- Và môn học này bắt đầu được đưa vào giảng dạy ở các trường đại học trên thế Thị giác Khứu giác Xúc giác Vị giác Thính giác Khoa học định lượng trong đó số liệu được thu thập để thiết l
Trang 1Chemical Senses (http://chemse.oupjournals.org/),
Appetite (www.sciencedirect.com), (1980)
Journal of Sensory Studies (1986),…
Journal of Food Reseach & Food Technology (1974) (www.ift.org)
Sách The Principles of Sensory Evaluation (R M Pangborn, M Amerine,1965)
Psychological Basis of Sensory Evaluation (McBride & McFie, 1990)
Sensory Evaluation (Lawless & Heyman, 1998);
L’évaluation sensorielle: manuel methodologique SSHA, 1990.
Lavoisier Tec.& Doc.-APRIA, Paris (328pages) Thực hànhđánh giá ảm quan – Nguyễn Hoàng Dũng
Kỹ thuật phân tích c m quan thực phẩm – Hà Duy Tư
TÀI LIỆU THAM KHẢO
3
NỘI DUNG THỰC HÀNH
Buổi 1 + 2 : Bài giảng lý thuyết chung (12 tiết lý
thuyết)
Buổi 3 : Hướng dẫn cách chuẩn bị cho các thí
nghiệm (kiểm tra nhỏ).
Buổi 4 - 9 : Thực hiện thí nghiệm
Buổi 10 : Thi + giải đáp thắc mắc
4
NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT
Phương pháp luận đánh giá cảm quan
Cơ sở khoa học của đánh giá cảm quan Phương pháp đánh giá cảm quan Bài tập ví dụ
Bánh: cracker, cookie, snack
Thịt: xúc xích, chả lụa (bò, heo),
jambon, nem chua, chà bông,
Nước: có gas, không gas, tăng lực,
nước trái cây
Sữa: sữa chua lên men, tiệt trùng,
Trang 21 Lịch sử sự phát triển của phép thử c m
quan:
Đánh giá các hàng hoá, nước, vũ
khí…v.v.v của con người
- Sự phát triển của thương mại
những người hạng chất lượng các chuyên
gia nếm chuyên nghiệp
- Và môn học này bắt đầu được đưa
vào giảng dạy ở các trường đại học trên thế
Thị giác Khứu giác Xúc giác
Vị giác Thính giác
Khoa học định lượng trong đó số liệu được thu
thập để thiết lập mối quan hệ rõ ràng và đúng luật giữa
đặc tính của sản phẩm và nhận thức của con người
3 Tại sao phải sử dụng phương pháp đánh giá cảm quan:
“ Không một thiết bị nào có thể phản ảnh được các phản ứng như tất cả giác quan của con người.”
“No instrument could evoke the same response as that
of the human senses”
Con người đôi khi có thể phát hiện ra những chất thơm ở mức thấp hơn mức có thể phát hiện bằng thiết bị
Các thiết bị không thể đo lường được sở thích.
Phương pháo cảm quan phải được thực hiện một cách khoa học trong điều kiện được kiểm soát nhằm giảm thiểu các yếu tổ ảnh hưởng của MÔI TRƯỜNG và các yếu tố CHỦ QUAN của con người
Mua bán
Bán hàng
Đảm bảo Chất lượng
Vai trò của đánh giá cảm quan là để….
Cung cấp thông tin tin cậy và có giá trị cho R&D, sản xuất, và marketing cho việc quản lý để ra những quyết định kinh doanh về những đặc tính cảm quan của các sản phẩm.
Đảm bảo chất lượng Đánh giá nguyên liệu, quy trình sản xuất và sản phẩm Nghiên cứu trên quá trình
Thời hạn bảo quản Phát triển sản phẩm Nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng
So sánh với các PP khác, ví dụ hoá học, lý học và vi sinh trong nghiên cứu
Trang 3MỘT SỐ LỜI KHUYÊN
KHI ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN
SỰ VÔ DANH CỦA CÁC MẪU ĐÁNH GIÁ
SỰ ĐỘC LẬP CỦA CÂU TRẢ LỜI
KIỂM SOÁT ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM
TRƯỚC 1 – 2 GIỜ KHÔNG ĐƯỢC UỐNG CHẤT
Trang 5Những người đánh giá được huấn luyện
Các khách hàng không được huấn luyện
Cả hai kiểu trên
Quyết định được thực hiện bằng một ban hoặc uỷ ban thực hiện kế
hoạch nghiên cứu cảm quan
Các bối cảnh, tình huống công nghiệp
Điều quan trọng là : “các câu hỏi đúng được nêu lên đúng cách
đối với đúng đối tượng tại những thời điểm thích hợp”
ĐỂ VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC TIN CẬY:
Xác định mục đích đánh giá và sử dụng phương pháp thích hợp
Kiểm soát các điều kiện
Huấn luyện thành viên
Xác định những thuộc tính cảm quan Có kế hoạch rõ ràng
Thiết lập tương quan giữa đánh giá cảm quan và nghiên cứu thị hiếu
người tiêu dùng Liên kết với các PP đo lường trong nghiên cứu
Vai trò của các cơ quan cảm quan của người
NĂM GIÁC QUAN TRONG ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN
Khứu giác (smell) : Aroma – flavour
Vị giác (taste) : Flavour – sweet, sour
Thị giác (sight) : Appearance – colour,
Trang 6 Thiế ngủ( ảnhhưởngđn ịchua)
Cơthểthiế nước( ảnhhưởngđn ịmặ)
Septum
HỆ THỐNG KHỨU GIÁC
Kênh ortho và
rétro nasales
Trang 7Nasal cavity
Brain
Olfactory epithelium
Olfactory cortex
Glomerulus Mitral cell
Kích thích TRIGEMINAL Sự kích thích
Sự đa dạng
& mối quan tâm
Ghi chú căn bản
Khái niệm tháp hương vị của Dr Kilcast
Trang 8Hương thơm và Hương vị của
thực phẩm
mũi
Trang 9Là sự thể hiện về tâm l của mắt v não đối
(cảm giác trên da)
Tiếp xúc trên bề mặt da giống như
sờ trên c fillet (mêm- cứng) hoặ
miệng.
cơ họ của cơ-nhai
cơ thị (dai hoặ mềm mại).
HỆ THỐNG XÚC GIÁC
Trang 10Sự đo lường v nhận biết cấu trúc
Cấu trúc (texture) là thuộc t nh vật chất ừ sự kết h p những t/c vật lý và được nhận biết b i c c cơ quan như vị giá , thị giá và thíng giá
Những b phận tham gia vào quá trình đánh giá:
Cấu trúc khoang miệng
Xung quanh chân răng
Ngoài ra còn cảm nhận bằng giác quan khác và
thiết bị phụ trợ như Thị giác, Xúc giác, Thính
giác, Dụng cụ
58
Ngưỡng cảm giác
Ngưỡng phát hiện n ng đ chất kích thích nhỏ nhất
có khả năng gây c m giá
Ngưỡng phân biệt: n ng đ tá nhân kích thích thấp nhất có thể nhận biết được chất đ
Ngưỡng cảm sai biệt: chênh lệch thấp nhất n ng đ kích thích có thể nhận ra sự sai biệt
Ngưỡng cảm cuối cùng: n ng đ chất kích thích cuối cùng mà vượt ngưỡng đ sẽ không nhận biết sự gia tăng cường đ chất kích thích
Ví dụ minh họ về ngưỡng cảm giác
Vị(taste) Hợ chất
(compounds)
Nồngđộ(intensity)
Ngọt(sweet) Sucrose 20 g/l
Chua (sour) Acid ascorbic 0,9 g/l
Mặ (salty) Muốiăn 2,0 g/l
Trang 11 Các ả phẩm có giống nhau không?, những cái n o
thích hơn hơn ?, có chấp nhậ sả phẩm không?
Mô tả
thành viên được sàng lọc để đánh đánh giá và được huấn luyện cao
(overall difference tests)
Trang 12duo-trio test
Một cặp mẫu được mã hoá và so sánh về
các chỉ tiêu cơ bản như (mặn ngọt
Phương pháp sắp xếp thứ tự
ranking
về một chỉ tiêu nào đ
về chỉ tiêu đánh giá
Phương pháp cho điểm
scoring
Một loạt mẫu được mã hoá (7-8 mẫu).
Thành viên hội đồng được cung cấp bảng điểm theo thang điểm mô tả
Đánh giá và cho điểm theo bảng điểm được cung cấp
gian dài huấn luyện và làm việc trong lĩnh vực này.
phẩm thông qua một điểm số tương ứng với một thuật ngữ mô tả cường độ của tính chất ấy đã được quy định sẵn (thang điểm thường dùng 6).
Trang 13 Phân loại, phân cỡ.
75
Ứng dụng phép thử phân biệt
Thời hạn bảo quản
Thay đổi bao bì
Thay đổi các điều kiện chế biến
76
PP phân tích mô tả Descriptive tests or Descriptive analysis
●QDA (phân tích mô tả định lượng)
Mô tả là phương pháp hữu dụng nhất trong việc
nghiên cứu
phát triển sản phẩm
Phân tích mô tả định lượng-QDA
●Mô tả toàn bộ đặc tính cảm quan của sản phẩm
●Giới hạn số người được huấn luyện
●Hội đồng cảm quan xâydựng bảng mô tả đặc điểm của sảnphẩm
●Mỗi thành viên đánh giá từng tính chất của sản phẩm mộtcách độc lập
●Dữ liệu có thể được phân tích thống kê
●Dựa vào kết quả, thay đổi quy trình sản xuất
●Thí nghiệm lặp lại nhiều lần đến khi sản phẩm đạt các đặctính cảm quan yêu cầu
Trang 14 8 –12 thànhviên, được ànglọcđểđạtđượctínhsắc
sả , ộngcơvàđượchuấ luyệ
Thangchiacườngđộđốivớitấtcảcácđặctínhcảm
quan, đượclặplại
Phântíchsựbiế (variance); so sánhgiữacácmean
Ưu điểm: thông tin chi tiết
Mốiliênh vớiý ế khách ng, vớicácbiế thành
phầ nguyênli u, baogói, chếbiế
Đánh giá mô tả củ Cookies – Các đặc tính cấ trúc
Giai đoạn Đặc ính (tính chất) Những từ diễn tả
Bề mặt Độ thô rá Nhẵn trơ thô rá
Các hạt không rất nhiều
Độ khô Dầu khô Cắn miếng đầu tiên Khả năng vỡ gãy Dễ vỡ vụn - dòn
Độ cứng Mềm -cứng Kích thước hạt Nhỏ –lớn First Chew Độ đặc Xốp - đặc
Độ đồng đều khi nhai Đồng dạng - khôngđều Khi nhai xuống Sự h t ẩm không– nhiều
Độ dính Không dính- ếtdính Dính răng Không-nhiều
Thayđổinhàcungcấpvànguyênli u
Thờigianbả quả
Thayđổibaobì
Thayđổiđiề kiệ chếbiế
Cácthôngsố ỹthuậtđiề khiể chấtlượng
Đểgiảithíchsựkhôngchấpnhậ sả phẩmcủ ngườitiêudùng
/ preference tests
Trang 15Phương pháp đánh giá theo sở thích
Affective/Preference Tests
●Sở thích (preference)
Phépthửkhoái ạc(Hedonic tests) – thửmẫ vàphân
h ng1=Rấtkhôngthích, 5=rấtthích ácmẫ đượcphântíchchođiểmcaonhất/thấpnhất
Cácphépchođiểm(scoring tests) – ácmẫ đượcchođiểmd atrênthangđiểmgiữathíchvàkhôngthích
Phương pháp đánh giá theo sở thích
Affective/Preference Tests
87
LOCATION TEST)
- Thực hiện tại hộ gia đình(IN HOME TEST)
Phương pháp đánh giá theo sở thích
Cungcấpnhữngthôngtin cơbả
Liênquanđế sựmôtảvàcácbiế môtảđểtốiưuhoá
Hạn chế:
Ngônngữcủ kháchh ngrấtmùmờ-> khógiảithíchđược
Cácmẫ đạidiệ củ ngườisửdụngcóvaitrothen chốt
Phương pháp đánh giá theo sở thích
Đốivớinhữngsựthayđổithànhphầ nguyênli u, quá
trìnhhoặcbaogói
Kiểmtrasả phẩmtrướckhiđưarathịtrường
Kiểmtranhữngkháiniệmtrướckhiđưarathịtrường
Khámphámẫ mớicủ sả phẩm
Thêmđường, hươngvịmới, phươngphápn umới
Tổ chức đánh giá cảm quan v huấn
luyện cảm quan viên
Trang 16cho các phép đánh giá chủ quan
-Hội đồng chuyên gia
2-5 thành viên Các chuyên gia (e.g Mùi vị) Được sử dụng trong đánh giá cảm quan cao cấp để đánh giá hương vị, các mục đích R&D
Hội đồng phòng thí nghiệm được
huấn luyện
5-20 thành viên Đối với các phương pháp thử nào đó đặc biệt là hội đồng được huấn luyện Được sử dụng cho các phép thử phân biệt, các mục đích điều khiển chất lượng, xen lẫn với các chuyên gia đánh giá hương vị
Các thành viên không được
huấn luyện nhưng được hướng
Hơn 50 thành viênCác khách hàng không được huấn luyện
Được sử dụng cho nghiên cứu
để xác định các phản ứng của khách hàng
Trang 17Huấn luyện và đào tạo cảm quan viên
Huấ luyệ
Huấ luyệ cơbả : vềngưỡngcảmgiác, khảnăng
nhậ biết, khảnăngphânbiệt
Huấ luyệ trênsả phẩmtheocácphươngphápkhác
nhau
Đà tạ
Kiế thức ềcơsởkhoah c ủ đánhgiácảmquan
Am hiể cácthangđiểmmôtả(hiể sựthayđổicác
thuộtínhcảmquantheothờigian)
Cungcấpcácvănbả hướngdẫ vềviệcđánhgiácảm
với ngày khác đối với từng người
99 99
Sự thích nghi của giác quan
• Sự thích nghi hoặc sự giảm về phản ứng dưới
những điều kiện kích thích liên tục xảy ra khi ngửi
và nếm.
– Ví dụ: Bất cứ khi nào vào trong phòng có mùi và sau đó
nhận ra bạn không ngửi thấy gì cả? Hoặc có khi nào bạn
tự hỏi tại sao bạn không ngửi thấy mùi nước hoa trên cơ
thể bạn?
– Đó là vì bạn đã thích nghi với mùi Khả năng này làm hạn
chế não bạn khỏi sự quá tải về cảm quan!
100
Ví d : Một cơ sở sản xuất muốn so sánh 2 mẫu chocolat
A v B xem độ ngọt của chúng có khác nhau không? Người ta đã đã tiến hành chuẩn bị mẫu, phiếu câu hỏi như trên v giới thiệu cho 10 người thử, mỗi người àm 2 lần (2 lần lặp lại) Kết quả thu được sau khi thí nghiệm là 20 câu trả lời trong đó có 8 câu nói A ngọt hơn B v 12 câu nói
B ngọt hơn A liệu chúng ta có thể kết luận mẫu B ngọt hơn mẫu A hay không?
Phiếu chuẩn bị thí nghiệm
Trang 182 sản phẩm khác nhau về tính chất đó Ở đây x y
ra 2 trạng thái so sánh, nếu sự khác nhau về độ ngọt của A v B chưa biết(A có thể ngọt hơn hay kém ngọt hơn B) ta g i à so sánh 2 phía Nếu sự khác nhau về độ ngọt của A v B là biết trước (ví
d A ngọt hơn B) mà ta muốn x c định sự khác nhau nà có ý nghĩa không, ta g i à so sánh 1 phía.
Trang 19Tra bảng phụ lục các giá trị tới hạn của phép thử
so sánh cặp cho ta “ số lượng tối thiểu n câu trả
lời” trong tổng số m câu trả lời để sự khác nhau là
có ý nghĩa ở các mức ý nghĩa α bằng 5, 1, 0,1 %
Trong ví d trên, tra dòng 20 câu trả lời ta thấ
cần ít nhất 15 câu (cột so sánh 2 phía) ói B ngọt
hơn A để B được coi là ngọt hơn A ở mức ý nghĩa
α=5% Thực tế chỉ nhận được 12 câu trả lời như
v y nên không thể kết luận được B ngọt hơn A.
110
111
Mười hai người thử đã đã tham gia đánh giá vị đắng
của ba sản phẩm bia cung cấp b i ba nhà sản
xuất khác nhau theo phương pháp cho điểm
(thang điểm 6) Kết quả đánh giá được tập h p
trong bảng sau:
Bài tập ví dụ: Phương pháp cho điểm
112
Trang 20Bình phương trung bình mẫu (BPTBm)
Bình phương trung bình người thử (BPTBtv)
Bình phương trung bình sai số (BPTBss)
oTính tương quan phương sai
Tương quan phương sai mẫu (Fm)
Tương quan phương sai người thử (Ftv)
Nếu có, chuyển sang phần nếm sản phẩm (trang sau)
BÀI TẬP VÍ DỤ Phép thử thị hiếu: CÀ PHÊ PHÁP VS CÀ PHÊ VIỆT NAM
Câu hỏi
Régal Jacques Vabre Carte noire Maison du café pur arabica Maison du café tradition Gringo Jacques Vabre
Highland coffee Viet phap Coffee me trang Phuong yy Trung nguyen
Trang 21 15-20 21-30 31-40 41-50 51-60 >60 4) Nơi sinh : …
5) Bạn uống cà phê như thế nào ?
đen không đường đen có đường
sữa không đường sữa và đường 6) Thói quen uống cà phê của bạn :
nhiều lần trong ngày mỗi ngày một lần
nhiều lần trong tuần nhiều lần trong tuần 7) Thời điểm nào trong ngày ?
9) Bạn uống loại cà phê nào ?
Arabica Robusta khác :… không biết
10) Bạn uống dạng cà phê nào ?
cà phê bột cà phê rang xay cà phê hòa tan
11) Bạn uống cà phê hiệu gì ?
Sản phẩm bạn uống thường xuyên nhất :
Sản phẩm bạn thỉnh thoảng mới uống :
12) Mùi bột cà phê có phải là tiêu chuẩn lựa chọn cà phê không ?
Gringo Jacques Vabre Carte noire Régal Jacques Vabre Viet phap Maison
du caf é tradition Mais on
du caf é pur arabica
Trung nguyen
Me trang Highland cof f ee Phuong vy