1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG khối 3-5 tháng 4/2011

13 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 262 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 5 : Viết đoạn văn ngắn 8 đến 10 câu có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh kể về ngời thân yêu trong gia đình của mình... Bài 3: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu

Trang 1

đề thi học sinh giỏi lớp 3 tháng 4/ 2011

Môn: Tiếng việt

( Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian giao đề)

Bài 1: Em hãy phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ trạng thái trong các từ sau: Nhủ

thầm, muốn, ngủ, khuyên, chạy, chăm chú, thức, khoe, xem, quyên

Bài 2: Tách đoạn văn sau thành 5 câu, điền dấu chấm, dấu phẩy, viết hoa chữ cái đầu

câu rồi chép lại đoạn văn cho đúng chính tả:

“ Ông chủ cỡi ngựa còn đồ đạc lừa mang hết lừa mệt quá nhờ ngựa mang giúp chút ít ngựa không giúp lừa kiệt sức chết ngựa phải mang tất cả đồ đạc trên lng lừa ”

Bài 3: Tìm bộ phận trả lời cho các câu hỏi sau: - Ai( con gì , cái gì ) ?

- Làm gì ? Nh thế nào?

- Khi nào ?

a) Sáng hôm qua , chợ hoa trên đờng Nguyễn Huệ đông nghịt ngời

b) Các bạn học sinh trờng em thờng đọc báo Măng Non khi ra chơi

Bài 4 : Trong bài thơ “ Ông trời bật lửa” nhà thơ Đỗ Xuân Thanh viết:

“Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào ma ơi! ”

a) Trong bài thơ có những sự vật nào đợc nhân hoá? Chúng đợc nhân hoá bằng những cách nào?

b) Em có cảm nhận gì về nội dung của đoạn thơ trên ?

Bài 5 : Viết đoạn văn ngắn ( 8 đến 10 câu) có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh kể

về ngời thân yêu trong gia đình của mình

Tr ường Tiểu học Phỳ Gia

Đáp án: môn tiếng việt 3

Bài 1: + từ chỉ hoạt động: Nhủ thầm, khuyên, chạy, khoe, xem.+ Từ chỉ trạng thái: muốn, ngủ, chăm chú, thức, quên. 2

Trang 2

Bài 2:

Đoạn văn đúng chính tả là:

Ông chủ cỡi ngựa, còn đồ đạc lừa mang hết Lừa mệt quá, nhờ ngựa mang

giúp chút ít Ngựa không giúp Lừa kiệt sức,chết Ngựa phải mang tất cả đồ

đạc trên lng lừa ”

1,5

Bài 3:

Bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? Con gì? Cái gì? là:

Chợ hoa trên đờng Nguyễn Huệ

Các bạn học sinh trờng em

1,5

Bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì?nh thế nào? là:

….đông nghịt ngời

…thờng đọc báo Măng Non khi ra chơi

Bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào? là:

Sáng hôm qua, khi ra chơi

Bài 4:

a) Những sự vật đợc nhân hoá là : mây, trăng sao, đất, ma

Chúng đợc nhân hoá bằng các cách:

Cách 1 : - Gọi tên các sự vật nh con ngời : chị mây

Cách 2 : Biểu cảm sự vật cũng có hành động nh con ngời: chị mây “kéo đến”

; trăng sao thì “ trốn” ; đất “nóng lòng, chờ đợi”

Cách 3 : Tác giả trò chuyện với ma nh đang tâm sự, tâm tình với một ngời

bạn : Xuống đi nào ma ơi!

b) Nội dung đoạn thơ trên đã thể hiện sự đón đợi, háo hức mừng vui trớc một

cơn ma tốt đẹp , tình cảm của tác giả cũng vậy yêu và gắn bó với thiên

nhiên

2,0

Bài 5:

Hoc sinh triển khai cốt truyện theo hớng sau

* Mở bài : Giới thiệu ngời thân của mình

* Thân bài: :

+ Kể về đặc điểm ngoại hình của ngời thân

+ Đặc điểm về tính cách của ngời thân

+ Tình cảm của ngời thân dành cho mọi ngời và bản thân

* Kết luận: Tình cảm và lời hứa của em với ngời thân

Lu ý : bài văn phải có câu văn sử dụng hình ảnh so sánh , nếu không trừ 1,5

điểm phần này!

3,0

B Cách chấm :

- Chia thống nhât điểm ở những ý 0,25 điểm trở lên

- HS trình bày sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp trừ tối đa 1 điểm

- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần không làm tròn !

đề thi học sinh giỏi lớp 3 tháng 4/ 2011

Môn: Toán

( Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian giao đề)

Bài 1(0,5 điểm): Viết số sau: Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị.

Bài 2 (1,5 điểm ): Tính.

Một cửa hàng có 156 cái cốc đợc xếp vào các hộp, mỗi hộp có 6 cái cốc Cửa hàng

đã bán 14 hộp cốc Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu hộp cốc ?

Bài 3 (2 điểm ): Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

(Mỗi phần đúng đợc 0.5 điểm )

a, 8m 6dm 860 cm c, 7m 30cm 703 cm

b, 9m 6cm 96 cm d, 3dm 4cm 3dm 40 cm

Bài 4( 2 điểm): Tìm x?

Trang 3

a, x - 935 = 2796 - 764 c, 125 - x : 4 = 25

b, 135 - x = 45 d, X - 232 - 168 = 400

Bài 5 (1,5 ):Tính nhanh? (Mỗi phần đúng đợc 0.5 điểm )

a, 35 x 8 + 2 x 35

b, 37 + 128 + 172 + 49 + 163

c,76 + 78 + 80 - 70 - 68 -66

Bài 6(1,5 điểm):

Một hình chữ nhật có chu vi 90 cm, biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng Tính diện tích hình chữ nhật đó

Bài 7(1điểm):

Trong một phép chia có số chia là 9, thơng là 8, số d là số d lớn nhất có thể có Tìm số bị chia trong phép chia đó

Tr ường Tiểu học Phỳ Gia

Đáp án: môn toán 3 Bài 1: (0,5 điểm) Viết số sau: 90607

Bài 2: Tính ( 1,5 điểm )

Cửa hàng đó xếp đợc số hộp cốc là:

156 : 6 = 26 ( hộp cốc ) Vửa hàng còn lại số hộp cốc là :

26 - 14 = 12 ( hộp cốc ) Đáp số : 12 hộp cốc

Bài 3: ( 2 điểm ) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

(Mỗi phần đúng đợc 0.5 điểm )

a, 8m 6dm = 860 cm c, 7m 30cm > 703 cm

b, 9m 6cm > 96 cm d, 3dm 4cm < 3dm 40 cm

Bài 4 :( 2 điểm)Tìm x :

a, x - 935 = 2796 - 76 c, 125 - x : 4 = 25

x - 935 = 2720 x : 4 = 125 - 25

x = 2720 + 935 x : 4 = 100

x = 3655 x = 100 X 4

x = 400

b, 135 - x = 45 d, x - 232 - 168 = 400

x = 135 - 45 x - 232 = 400 + 168

x = 90 x - 232 = 568

x = 568 + 232

x = 800

Bài 5: ( 1,5 )Tính nhanh : (Mỗi phần đúng đợc 0.5 điểm )

a, 35 x 8 + 2 x 35

= 35 x ( 8 + 2 ) b, 37 + 128 + 172 + 49 + 163 = (37 163 ) + (128 +172) + 49

Trang 4

= 35 x 10

= 350 = 200 + 300 + 49 = 500 + 49

= 549 c,76 + 78 + 80 - 70 - 68 -66

= ( 76 - 66 ) + (78 - 68 ) + (80 - 70)

= 10 + 10 + 10

= 30

Bài 6 : (1,5 điểm) Tìm nửa chu vi đợc 0,25 điểm

Vẽ sơ đồ và lập luận đợc 0,5 điểm

Tìm chiều dài và chiều rộng đợc 0,5 điểmTìm diện tích và đáp số 0,5 điểm

Bài 7 : ( 1điểm)

Số d lớn nhất có thể có trong phép chia đó là : 8

Số bị chia trong phép chia đó là:

9 x 8 + 8 = 80

Đáp số : 80 ( 0,25 điểm)

Đề Thi khảo sát HSG khối 4 THáNG 4/2011

Môn : Toán

Thời gian: 60 phút ( Không kể thời gian giao đề)

Bài 1: Cho A = (

5

8

-

2

1

5

) :

5 1

a) Tính giá trị của A với = 4

b) Tìm giá trị của  khi A = 4 ?

Bài 2:

Cho hai số có hai chữ số mà số lớn gấp 3 lần số bé Nếu đem số lớn viết thêm vào bên phải và bên trái số bé ta đợc hai số mới có 4 chữ số Tổng của hai số có 4 chữ số đó bằng 4848 Tìm hai số đã cho ?

Bài 3:

Bác T mua một số cam về bán Ngày đầu bác bán đợc

3

1

số cam mua về Ngày thứ hai bác bán đợc

2

1

số cam còn lại sau ngày đầu bán Ngày thứ ba bác T bán đợc 80 quả cam Sau ba ngày bán cam, bác T kiểm lại thấy số cam còn lại cha bán bằng

8

1

số cam đã bán đợc Tính số cam bác T

mua về ?

Bài 4:

Có hai tờ giấy hình vuông mà số đo các cạnh hơn kém nhau 8 cm Đem đặt tờ giấy hình vuông nhỏ nằm trọn trong tờ giấy hình vuông lớn thì phần diện tích còn lại không bị che của tờ giấy lớn là 96 cm2 .Tính cạnh mỗi tờ giấy ?

Tr ường Tiểu học Phỳ Gia

Trang 5

Đề Thi khảo sát HSG khối 4 THáNG 4/2011

Môn : TIếNG VIệT

Thời gian: 60 phút ( Không kể thời gian giao đề)

Bài 1: a) Giải nghĩa hai từ sau : lạc quan, lạc hậu.

b) Đặt câu với mỗi từ trên

Bài 2: a) Tim thành ngữ trái nghĩa với mỗi thành ngữ sau:

- Khoẻ nh voi,

- Đẹp nh tiên

b) Xác định từ loại của các từ “ kỷ niệm” trong mỗi câu sau:

- Những kỉ niệm với mái trờng còn in đậm trong tôi.

- Tôi kỉ niệm bạn Hoa một chiếc bút máy

Bài 3: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Trong bóng nớc láng trên mặt cát nh gơng, những con chim bông biển trong suốt nh thuỷ tinh, lăn tròn trên những con sóng

b) Trên bãi biển phẳng lì, những con sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sóng màu bởi đào

c) Khi hạ về, tiếng ve kêu rộn vang trên các cành lá phợng

Bài 4:

Trong bài Dòng sông mặc áo, nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo có viêt nh sau:

“ Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ

Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa Ngớc lên bỗng gặp la đà Ngàn hoa bởi đã nở nhoà áo ai.”

Những câu thơ trên giúp em phát ra hiện vẻ đẹp gì của dòng sông quê hơng tác giả

?

Bài 5:

Suốt đêm trời ma to gió lớn Sáng ra, ở tổ chim chót vót trên cây cao, con chim lớn lông cánh ớt, mệt mỏi nhích sang bên để chú chim nhỏ mở bừng mắt đón ánh mặt trời.

Chuyện gì đã xảy ra với hai con chim trong đêm qua ? Em hãy hình dung và kể lại

Tr ường Tiểu học Phỳ Gia

Hớng dẫn chấm THI HSG khối 4

MÔN TOáN

1 a/

Với x = 4 ta có : A = (58 - 21 

5

4

) :

5 1

A = (

5

8

-

5

2

) :

5

Trang 6

b/

A =

5

6

:

5

1

=

5

6

Với A = 4 ta có : (

5

8

-

2

1

5

) :

5

1

= 4 (

5

8

-

10

) :

5

1

= 4

5

8

-

10

= 4

5

1

 =

5 4

10

=

5

8

-5

4

=

5

4

X =

5

4

 10 = 8

Bài 2 * Khi viết số lớn thêm vào bên phải số bé ta đợc số thứ nhất = 100

lần số bé + số lớn hay bằng 100 lần số bé + 3 lần số bé = 103 lần số

Đáp số :

12 và 36

* Khi viêt số lớn thêm vào bên trái số bé ta đợc số thứ hai = 100

lần số lớn + số bé hay bằng 300 lần số bé + số bé = 301 lần số bé

* Từ đó ta có: 103 lần số bé + 301 lần số bé = 4848

Hay : 404 x số bé = 4848

Vậy số bé = 4848 : 404 = 12

Số lớn là: 12 x 3 = 36

Bài 3 :

Phân số chỉ số cam còn lại sau ngày đầu bán: 1-

3

1

=

3

2

( số cam) 3đ

Đáp số :

360 quả cam

Phân số chỉ số cam bác T bán bgày thứ hai là:

2

1 3

2

 =

3

1

( Số cam) Phân số chỉ số cam còn lại cha bán là : 1: ( 1 + 8 ) =

9

1

( Số cam)

80 quả cam chiếm : 1 - (

3

1

+

3

1

+

9

1

) =

9

2

( Số cam)

Số cam bác T mua về là : 80 :

9

2

= 360 ( quả cam)

Bài 4: Ta có hình vẽ biểu thị nh sau:

Gọi cạnh tờ giấy hình vông là a( a> 0)

Khi đặt tờ giấy hình vuông nhỏ lên ta còn

diện tích không bị che là:

a  8 + 8 ( a + 8 ) = 96 ( cm2 )

a  8 + a  8 + 64 = 96 ( cm2 )

a  ( 8 + 8 ) = 96 - 64 ( cm2)

a  16 = 32 ( cm2 )

a = 32 : 16 = 2 ( cm )

Vậy cạnh hình vuông lớn là : 2 + 8 = 10 ( cm)

Đáp số : 2 cm, 10 cm

3

96 cm2

Trang 7

Hớng dẫn chấm THI HSG khối 4

MÔN Tiếng việt

Bài 1:

a/ Giải nghĩa :

- Lạc quan : vui sống, luôn tin vào tơng lai

- Lạc hậu : bị tụt lại phía sau, không theo kịp thời đại 1

b/ Đặt câu :

- Anh ấy rất lạc quan, yêu đời

- Cho đến nay, bản em vẫn còn nhiều phong tục lạc hậu

1

Bài 2: a/ Các thành ngữ trái nghĩa : yếu nh sên, xấu nh ma,… 0,5

b/ Kỉ niệm( 1) : danh từ Kỉ niệm ( 2 ) : động từ 0,5

Bài 3:

a)Trong bóng n ớc láng trên mặt cát nh g ơng , những con chim

TN CN

bông biển // trong suốt nh thuỷ tinh , lăn tròn trên những con sóng

VN 1 VN 2

2

b) Trên bãi biển phẳng lì, những con sóng //nhè nhẹ liếm trên bãi cát,

TN CN1 VN 1

bọt sóng// màu b ởi đào

CN2 VN 2

c) Khi hạ về, tiếng ve kêu //rộn vang trên các cành lá ph ợng

TN CN VN

Bài 4:

* Vẻ đẹp của dòng sông ở quê hơng đợc tác giả :

- Sông cũng nh ngời đợc mang trên mình chiếc áo đặc biệt.Đó là chiếc áo

thơm( “ thơm đến ngẩn ngơ” ) vứa có màu hoa đẹp và hấp dẫn( “ Ngàn

hoa đã nở nhoà áo ai.”

- Dòng sông đợc mang chiếc áo đó dờng nh trở lên đẹp hơn và làm cho

tác giả thấy ngỡ ngàng, xúc động

1

Trang 8

* Mở bài: Giới thiệu hai nhâ vật chính ( con chim lớn và chú chim nhỏ)

trớc khi trời ma to, gió lớn

* Diễn biến : ( Tởng tợng)

+ Trời ma to gió lớn ra sao ?

+ Tổ chim chót vót trên cành cây cao bị đe doạ nh thế nào ?

+ Con chim lớn đã làm gì để che chở, bảo vệ cho chú chim nhỏ, để

chú chim nhỏ ngủ ngon

* Kết thúc: Con chim lớn lông cánh ớt, mệt mỏi nhích sang bên để chú

chim nhỏ mở bừng mắt đón ánh mặt trời

Bài học và tình cảm rút ra ( nếu có)

B Cách chấm : Giáo viên tự cho biểu điểm chi tiết cho những ý nhỏ

Đề Thi khảo sát HSG khối 5 THáNG 4/2011

Môn : TIếNG VIệT

Thời gian: 60 phút ( Không kể thời gian giao đề)

Cõu 1: (1 điểm) Tỡm danh từ, động từ, tớnh từ trong đoạn văn sau:

“Hương sầu riờng thơm đậm, bay rất xa, lõu tan trong khụng khớ Sầu riờng thơm mựi thơm của mớt chớn, bộo cỏi bộo của trứng gà, ngọt cỏi vị của mật ong già hạn.”

Cõu 2: (1 điểm) Cho đoạn văn sau:

“Trời trong xanh, biển nhẹ nhàng Trời õm u mõy mưa, biển xỏm xịt, nặng nề Trời ầm ầm, dụng giú, biển đục ngầu giận dữ Như một con người biết buồn, vui; biển lỳc lạnh lựng,

đăm chiờu; lỳc tưng bừng, ồn ó.”

a) Tỡm và ghi ra cỏc nhúm từ trỏi nghĩa với nhau

b) Tỡm và ghi ra cỏc từ ghộp tổng hợp

c) Tỡm và ghi ra cỏc từ lỏy

Cõu 3: ( 1 điểm ) Tỡm trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong cỏc cõu sau:

a) Đằng xa, trong mưa mờ, búng những nhịp cầu sắt uốn cong đó hiện ra

b) Dưới ỏnh sỏng lờ mờ của trăng hạ tuần, giữa mặt hồ yờn ắng, một chiếc thuyền nhỏ lửng lờ trụi Mỏi chốo khua nhẹ trờn mặt nước

Cõu 4: ( 1 điểm ) Đọc đoạn thơ sau:

Hụm nay trời nắng như nung

Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày

Ước gỡ em húa đỏm mõy,

Em che cho mẹ suốt ngày búng rõm

(Thanh Hào)

a) Tỏc giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật so sỏnh ở dũng thơ nào ?

b) Hóy nờu suy nghĩ và tỡnh cảm của người con đối với mẹ qua đoạn thơ trờn

Cõu 5: Tập làm văn ( 5 điểm )

Sõn trường em (hoặc nơi cụng viờn, nơi xúm làng em ở) cú trồng nhiều cõy búng

mỏt Hóy miờu tả một cõy búng mỏt mà em thớch nhất (Chỳ ý: khụng được ghi tờn trường em hoặc ghi tờn xó, ấp nơi em ở vào trong bài làm văn)

Điểm trỡnh bày và chữ viết: 1 điểm

Trang 9

Tr ường Tiểu học Phú Gia

Híng dÉn chÊm THI HSG khèi 5

M¤N TiÕng viÖt Câu 1: ( 1 điểm )

Hương, sầu riêng, trong, không

khí, mùi thơm, mít, cái

béo,trứng gà,cái vị, mật ong

bay, tan thơm đậm, rất xa, lâu,

thơm, chín, béo, ngọt, già hạn

- Đúng 10 từ : 0,5 điểm

- 05 từ : 0.3 đ

- 03 từ : 0.2 đ

- Đúng 02 từ : 0.2 đ - Đúng 8 từ : 0.3 điểm

- 06 từ : 0.2 đ

- 03 từ : 0.1 đ

Câu 2: ( 1 điểm )

trong xanh – âm u, xám

xịt, đục ngầu

nhẹ nhàng – nặng nề, ầm

ầm, giận dữ

buồn – vui

lạnh lùng, đăm chiêu –

giận dữ, tưng bừng, ồn ã

Trong xanh, âm u, mây mưa, dông gió, giận dữ, đăm chiêu

nhẹ nhàng, xám xịt, nặng

nề, ầm ầm, lạnh lùng, tưng bừng, ồn ã

- Đúng 4 nhóm từ : 0,5 đ

- 03 nhóm : 0.3 đ

- 02 nhóm : 0.2 đ

- Đúng 6 từ : 0.3 điểm

- 3-4 từ : 0.2 đ

- 02 từ : 0 đ

- Đúng 7 từ : 0.2 điểm

- 3-4 từ : 0.1 đ

- 02 từ : 0 đ

Câu 3: ( 1 điểm )

a) Đằng xa, trong mưa mờ,

(0.2 đ)

bóng những nhịp cầu sắt uốn cong (0.2 đ)

đã hiện ra

(0.2 đ)

Trang 10

b) Dưới ánh sáng lờ mờ của trăng hạ

tuần, giữa mặt hồ yên ắng,

(0.2 đ)

một chiếc thuyền nhỏ Mái chèo

(0.2 đ)

lửng lờ trôi

khua nhẹ trên mặt nước

(0.2 đ)

Câu 4: ( 1 điểm )

a) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh ở dòng thơ thứ nhất: “Hôm

nay trời nắng như nung” (0.5 đ)

b) - Cảm nhận được lao động nghề nông chăm chỉ, vất vả, khó nhọc (…phơi lưng

cả ngày…) của người mẹ dưới thời tiết khắc nghiệt của thiên nhiên (…trời nắng như nung…); (0,5 đ)

- Nêu được tình cảm yêu thương, mong muốn giúp đỡ, (…ước gì em hóa đám mây…) chia sẻ sự làm lụng khó nhọc của người con đối với mẹ mình ( che cho mẹ suốt ngày bóng râm…)

Câu 5 Tập làm văn: ( 5 điểm)

* 05 yêu cầu bài văn cần đạt:

1- Viết được bài văn đúng thể loại tả cây cối, có độ dài từ 20 câu trở lên, nội

dung miêu tả một cây bóng mát ở sân trường (hoặc ở công viên, ở xóm làng,…).

2- Bài làm đúng, đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài và Kết bài đúng theo yêu cầu thể loại văn miêu tả cây cối

3- Giọng văn mạch lạc, câu văn suôn sẻ, đúng ngữ pháp, sử dụng từ ngữ chính xác Mô tả được những nét chung và các đặc điểm chi tiết của cây bóng mát, nét đặc trưng của cây bóng mát: loại cây gì ? chiều cao, kích thước, đặc điểm về gốc rễ, cành cây, tán lá…(có miêu tả vài cảnh sinh hoạt, có xen kẽ tả người, tả vật hoạt động liên quan đến cây bóng mát.v.v…) nêu được cảm xúc của bản thân đối với vẻ đẹp, sự ích lợi của cây bóng mát và sự giữ gìn, chăm sóc cây (nếu là cây ở sân trường, nơi công cộng, ở gia đình)

4- Bài có nhiều câu văn hay, quan sát và miêu tả hợp lý, sinh động, ý tưởng

phong phú và giàu âm thanh, giàu hình ảnh, màu sắc; biết áp dụng các biện pháp

nghệ thuật dùng từ trong văn học đã được học như: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, liên tưởng,

5- Chữ viết rõ ràng, dễ đọc; bài làm sạch sẽ và không mắc lỗi chính tả

+ Chấm điểm 5 : Bài văn phải đảm bảo trọn vẹn cả 05 yêu cầu trên.

+ Chấm điểm 3-4 : - Đạt 5 yêu cầu nhưng có vài câu chưa thật hấp dẫn, miêu tả đơn

điệu; vài câu còn sai về cách dùng từ và còn sai về cú pháp, ngữ pháp;Mắc 1- 2 lỗi

chính tả, ngữ pháp

+ Chấm điểm 1-2 :

- Bài làm đạt trung bình mục 1, 2, 5; mục 3, 4 còn hạn chế, sơ lược

Ngày đăng: 06/06/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w