nghe núi đọc viết, hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ

ảo trong truyện truyền thuyết.Kể lại được truyện này

- Giỳp cỏc em thờm tự hào về nguồn gốc yờu quờ hương đất nước

B Chuẩn bị

- Giỏo viờn: Nghiờn cứu tài liệu, phương phỏp giảng dạy

- Học sinh: Đọc, tỡm hiểu văn bản

C Phương phỏp : Cõu hỏi gợi mở

D Tiến trỡnh lờn lớp

I Ổn định

II Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs ở nhà

III Bài mới

Mỗi một chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêngcủa mình Nguồn gốc đó đợc gửi gắm trong những câu chuyện thần thoại, truyền thuyếtkì diệu Vậy, nguồn gốc của dân tộc Việt Nam ta bắt nguồn từ đâu? Bài học hôm nay sẽgiúp cho các em hiểu đợc điều đó

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Em hiểu gỡ về thể loại truyền thuyết?

Tỏc giả là ai?

Hs : Dõn gian -> truyền miệng, sỏng tỏc

tập thể, quần chỳng nhõn dõn

- GV hướng dẫn cỏch đọc - đọc mẫu, gọi

Truyền thuyết: là truyện dõn gian

truyền miệng kể về nhõn vật và sự kiện

cú liờn quan đến lịch sử, quỏ khứ; truyệnthường cú yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo; thểhiện thỏi độ, cỏch đỏnh giỏ của nhõn dõnđối với sự kiện, nhõn vật lịch sử

2 Đọc và giải thớch từ khú

sgk

II Tỡm hiểu văn bản

1 Hỡnh tượng Lạc Long Quõn và Âu Cơ

* Nguồn gốc và hỡnh dạng:

Trang 2

những nét nào có tính chất kỳ lạ, lớn lao,

đẹp đẽ?

Hs : Dựa vào sgk trả lời

Lạc Long Quân đã có công lớn gì đối với sự

nghiệp dựng nước của dân tộc ta?

Hs : Sinh ra một cái bọc trăm trứng nở

trăm con trai, tự mình lớn lên Tất cả anh

em đều bình đẳng, cùng chung nguồn gốc

Những yếu tố trên có thật không? Em hiểu

như thế nào về yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo?

Nó có tác dụng gì?

- Hs: trả lời, nhận xét GV chốt ý

Ông cha ta xưa sáng tạo truyện nhằm giải

thích điều gì và ngợi ca ai?

Hs :

Hoạt động 3

HS đọc ghi nhớ

- Cả hai đều là thần:

+ Lạc Long quân thuộc nòi Rồng, con

thần Long Nữ , có sức khoẻ vô địch, cónhiều phép lạ

+Âu Cơ thuộc dòng Tiên -họ thần

Nông (nguồn gốc cao quý),xinh đẹptuyệt trần

* Sự nghiệp mở nước:

- Diệt trừ Ngư, Hồ Tinh để bảo vệ dân

- Dạy dân trồng trọt, chăn nuôi, ăn ởcách làm ăn, hình thành nếp sống vănhoá cho dân

=> Hình ảnh Lạc Long Quân, Âu Cơ kỳ

lạ, lớn lao, đẹp về nguồn gốc, hình dạng

và có công lớn đối với sự nghiệp dựngnước của dân tộc ta

2 Chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Sinh ra một cái bọc trăm trứng

-> Tưởng tượng, kỳ ảo

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

3 Ý nghĩa của truyện

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quýcủa dân tộc Việt Nam

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thống nhất

Trang 3

V Dặn dũ

- Làm bài tập 1, 2, 3 ( Sỏch bài tập)

- Học bài, soạn bài Bỏnh chưng, bỏnh giầy

+ Tỡm hiểu Hựng Vương chọn nối ngụi : hoàn cảnh, điều kiện, cỏch thức? chỳ ýyếu tố thần bỏo mộng cho Lang Liờu,tỏc dụng của yếu tố đú? í nghĩa của truyện?

I Ổn định : Kiểm tra sỉ số của hs

II Bài cũ : Từ nhõn vật lạc Long Quõn và Âu cơ , hóy rỳt ra ý nghĩa của truyện ? III Bài mới

Mỗi khi xuân đến, tết về, ngời Việt Nam chúng ta thờng nhớ đến hai câu đối rất hay:

Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ Bày nêu, tràng pháo, bánh chng xanh.

Bánh chng, bánh giầy là hai loại bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tết củadân tộc Việt Nam Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú Vậyhai thứ bánh đó đợc bắt nguồn từ truyền thuyết nào? Nó mang ý nghĩa vô cùng sâu xa,

lý thú gì? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu đợc điều đó?

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

II Tỡm hiểu văn bản

Trang 4

Văn bản này chia làm mấy phần?

Kể tên từng phần?

Hs :

Hoàn cảnh đất nước lúc Hùng Vương chọn

người nối ngôi như thế nào?

Lang Liêu được thần giúp đỡ như thế nào?

Vì sao thần chỉ mách bảo cho Lang Liêu?

- Hoàn cảnh Thái Bình thịnh vượng, vua

đã già, muốn truyền ngôi

- Ý của vua: làm vừa ý, nối chí vuakhông nhất thiết là con trưởng

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ

- Các ông lang: không đoán được ý vua

- Lang Liêu rất buồn vì không có tiềnmua sơn hào hải vị

- Thần báo mộng: Hãy lấy gạo làm bánh

- Vì:+ Lang Liêu là người làm ra lúa gạo + Người chịu nhiều bất hạnh

- Vì thần muốn để Lang Liêu bộc lộ trítuệ, khả năng đó là hiểu được ý thần vàthực hiện được ý thần

- Thần ở đây chính là nhân dân

3 Hai thứ bánh của Lang Liêu được vua chọn

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quýtrọng nghề nông

-Có ý tưởng tượng sâu xa, tượng trời đất

- Chứng tỏ tài đức của con người có thểnối chí vua

4 Ý nghĩa của truyện

- Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánhgiầy vào dịp Tết nguyên đán

- Đề cao nghề nông, lao động, bênh vực

- Học bài, đọc kĩ 2 câu chuyện và làm bài tập 4, 5 SGK

- Chuẩn bị : Từ và cấu tạo từ.

Trang 5

Ngày soạn: 17/8/10

Tiết 3 TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

A Mục tiờu

- Nắm đựơc cỏc khỏi niệm về từ và cỏc đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt

- Rốn kỹ năng thực hành, phõn biệt từ, tiếng

- Giỏo dục HS tỡnh yờu và lũng hăng say khỏm phỏ tiếng mẹ đẻ

B Chuẩn bị

- Giỏo viờn: Vớ dụ mẫu, sơ đồ tạo từ.bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài

C Phương phỏp : Thảo luận nhúm , cõu hỏi cú vấn đề

D.Tiến trỡnh lờn lớp

I Ổn định : Kiểm tra sỉ số của hs

II Bài cũ : Khụng kiểm tra

III Bài mới

Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời muốn hiểu biết nhau thì phải giao tiếp với nhau(nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngôn ngữ đợc cấu tạobằng từ, cụm từ Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

- GV hướng dẫn HS lập danh sỏch cỏc tiếng

và từ trong cõu, mỗi từ được phõn cỏch

bằng dấu gạch chộo

- GV hướng dẫn HS tỏch tiếng trong từ

Cỏc đơn vị được gọi là tiếng và từ cú gỡ cú

2 Phõn tớch đặc điểm của từ

Trang 6

- Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt,

chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh

Tìm từ đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”?

Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?

Hs : thảo luận theo 4 nhóm trong 5’ Sau đó

các nhóm cử đại diện lên trình bày

Các tiếng đứng sau trong những từ ghép

trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân

biệt các thứ bánh với nhau?

Hs :

BT liên hệ: GV chọn một đồ vật có trong

phòng học Yêu cầu hs tìm ra những từ

ghép và từ láy liên quan đến vật đó

Hs : tìm nhanh và lấy điểm

- Từ đơn: từ, đấy, nước ta, chăm, nghề,

+ Từ láy: từ phức có quan hệ láy âm giữacác tiếng

- Đơn vị cấu tạo từ của TV là Tiếng

* Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập

BT 1:

- Từ ghép: nguồn góc, con cháu

- Đồng nghĩa với nguồn góc: cội nguồn ,góc gác

- Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu

mợ, cô dì, chú cháu, anh em, ông bà

Trang 7

- Làm BT 2,4 SGK.

- Chuẩn bị: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Soạn bài: Từ mượn: ? Tại sao cần phải mượn từ? Mượn từ đõu

- Nắm được mục đớch giao tiếp và cỏc dạng thức của văn bản

- Rốn kỹ năng giao tiếp bằng ngụn ngữ và sử dụng cỏc dạng thức giao tiếp

- Giỏo dục HS biết trau chuốt ngụn ngữ để đạt mục đớch giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giỏo viờn: Nghiờn cức cỏc dạng thức văn bản.

- Học sinh: Học - soạn bài

C.Phương phỏp : Vấn đỏp

D.Tiến trỡnh lờn lớp

I Ổn định : Kiểm tra sỉ số

II Bài cũ : Kiểm tra vở soạn của hs

III Bài mới

Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa ngời với ngời thì giao tiếp luôn đóng một vai tròvô cùng quan trọng Ngôn ngữ là phơng tiện quan trọng nhất trong quá trình giao tiếp.Qua giao tiếp hình thành các kiểu văn bản khác nhau

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Khi cú một vấn đề nào đú muốn cho người

khỏc biết thỡ em phải làm như thế nào?

HS: Em sẽ núi hay viết cho người ta biết

Muốn cho người khỏc hiểu một cỏch đầy đủ

thỡ em phải làm gỡ?

HS: Phải lập văn bản (bằng núi hoặc viết) cú

chủ đề, liờn kết, mạch lạc, vận dụng cỏch biểu

đạt phự hợp

? Vậy thế nào là văn bản?

Hs: dựa vào phần ghi nhớ để trả lời

GV cho HS đọc, ghi nhớ ý 1 và ý 2

I.Tỡm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đớch giao tiếp

- Giao tiếp: truyền đạt - tiếp nhận tư tương,tỡnh cảm

- Văn bản là chuổi lời núi miệng hay bài viết cú chủ đề, cú liờn kết, mạch lạc

- Mục đớch giao tiếp là đớch giao tiếp

Trang 8

HS vận dụng ghi nhớ giải quyết các câu hỏi

còn lại

HS đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi

Câu ca dao này được sáng tác ra để làm gì?

Hs :

Muốn nói đến vấn đề (chủ đề) gì?

“Giữ chí cho bền” nghĩa là gì?

Hs - Dùng để khuyên

- Chủ đề: Giữ chí cho bền, không dao

động khi người khác thay đổi chí hướng

Hai câu 6, 8 liên kết với nhau như thế nào?

Hs: Đây là hai câu thơ lục bát liên kết.

+ Về vần: “bền” và “nền”

+ Về ý: Quan hệ nhượng bộ “Dù… nhưng”

Hai câu biểu đạt tron vẹn một ý chưa?

Hs : Hai câu biểu đạt trọn vẹn một ý ->Đây

là một văn bản

Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lế

khai giảng năm học có phải là một văn bản

Các đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích có

phải là văn bản không?

Hs: đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu

cầu thông tin và có thể thức nhất định.

- GV nêu tên và các phương thức biểu đạt

cho HS hiểu đầy đủ

- Yêu cầu HS nêu ví dụ về các kiểu văn bản

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

Ví dụ:

a Câu ca dao: dùng để khuyên, không dao

động khi nguời khác thay dổi chí hướng-> Đây là một văn bản

b Lời phát biểu của Thầy là môt văn bản

vì : Có chủ đề, có liên kết , bố cục rỏ ràng,cách diễn đạt dễ nghe , dễ hiểu ->VB nói

c.Bức thư , đơn xin nghĩ học, bài thơ ,truyện cổ tích là Văn bản

- Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể màngười ta sử dụng các kiểu văn bản vàphương thức biểu đạt phù hợp

Trang 9

- Các tình huống, giáo viên yêu cầu HS lựa

chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

phù hợp:

Muốn xin phép sử dụng sân vận động ?

Muốn tường thuật trận bóng đá?

Học bài, chuẩn bị bài 2

Sưu tầm các kiểu văn bản

Soạn : Thánh Gióng : Đọc, tìm chi tiết miêu ta nhân vật Thánh Gióng

- Giúp HS nắm đựơc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện

- Rèn kỹ năng kể chuyện, đọc diễn cảm, đọc sáng tạo

- Giáo dục tinh thần yêu nước

Trang 10

B Chuẩn bị

- GV: Nghiờn cứu tài liệu văn học dõn gian,

- HS: Học bài, soạn bài đầy đủ

C.Phương phỏp : Cõu hỏi gợi mở , thảo luận nhúm

D.Tiến trỡnh lờn lớp

I Ổn định

II Bài cũ : Lang Liờu được truyền ngụi như thế nào ?í nghĩa truyện ?

III Bài mới

Nhà thơ Tố Hữu đã có những câu thơ rất hay viết về nhân vật Thánh Gióng:

Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng

Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân.

Vậy Thánh Gióng là ai? Gióng là ngời nh thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ

rõ qua truyền thuyết Thánh Gióng.

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

Nhõn vật chớnh được xõy dựng bằng nhiều

chi tiết tưởng tượng kỡ ảo và giàu ý nghĩa?

Hóy tỡm và liệt kờ ra những chi tiết đú?

Hs : - Ra đời…

- Lờn ba mà khụng biết núi

- Đũi ngựa sắt, roi sắt, ỏo giỏp sắt

- Lớn nhanh như thổi

- Đỏnh tan giặc

- Bay lờn trời

í nghĩa của những chi tiết đú?

II Tỡm hiểu văn bản

- Tinh thần đoàn kết của nhõn dõn ta

- Sức mạnh thần kỡ của một con ngườianh hựng, dõn tộc anh hựng

- Tất cả mọi thứ đều là vũ khớ-> Đú là một đấng tối cao con trời, giỳpdõn giết giặc

Trang 11

Hãy nêu ý tưởng của truyện?

Hs : Sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc

- Truyền thống chống giặc ngoại xâm

- Tinh thần yêu nước và chiến đấu anhdũng

- Khát vọng muốn sống trong hoà bìnhcủa nhân dân Việt Nam

III Tổng kết

Sgk

IV.Củng cố

Nhân vật Thánh Gióng có gì kỳ lạ? điều đó thể hiện ý nghĩa gì?

Những chi tiết nào miêu tả việc ra trận của Thánh Gióng?

Hình tượng Thánh Gióng có ý nghĩa gì?

- Hiểu, phân biệt được từ mượn với từ thuần Việt và đặc biệt là với từ Hán Việt

- Bước đầu biết cách sử dụng từ mượn

- Phân biệt được từ thuần Việt từ hán Việt

- Sử dụng từ ngữ hợp lí, đạt hiệu quả cao trong giao tiếp

- Giáo dục HS tình yêu Tiếng Việt, sáng tạo khi học bài

B Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, các quyển từ điển Hán - Việt

- HS: Học bài, soạn bài

C Phương pháp : Thảo luận nhóm , câu hỏi gợi mở

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định : Kiểm tra sỉ số

II Bài cũ : Thế nào là Từ ?Từ ghép , Từ láy là gì ? Cho ví dụ minh hoạ?

III Bài mới

§êi sèng x· héi ngµy cµng ph¸t triÓn, c¸c níc trªn thÕ giíi cÇn ph¶i giao lu víinhau trªn mäi lÜnh vùc Cho nªn, trong khi giao tiÕp, thêng sö dông tiÕng ViÖt, nhngcòng cã lóc ph¶i vay mîn tiÕng níc ngoµi VËy v× sao ph¶i vay mîn? Vay mîn níc nµo?

Nã cã t¸c dông g×? Néi dung cña bµi häc gióp chóng ta hiÓu thªm

Trang 12

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Treo bảng câu:

“Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng

biến thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng

Những từ nào được mượn từ tiếng Hán?

Những từ nào được mượn tù những ngôn

ngữ khác?

Nêu nhận xét về cách viết từ mượn nói trên

GV yêu cầu HS tìm ví dụ thêm

Hs : thảo luận theo 4 nhóm trong 4’ Sau đó

đại diện các nhóm trình bày

Hoạt động 2

Tìm hiểu ý kiến của chủ tịch Hồ Chí Minh

Có nguyên tắc nào khi mượn từ?

Hs : đọc thầm, sau đó chỉ ra

HSđọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3

HS đọc bài tập 1 sgk và trả lời

Ghi lại các từ mượn có trong những câu ?

Cho biết các từ ấy được mượn từ ngôn ngữ

nào?

GV gọi 1 hs lên bảng làm và chấm điểm

I.Từ thuần Việt và từ mượn

- Những từ trên mượn từ tiếng Hán (TQ)

II Nguyên tắc mượn từ

- Nên mượn từ mà ta chưa có

b) gia nhân: từ Hán Việt

c) pốp, In-tơ-nét: từ tiếng Anh

Trang 13

Xác đinh nghĩa của từng tiếng tạo thành từ

+ Các từ mượn: phôn, fan, nốc ao

+ Có thể trong hoàn cảnh giao tiếp thânmật với bạn bè, người thân hoặc nhữngtin trên báo

- Rèn kỹ năng phân biệt văn tự sự

- Giáo dục HS ý thức học tập, tình yêu văn chương

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ, những văn bản tự sự

- Học sinh: Học - soạn bài

C Phương pháp :

D.Tiến trình lên lớp

I Ổn định :

II Bài cũ

Trang 14

III Bài mới

Khi còn nhỏ cha đến trờng, và cả ở bậc tiểu học, học sinh trong thực tế đã giao tiếpbằng tự sự Các em nghe bà, mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và cho bạn bè nhữngcâu chuyện mà các em quan tâm thích thú Vậy, thế nào là văn tự s, vai trò của phơngthức biểu đạt này trong cuộc sống giao tiếp ?

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

GV treo bảng phụ hệ thống vớ dụ (sgk) lờn

bảng

Hs : Đọc

Gặp trường hợp như thế theo em người

nghe muốn biết điều gỡ? Và người kể phải

làm gỡ?

Hs :

- Muốn biết về Lan: Tớnh tỡnh…

- Biết về tỡnh hỡnh, hoàn cảnh…

Vậy hàng ngày cỏc em cú kể chuyện và

nghe kể chuyện khụng? Kể những chuyện

gỡ?

Hs :

Truyện Thỏnh Giúng là một văn bản tự sự,

văn bản tự sự này cho ta biết điều gỡ?

Hs :

Vỡ sao cú thể núi truyện Thỏnh Giúng là

truyện ca ngợi cụng đức của vị anh hựng

làng Giúng?

Hs :

Nếu kể cỏc sự việc trờn khụng theo thứ tự

thỡ người nghe cú hiểu khụng?

Hs : Khụng

Hóy kể cỏc sự việc theo thứ tự trước sau của

truyện? Bắt đầu từ đõu? Kết thỳc ra sao?

Người nghe muốn biết một cõu chuyện

cổ tớch Người kể phải kể một cõuchuyện để người nghe biết

- Thỏnh Giúng đó dỏnh đuổi giặc Ân ra

khỏi bờ cừi

* Cỏc sự việc:

- Hai ụng bà hiếm muộn…-> Mang thai

- sinh con lờn 3 khụng núi khụng cười

- Sứ giả tỡm người tài -> kờu vào

- Lớn nhanh…

- Đỏnh tan giặc, bay về trời , vua lập đền

→ Ca ngợi cụng đức của người anh hựnglàng Giúng, thể hiện chủ đề đỏnh giặccứu nước của người Việt Cổ

+ Tiờu biểu cho người anh hựng đỏnhgiặc

+ là sức mạnh cộng đồng+ Biểu tượng của lũng yờu nước

* Ghi nhớ (SGK)

Trang 15

- Nắm chắc ghi nhớ , làm cỏc bài tập cũn lại trong SGK

- Soạn : Tỡm hiểu chung về văn tự sự(T2)

- Giỏo viờn: Bảng phụ, những văn bản tự sự

- Học sinh: Học - soạn bài

C Phương phỏp : Thảo luận nhúm , vấn đỏp

D.Tiến trỡnh lờn lớp

I Ổn định

II Bài cũ : Thế nào là văn tự sự ? Vai trũ của tự sự ?

III Bài mới

Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố kiến thức về văn tự sự và phơng thức tự sự.Rèn luyện kỹ năng nhận diện văn bản tự sự Thái độ tự tin khi tiếp xúc văn bản tự sự

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

Hoạt động 2

Gọi 1 hs đọc bài tập ở SGK

Thảo luận theo 4 nhúm trong 5’ Sau đú cử

đại diện từng nhúm lờn trỡnh bày

Gv nhận xột , bổ sung , chốt ý

BT1 : Truyện kể lại theo tỡnh tự thời

gian cỏc sự việc sau :

+ Kết thức bất ngờ , ngụi kể thứ 3

Trang 16

Bài thơ có phải là văn bản tự sự không?Tại

Hai văn bản trên có phải là văn bản tự sự

không? Vì sao ? Tự sự ở đây có vai trò gì ?

Hs :

Cho hs xem lại văn bản “Con rồng cháu

tiên” Yêu cầu 2 hs kể lại chi tiết chính có

trong văn bản này

Hs :

Giải thích vì sao người Việt nam ta tự xưng

là con Rồng cháu Tiên ?

Hs : Tự bộc lộ theo suy nghĩ của mình

-> Diễn biến tư tưởng ông già mang sắcthái hóm hỉnh thể hiện tình yêu cuộcsống Ca ngợi trí thông minh của ông già

BT2 :

Đây là bài thơ thuộc phương thức tự sự

vì kể chuyện bé Mây cùng với Mèo conbàn cách bẫy chuột nhưng vì mèo tham

ăn nên bị mắc bẫy -> Chế giễu tính tham ăn của mèo

- Kể cần nắm được các chi tiết+ Bé Mây cùng mèo con bàn cách bẫychuột

+ Nghĩ rằng chuột sẽ xa bẫy+ Mơ xử án lũ chuột

+ Mèo con sa bẫy

BT3 :

Hai văn bản trên là văn bản tự sự + Kể chuyện

+ Kể sự việcVB1 : bản tin kể lại buổi khai mạc trạiđiêu khắc ở Huế

VB2 : Kể về sự kiện lịch sử người ÂuLạc đánh tan quân xâm lược Tần ra sao?

BT4

Tổ tiên người Việt xưa là Vua Hùng Vua Hùng đầu tiên là do Lạc Long Quân

và Âu Cơ sinh ra LLQ nòi rồng , còn Âu

cơ nòi tiên Vì vậy người Việt ta xưng làCon Rồng cháu Tiên

Trang 17

- Học sinh: Học bài, soạn bài đầy đủ

C Phương phỏp : Nờu vấn đề , phõn tớch , gợi mở , sắm vai

D.Tiến trỡnh lờn lớp

I Ổn định : Ktra sỉ số

II Bài cũ Nờu ý nghĩa của tuyện “ Thỏnh Giúng”?Theo em trong truyện chi tiết

nào đẹp nhất ? vỡ sao ?

III Bài mới

Hằng năm, cứ vào mùa đông (10 ->12) thì trời lại ma nh trút nớc, lũ lụt xảy ra triềnmiên Vì sao vào thời gian này, ma và lũ lụt lại xảy ra Nhân dân ta đã giải thích hiện t-ợng này bằng truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu

truyền thuyết này để giải thích hiện tợng nêu trên

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

GV hướng dẫn đọc : Chậm rải 2 đoạn đầu ,

bỡnh tĩnh ở đoạn cuối, nhanh gấp ở đoạn

Ở nỳi Tản Viờn cú thờ vị thần thiờng liờng

nhất của nước ta xưa là gỡ?

Hs : Sơn tinh

Trong văn bản những từ nào làm cho em

khú hiểu ? hóy giải thớch cỏc từ :Tản Viờn,

Trang 18

Sơn tinh, Thuỷ Tinh, Ván , cồn

Hoạt động 2

Truyện chia làm mấy đoạn? Nội dung?

Hs :

Truyện gắn với thời đại nào?

Hs : thời đaị vua Hùng

Nhân vật chính của truyện là ai?

Hs : Sơn tinh, thuỷ tinh

Vua Hùng kén rể trong điều kiện ntn?

Hs : Đều có ở miền núi thuận lợi cho ST

Từ đó cho thấy tình cảm của Vua Hùng đối

với Sơn tinh ra sao ?

Không lấy được vợ TT đã làm gì ?

Hs : Nổi giận đem quân đuổi theo định

kén rể

+Đ2 : -> Thần nước rút lui : Sơn tinh,

thuỷ tinh cầu hôn, cuộc giao tranh xảy ra

+Đ3 : Còn lại : Sự trả thù hàng năm của

thuỷ tinh và chiến thắng của Sơn tinh

2 Vua Hùng kén rể :

- Lí do :Vua chỉ có 1cô con gái xinh đẹp+ Cả 2 đến cầu hôn cùng 1 lúc, đều tàigiỏi

* Sơn Tinh: chúa non cao

* Thuỷ Tinh: chúa vùng nước thẳm

=> Tài cao , phép lạ

- Không biết chọn ai làm rể -> thách cưới-> Thuận lợi cho Sơn tinh

2 Cuộc giao tranh giữa ST Và TT

- ST đem sính lễ đến trước cưới đựoc vợ

- TT đến sau không lấy được vợ,nổi giậnđem quân đuổi theo -> Giao tranh xảy ra

- ST không hề run sợ, chống cự 1 cáchquyết liệt : Nước dâng cao bao nhiêu thìnúi dâng cao bấy nhiêu, bốc từng quả đồingăn nước lũ

Trang 19

Kết qủa ra sao ?

Hs :

Theo em ST và TT là 2 nhân vật có thật

không ? Nhân dân ta đã xây dựng hình

tượng 2 nhân vật này nhằm mục đích gì?

Gọi 4 hs đóng 4 vai : Vua Hùng, Mị nương,

ST, TT kể lại nội dung câu chuyện

GV nhận xét, có thể lấy điểm

- ST đã chiến thắng, TT thất bại hàngnăm dâng nước đánh ST -> gây ra lũ lụt

3 Ý nghĩa xây dựng 2 nhân vật

4.Ý nghĩa của truyện

- Giải thích hiện tượng mưa, gió, bão lụt

- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngựthiên nhiên

- Ca ngợi công lao giữ nước của vuaHùng

- Xây dựng hình tượng nghệ thuật mangtính tượng trưng, khái quát cao

* Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập:

IV Củng cố GV hệ thống lại toàn bài, Hs đọc ghi nhớ

? Truyện có nhân vật nào? Thời vua nào? Sính lễ vua đưa ra?

? Đánh nhau rồng rã mấy năm? Ai thắng? Ý nghĩa?

- Giúp HS nắm được thế nào là nghĩa của từ Một số cách giải nghĩa của từ

- Sử dụng từ ngữ thành thạo, giải thích được nghĩa của từ

- Giáo dục cho HS ý thức làm trong sáng tiếng Việt

B Chuẩn bị

- GV: Giáo án + bảng phụ

- HS: Trả lời câu hỏi sgk

Trang 20

C Phương pháp : Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hs : Đứng sau dấu hai chấm

Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô

tin vào mình nữa

-Đề xuất :Trình bày, ý kiến nguyện vọng

lên cấp trê

- Đề bạt :Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn

->Gồm hai bộ phận: Hình thức và nộidung( nghĩa của từ)

3 Ghi nhớ Sgk

II Cách giải thích nghĩa của từ

1 Ví dụ -“Tập quán” được giải thích bằng cách

trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Trang 21

Em có nhận xét gì về các từ “hùng dũng,

oai nghiêm, lẫm liệt”

Hs : có thể thay thế được cho nhau

Hãy giải thích nghĩa của một số từ sau:

Cao thượng, ghẻ lạnh , sáng sủa, trung

thực, dũng cảm

Hs : làm theo bàn

Sau 3’ gv gọi từng bàn lên trả lời

Vậy có mấy cách giải nghĩa của từ ?

Hs :

Gọi hs đọc ghi nhớ (SGK)

Hs :

Hoạt động 3

Hs đọc lại các chú thích của văn bản “Sơn

tinh, thuỷ tinh” Cho biết các chú thích

được giải nghĩa theo cách nào ?

- “Lẫm liệt”, “nao núng” được giải thích

bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa hoặctrái nghĩa

VD 2 :

- Cao thượng ><Nhỏ nhen

- Sáng sủa > < Tối tăm , hắc ám

- Ghẻ lạnh><gần gủi,thân thiết->T Nghĩa+ Thờ ơ,nhạt nhẻo,xa lánh->Đồng nghĩa

- Trung thực : Thật thà, hiền lành

- Dũng cảm >< hèn nhát+ Gan dạ , anh hùng -> đồng nghĩa

2 Kết luận

- Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

* Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập BT1 Có 2 cách giải thích

- Đưa ra khái niệm : Sơn tinh, thuỷ tinh,

cầu hôn, lạc hầu, sính lễ, hồng hào

- Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa :

Phán , cầu hôn

BT2

- Học tập: Học và luyện tập để có hiểu

biết , có kỉ năng

- Học lỏm: Nghe hoặc thấy ngưwif ta

lam rồi bắt chước làm theo chứ khôngđược dạy trực tiếp

- Học hỏi : Tìm tòi hỏi han để học tập

- Học hành : Học có văn hoá, có thầy cô

Trang 22

Giải thích từ theo cách đã biết :

Giếng, rung rinh…

- Giúp HS nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: Sự việc và nhân vật

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật tự sự: Sự việc có liên quan đến nhau vàvới nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật,

diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động vừa

là ngươi được nói tới

- Biết lựa chọn sự việc và nhân vật để kể

Trang 23

II Bài cũ :Thế nào là văn tự sự? Nờu ý nghĩa , đặc điểm chung của văn tự sự? III Bài mới

Nói đến tự sự chúng ta nghĩ ngay đến những yếu tố nào? (Sự việc, nhân vật), là

những yếu tố không thể thiếu Thiếu hai yếu tố này thì có còn đợc gọi là tự sự không?Tiết học này chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Gv dựng bảng phụ treo 7 sự việc

HS thảo luận nhúm 5p Sau đú cử đại diện

trỡnh bày

GV : giải thớch cho hs hiểu thế nào là sự

việc khởi đầu, sự việc phỏt triển, cao trào

Trong 7 sự việc nờu trờn cú thể bớt , bỏ sự

việc nào khụng ? Vỡ sao?

Hs :khụng vỡ cỏc sự việc đuợc sắp xếp theo

tớnh liờn tục, nuế bỏ thỡ cỏc sự việc sau

khụng được giải thớch rỏ rang

Cú thể thay đổi trật tự trước sau cỏc sự việc

ấy khụng ? vỡ sao?

Hs :Cỏc sự việc được sắp xếp theo một trật

tự cú ý nghĩa, sự việc truớc giải thớch cho

sự việc sau

Nếu kể chuyện chỉ cú 7 sự việc trần trụi như

thế thỡ cú hấp dẫn khụng? Vỡ sao ?

Hs :Khụ khan

Muốn truyện hấp dẫn thỡ phải thờm những

yếu tố nào nữa ?

Hs :

Theo em cú thể xoỏ bỏ thời gian và địa điểm

trong truyện này được khụng? Vỡ sao?

Hs : Khụng vỡ nếu bỏ bất cứ một yếu tố nào

I Đặc điểm của sự việc và nhõn vật trongvăn tự sự

1 Sự việc trong văn tự sự

a

(1), là sự việc khởi đầu (2),(3), (4)là sự việc phỏt triển(5), (6) là sự việc cao trào(7) sự việc kết thỳc

-> cỏc sự việc múc nối vào nhau trongmột quan hệ chặt chẽ

b.Muốn truyện hay hấp dẫn, sự việc cụthể chi tiết thỡ pahỉ cú 6 yếu tố sau:

-Ai làm( nhõn vật) -Việc xảy ra ở đõu(địa điểm)

Trang 24

thì truyện sè không sức thuyết phục

Tìm 6 yếu tố trên trong “Sơn Tinh, thuỷ

Tinh”?

Hs :tự làm vào vở Bài tập

Việc giơi thiệu Sơn tinh có tài cần thiết

không?

Hs : có , vì như thế mới chóng nổi Thuỷ tinh

Việc ghen tuông của Thuỷ tinh có lí không ?

vì sao?

Hs :Có, vì Thuỷ tinh đâu có thua kém Sơn

tinh ma vì chậm chân nên không cưới được

vợ

Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của

người kể đối với Sơn Tinh?

Hs :

Sơn tinh thắng Thuỷ tinh mấy lần ? Có thể

để cho Thuỷ tinh thắng Sơn tinh được

không?

Hs :Không vì nếu TT thắng thì đất nước

chìm trong lũ lụt…

Có thể xoá bỏ sự việc“Hằng năm”vì sao?

Hs : Không vì truyện này cũng nhằm giải

thích hiện tượng lũ lụt hằng năm của nước

ta

Vậy các chi tiết , sự việc trong tự sự phải

được lựa chọn như thế nào?

Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế

nào? (được thể hiện bằng cách nào)

- Sơn Tinh thắng liên tục

=> Các chi tiết sự việc phải được lựachọn phù hợp vơi chủ đề, tư tưởng muốnbiểu đạt

2 Nhân vật trong văn tự sự

a Nhân vật chính :ST, TT-> Thể hiện tưtưởng văn bản

- Nhân vật phụ : Mị Nương, Vua hùng 18, Lạc hầu ->Giúp n/v chính hành động

b Nhân vật : +gọi tên , đặt tên

Trang 25

Nhân vật trong văn tự sự là gì?

Hs :

Gọi hs đọc ghi nhớ

Hs : đọc

+Giới thiệu lai lịch , tính cách

+ Được kể về các việc làm, ý nghĩa

=>là người vừa thực hiện các sự việc ,được nói tới…

II Bài cũ : Thế nào là sự việc trong văn tự sự?

Thế nào là nhân vật trong văn tự sự?

III Bài mới

Để củng cố lại kiến thức đã học, hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào nội dung bài thông qua cách giải các bài tập

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Vua Hùng: Kén rễ , thách cưới

Trang 26

trao chéo bài nhận xét -> GV chốt

Nêu các việc làm của nhân vật để biết

được vai trò của nhân vật chính, phụ?

Nhận xét vai trò và ý nghiã của nhân vật

Gợi ý các chi tiết, sự việc

Gọi đại diện trình bày, các nhóm nhận xét

-> GV đánh giá

- MịNương:theo ST về núiTản Viên

- ST,TT: người đi cầu hôn, tìm lễ vật ,đánh nhau

- Ý nghĩa:

+Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm,ước mơ chế ngự thên nhiên, ca ngợi côngtrị thuỷ của vua Hùng

+Quyết định phần chính yếu của câuchuyện

+ Thể hiện được thái độ của người kể

b.Tóm tắt

c.ST,TT: Gọi tên theo nhân vật chính

-“Vua Hùng kén rễ”: chưa nói được thựcchất của câu chuyện

-“ST,TT,Vua Hùng,Mị Nương” : dàidòng

-“Bài ca chiến công của ST”:Cũng phùhợp với tinh thần của truyện

BT2 Một lần không vâng lời

- Sự việc gì?

- Xảy ra khi nào? Ở đâu?

- Diễn biến sự việc (Tâm trạng)

- Lập các sự việc cho đề bài : Tinh thần tự học

- Chuẩn bị bài: Sự tích Hồ Gươm

Ngày soạn: 7/9/10

Tiết 13 SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

Trang 27

Đọc thờm

A Mục tiờu

- Giỳp HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẽ đẹp của một số hỡnh ảnh chớnh trong truyện

- Phõn tớch, cảm thụ, kĩ năng kể chuyện

- Biết kớnh trọng, tự hào về cỏc nhõn vật lịch sử, giữ gỡn, bảo vệ di tớch lịch sử

II Bài cũ : í nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

III Bài mới

Cho Hs xem ảnh Hồ Gơm Gv giới thiệu:

Hà Nội có Hồ Gơm Nớc xanh nh pha mực, Bên hồ, ngọn tháp Bút Viết thơ lên trời cao."

Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Lúc đầu HồGơm có tên gọi là Hồ Lục Thuỷ, Hồ Tả Vọng Đến thế kỷ 15, hồ mới mang tên là HồGơm Vậy, tại sao ngời ta đổi tên Tả Vọng, Lục Thuỷ thành Hồ Gơm? Tiết học nàychúng ta sẽ cùng nhau hiểu đợc điều đó

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 :

Gv hướng dẫn đọc : Chậm rói, gợi khụng

khớ cổ tớch

Hs đọc, gv nhận xột

Gv cho hs túm tắt cỏc sự kiện của văn bản

Gv yờu cầu hs đọc cỏc chỳ thớch trong SGK

nội dung của từng phần ?

Trang 28

Hs :

Lê Lợi nhận gươm thần như thế nào?

Cuộc khởi nghiã được ai giúp đỡ?

Cách Long Quân cho mượn gươm có gi

độc đáo ?( tại sao lại tách chuôi gươm và

lưỡi gươm )

Hs thảo luận, trình bày

GV nhận xét đánh giá

Hãy chỉ ra sức mạnh gươm thần đối với

nghĩa quân Lam Sơn?

- Nghĩa quân Lam Sơn nhiều lần thất bại

b Lê Lợi nhận gươm thần

- Lê Thuận đi đánh cá ba lần vớt đượcluỡi gươm

- Chủ tướng Lê Lợi trên đường bị giặcđuổi đã nhặt được chuôi gươm

- Đem tra vào gươm của Lê Thuận thìvừa, sang lên 2 chữ“Thuận thiên”

-> Ý trời là phải giết giặc MinhThể hiện trời, dân trên dưới một lòng

d Ý nghĩa của việc muợn gươm

- Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trênrừng -> S/m cứu nước có ở khắp nơi

- Các bộ phận thanh gươm khép lại vừanhư in -> nguyện vọng của dân tộc là nhấttrí trên dưới một lòng, quyết tâm đánhgiặc

- Lê Thận dâng lưỡi gươm cho LL là đềcao vai trò chủ tướng của LL, trọng tráchgánh vác giang sơn

=> Gươm thần làm cho nhuệ khí củanghiã quân tăng lên gấp bội, đánh thắnggiặc

2 Long Quân đòi lại gươm thần

Trang 29

Cảnh trả lại gươm diễn ra như thế nào?

Hs :

Vì sao nhận gươm ở Thanh Hoá mà trả

gươm ở Thăng Long ?

Hs :

Hoạt động 3

Hs thảo luận vào giấy Rôki, sau 3p cử đại

diện các nhóm lên trình bày

Gv cho hs trong các nhóm tự nhận xét, gv

chốt lại vấn đề

Truyện có ý nghĩa gì ?

Nhằm giải thích điều gì ?

Ngoài truyện này ra, em còn bắt gặp hình

ảnh Rùa vàng trong những truyện nào nữa ?

-> đất nước trong cảnh thanh bình

3 Ý nghĩa của truyện

- Ca ngợi tính nhân dân,chính nghĩa củacuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Đề cao , suy tôn LL

- Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm

- Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc

- Rùa Vàng tượng trưng cho tổ tiên, khíthiên sông núi, tình cảm nhân dân

* Ghi nhớ : SGK

IV Củng cố GV hệ thống toàn bộ bài học

V Dặn dò - Học ghi nhớ, nắm cốt truyện, nhân vật, sự việc

- Soạn bài: Sọ Dừa

Ngày soạn.8/9/10

Tiết 14 CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

Trang 30

A Mục tiờu

- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Xỏc định được chủ đề, lập được dàn bài

- Thúi quen xõy dựng dàn bài trước khi viết văn

II Bài cũ Thế nào là nhõn vật và sự việc trong văn tự sự?

III Bài mới

Muốn hiểu bài văn tự sự trớc hết ngời đọc cần nắm đợc chủ đề của nó, sau đó tìmhiểu bố cục của bài văn Vậy, chủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ý không? Làm thế nào

để xác định đợc chủ đề và dàn ý của tác phẩm văn học? Tiết học này giới thiệu bài tự sựhoàn chỉnh gồm chủ đề và dàn bài, chuẩn bị cho các em làm bài viết thứ nhất

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

Em hóy tỡm xem chủ đề của bài văn được

thể hiện trực tiếp trong những cõu văn nào?

Hs :

Chọn nhan đề thớch hợp và nờu lớ do?

Em cú thể đặt tờn khỏc cho bài văn trờn

- Hết lũng thương yờu người bệnh -> ýchớnh của văn bản( chủ đề)

- Y đức : Chữa bệnh khụng phõn biệt giàunghốo, sang hốn trong xó hội

- Hai cõu đầu của bài “người ta cứungười…chuyện ơn nghĩa”

- Cả 3 đề trờn đều phự hợp, riờng 2 đề

sau : “Tấm lũng”nhấn mạnh tới khớa cạnh tỡnh cảm của Tuệ Tĩnh, cũn “Y đức” núi

tới đạo đức nghề nghiệp của Tuệ Tĩnh

* Kết luận:

a Chủ đề : là vấn đề chủ yếu mà người

viết muốn đặt ra trong văn bản(đề cao, cangợi, lờn ỏn, phờ phỏn, chế giễu )

Trang 31

ở phần nào ? vì sao em biết?

Hs thảo luận nhóm Sau 5p đại diện các

nhóm lên trình bày

Gv nhận xét, bổ sung và ghi điểm

Gv cho hs làm vào vở Gọi 1 em lên bảng

chữa, chấm điểm

Thảo luận theo bàn

đại diện các bàn trình bày

- TB : Kể diễn biễn của sự việc

- KB : Nêu kết cục của sự việc

-Tố cáo,chế giễu cận thần tham lam

* Nhan đề : có 2 nghiã, một nghĩa thực và

1 nghĩa chế giễu, mỉa mai+ Nông dân : thưởng là khen+ Cận thần : thưởng là phạt

- Sự việc thể hiện tập trung chủ đềNgười nông dân xin được thưởng 50 roi

và đề nghị chia đều phần thưởng đó(không thể hiện cụ thể ở câu nào)

b Bố cục :+MB : câu đầu+TB : các câu tiếp theo+KB : Câu cuối

c.So sánh : Giống nhau về bố cục+Khác nhau :

Trang 32

Có nhận xét gì về sự kiện của 2 truyện?

Hs :

thưởng, cận thần bị phạt

- Sự kiện 2 truyện kịch tính,gây bất ngờ.Tuệ tĩnh : đầu truyện, Phần thưởng : cuốitruyện

IV Củng cố

- Đọc lại ghi nhớ Gv hệ thống toàn bài

V Dặn dò - Học ghi nhớ , làm BT , soạn : Tìm hiểu đề…

Ngày soạn: 13/9/10

Tiết 15 TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ (T1)

A Mục tiêu

- Giúp HS tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

- Xác định được đề, viết được bài văn tự sự

III Bài mới

Tiết trước các em đã học chủ đề và dàn ý bài văn tự sự Muốn cho abì viết cuả mình

đi đúng hướng , không đi lệch đề thì chúng ta phải làm gì ? Để trả lời câu hỏi ấy tiết họchôm nay sẽ giúp chúng ta có câu trả lời

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

HS đọc đề văn sgk

Lời văn đề (1) nêu ra những yêu cầu gì?

Những chữ nào trong đề cho em biết điều

I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

1 Đề văn tự sự

- Đề 1: Kể câu chuyện em thích bằng lời

Trang 33

Hs : Từ “Kể”

Các đề (3), (4), (5), (6) không có từ kể có

phải là để tự sự không?

Hs : Phải vì yêu cầu có việc, có chuyện

Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từ nào?

Hãy gạch dưới và cho biết đề yêu cầu làm

nỗi bật điều gì?

Hs : + Đề1: kể, chuyện em thích, bằng lời

văn của em

+ Đề 2: kể, bạn tốt

+ Đề 3 : Kỉ niệm ngày thơ ấu

+ Đề 4: Ngày sinh nhật của em

+ Đề 5: Quê em đổi mới

Đề đã nêu ra những yêu cầu nào buộc em

phải thực hiện? Em hiểu yêu cầu ấy như

Em thích nhân vật, sự việc nào? Chọn

truyện đó nhằm biểu hiện chủ đề gì?

* Lưu ý : Muốn làm tốt bài văn thì cần đọc

kỉ đề -> hiểu,nắm nội dung đề

=> Nắm vững yêu cầu đề bài

b Lập ý Xác định nội dung sẽ viết

+ Nhân vật+ Sự việc + Diễn biến+ Kết quả+ Ý nghĩa của chuyện

- Chọn truyện nào ?( Thánh Gióng)

- Thể hiện chủ đề gì?(ca ngợi công lao

Trang 34

Truyện có chủ đề như vậy nên khi kể,

chúng ta bắt đầu kể từ đâu ?

kết thúc ở đâu ?

Mở bài nên giới thiệu điều gì?

Hs :

Vì sao phải giới thiệu nhân vật ?

Hs : Vì nếu không có nhân vật thì truyện

Hs : Viét thành văn theo bố cục

Khi làm một bài văn tự sự gồm những

thao tác nào ?Nêu nhiệm vụ cụ thể của

từng thao tác ?

Hs : Đọc ghi nhớ

Hoạt động 2

Ghi vào giấy dàn ý em sẽ viết bài văn theo

yêu cầu của đề trên

Hs :

Gv gọi 1-2 em đọc dàn ý của mình cho cả

người anh hùng làng Gióng)

c Lập dàn ý

- Bắt đầu : Giặc Ân sang xâm lược, vua cho

sứ giả đi tìm người tài giỏi, chú bé mói lên tiếng

- Kết thúc : Vua nhó công ơn, phong là Phù Đổng thiên Vương

*MB : Hùng Vuơng thú 6 ở làng Gióng có

2 vợ chồng ông lão sinh được một đứa con trai lên ba mà vẫn không biết nói, biết cười Một hôm nghe tin sứ giả…

* Ghi nhớ

Sgk

II/ Luyện tập :

Làm vào vở

Trang 35

II Bài cũ : Kết hợp trong tiết học

III Bài mới :

Để đánh giá lại kiến thức các em đã lĩnh hội ở tiết học trước, thông qua tiết

luyện tập hôm nay cô sẽ giúp các em khắc sâu cũng như bổ sung những thiếu sót ấy

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 36

- Kể đúng nội dung câu chuyện

- Tuỳ lựa chọn của hs

I Luyện tập

Kể chuyện: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

MB: Giới thiệu sự việc gì?

(Vua Hùng vương thư 18 có người congái…)

TB:

- Hai chàng đến cầu hôn, tài lạ xứng làm

rễ vua

- Điều kiện vua đưa ra: thiên vị…

Sơn Tinh đến trước cưới được vợThuỷ Tinh đến sau: Tức giận -> đánh

- Hai bên giao tranh: Thuỷ Tinh thua

- Hằng năm dâng nước

KB: - Ý nghĩa của truyện

- Uớc mơ chế ngự thiên nhiên

- Công cuộc trị thuỷ

II Hướng dẫn viết bài số 1

Đề : Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em

- Chuẩn bị bài viết văn số 1

- Soạn : Lời văn, đoạn văn tự s

Trang 37

Ngày soạn: 15/9/10

Tiết 17, 18

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A Mục tiêu

- Giúp HS củng cố khắc sâu lí thuyết và thực hành viết về văn tự sự

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản, kĩ năng diễn đạt

II Bài cũ : Không kiểm tra

III Bài mới :

+ Mở đầu, diễn biến, kết thúc bằng lời văn của em

- Hình thức: Bố cục rõ ràng, văn phong trong sáng, trình bày sạch sẽ

- Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc định kể

- Tên câu chuyện , tên nhân vật ( Nếu có)

Trang 38

* Lưu ý :

- Trong quá trình hs làm bài gv cần nhắc nhở hs nghiêm túc

- Nếu là chuyện cổ tích thì kể chính xác các sự kiện

IV.Củng cố

- Thu bài

- Nhận xét giờ làm bài của hs

V Dặn dò

- Xem lại cách làm bài văn tự sự

- Đọc them sách tham khảo

- Soạn Thạch Sanh

+ Đọc văn bản

+ Trả lời câu hỏi ở sgk

Ngày soạn: 18/9/10

Tiết 19 TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu

- Khái niệm từ nhiều nghĩa: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

B Chuẩn bị

- GV: Giáo án + bảng phụ

- HS: Xem bài trước

C Phương pháp : Câu hỏi gợi mở, thảo luận nhóm

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định

II Bài cũ Nghĩa của từ là gì?Có mấy cách giải nghĩa của từ?

Cho ví dụ ?

III Bài mới

Khi mới xuất hiện thường từ chỉ có một nghĩa nhất định Nhưng khi XH phát triển thì nhận thức của con người cũng phát triển, nhiều sự vật trong thực tế khách quan được phát hiện , vì vậy cũng nảy sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mới được khám phá và biểu thị khái niệm mới được nhận thức đó , con người đã có 2 cách, một là tạo ra một từ mới để gọi, hai là them nghĩa vào những từ

đã có sẵn Theo cách thứ 2 này , những từ trước đây có một nghĩa nay được mang thêm nghĩa mới Chính vì vậy mà nảy sinh ra hiện tượng từ nhiều nghĩa

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 39

Trong bài thơ trên có cả thảy bao nhiêu từ

+Bộ phận của cơ thể của người hay động

vật: bàn chân, đau chân

+ bộ phận dưới cùng của một số đồ vật có

tác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chân

bàn , giường, kiềng

+ Bộ phận dưới cùng một số đồ vật tiếp

giáp và bám chặt vào mặt nền: chân tường ,

chân núi ,chân răng

BT nhanh : hãy tìm nghĩa khác nhau của từ

c Nghĩa của từ chân trong 4 sự vật

- Giống: đều tiếp xúc với đất

- Khác: Về chức năng+ Chân gậy : giúp đỡ bà+ Chân Compa : Giúp quay+ Chân kiềng : đỡ thân kiềng+ Chân bàn : đỡ thân bàn-> Chân là từ đa nghĩa(Nhiều nghĩa)

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

VD SGK

Trang 40

Theo em các nghĩa từ chân ở phần 1 có nét

nào giống nhau ?(có điểm chung)

Hs :

Trong tất cả các nghĩa đã tìm hiểu, nghĩa

nào là nghĩa đầu tiên ?

Nghĩa đầu tiên đó gọi là nghĩa gì ?

Hs :

Nghĩa nào của từ “Chân” được hình thành

trên cơ sở nghĩa ban đầu ? Nó được gọi là

nghiã gì ?

Vậy thế nào là nghĩa chuyển ?

Hs :

Hai từ “Xuân” trong ví dụ sau được dùng

theo mấy nghĩa ?

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ….xuân

(1) Chỉ mùa xuân

(2) Chỉ sự tươi trẻ

Từ “reo” trong ví dụ này được dùng theo

mấy nghĩa ?

aThấy mẹ đi chợ về, bé reo lên, ra đón

b Cứ mỗi chiều nghe dừa reo…

Hoạt động 3

Gọi hs tìm ba từ chỉ bộ phận của cơ thể con

người và kể ra một số ví dụ sau đó cho hs

thi tìm từ

Cho hs thảo luận

- Chân: Là bộ phận dưới cùng của cơ thể

người hay động vật, dùng để đi đứng

Chân (1)-> Nghĩa gốc

= >Làm cơ sở hình thành nghĩa khác

- Chân(2,3) -> Nghĩa chuyển, được hình

thành trên cơ sở nghĩa gốc

=> Trong một câu cụ thể, mỗi từ thường được dùng với một nghĩa cụ thể Tuy nhiên vẫn có một câu dùng cả nghĩa gốc lẫn nghĩa bóng

* Ghi nhớ (Sgk)

III Luyện tập BT1

- Đầu: + Đau đầu, nhức đầu + Đầu sông, đầu nhà + Đầu mối

- Mũi: + Mũi đất + Mũi kim

- Mắt : Mắt cá, đau mắt, mắt không thấy đường

- Răng : Răng người, động vật , cưa

- Tai : tai ấm, tai nấm , tai cối xay

- Tay , chân, mũi

BT2

Lá: phổi, lách , gan

Ngày đăng: 09/06/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   Lạc   Long   Quân   và   Âu   Cơ   có - văn 6 ki 2 theoCKTKN
nh ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ có (Trang 1)
Hình dưới đây? - văn 6 ki 2 theoCKTKN
Hình d ưới đây? (Trang 20)
1. Hình thức câu đố - văn 6 ki 2 theoCKTKN
1. Hình thức câu đố (Trang 54)
Hình thức sinh hoạt văn hoá nơi cộng đồng - văn 6 ki 2 theoCKTKN
Hình th ức sinh hoạt văn hoá nơi cộng đồng (Trang 154)
Hình so sánh ở sgk? - văn 6 ki 2 theoCKTKN
Hình so sánh ở sgk? (Trang 172)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w