1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa thcs

33 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 338 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYấN éấ 1: éịa 6 12 tiết Mục tiêu: Học sinh hiểu được : Các hành tinh trong hệ mặt trời. Biết một số ðặc ðiểm của trái ðất nhý : Vị trí, hinh dạng, kích thýớc. Hiểu và giải thích ðýợc cỏc khỏi niệm: Kinh tuyến,vĩ tuyến, kinh tuyến gộc, vĩ tuyến gốc và cụng dụng của chỳng, Các dạng ðịa hình trờn bề mặt trỏi ðất, Cỏc thành phần nhý thời tiết, khí hậu,nhiệt ðộ, hừi nýớc, sụng hồ, biển và ðại dýừng,... Vận dụng làm các BT tính giờ, ðộ cao, tỉ lệ Bé... giải thích cáu ca dao tục ngữ. Giảng: 0912013 Địa lí đại cương I. Trái đất 1. Hình dạng trái đất và cách thể hiện Ngoài hệ vũ trụ Trái đất có hìmh cầu, hơi dẹt ở 2 cực Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của trái đất, có hệ thống kinh , vĩ tuyến. + Kinh tuyến nối liền 2 điểm cực B N có độ dài bằng nhau Kinh tuyến gốc đi qua Luân Đôn ( KT O 0) KT nằm bên phải KT gốc là KT Đông KT nằm bên trái KT gốc KT Tây + Vĩ tuyến. Là những đường tròn song song với nhau và vuông góc với các KT, độ dài các VT không bằng nhau VT gốc là đường XĐ ( O0 ) là VT lớn nhất chia địa cầu làm 2 nửa, Nửa cầu B chứa các VT Bắc ( các VT từ XĐ đến cực B) Nửa cầu N …………VTN ( các VT từ XĐ đến cực N) HS minh họa 2. Bản đồ, Tỉ lệ BĐ Bản đồ. Là cách thể hiện bề mặt hình cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy được thu nhỏ lại. Một số yếu tố của BĐ Tỉ lệ BĐ: Biểu diễn ở 2 dạng + Tỉ lệ số, là 1 phân số luôn có tử số là 1, > mẫu số càng lớn thì tỉ lệ BĐ càng nhỏ và ngược lại ( Mức độ chi tiết của BĐ càng cao) VD: BĐ có tỉ lệ 1100 000 tức là 1cm trên BĐ bằng 100 000cm (1km) trên thực địa. + Tỉ lệ thước ,tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo đã tính sắn, mỗi đoạn đều ghi số đo đoạn dài tương ứng trên thực địa . Học sinh thực hành làm BT 2,314

Trang 1

Khung chơng trình bồi dỡng học sinh giỏi - ĐịA Lí

Năm học:2014 -2015

Môn: Địa lí 8 ST

T Tên chuyên đề

Thời lợng Ghi

chú

1 Chuyên đề 1: Địa lí 6

Đại cơng Trái đất

Các thành phần tự nhiên của Trái đất

Các thanh phần tự nhiên+ bài tập địa lí 6 Bài

tậpTính giờ, tính độ cao, tỉ lệ bản đồ,

4 4 4 4

2 Chuyên đề 2 : Địa lí 7

Các thành phần nhân văn của môi trờng 4

3 Chuyên đề 3: Địa lí 8

Nội dung :

- Vị trớ địa lớ,địa hỡnh, khớ hậu Chõu Á

- Sụng ngũi cảnh quan Dõn cư Chõu ỏ

- Kinh tế xó hội Chõu ỏ Và hiệp hội Đụng nam ỏ

4 4 4

4 Chuyên đề 4: Địa lí tự nhiờn VN

Nội dung:

-Vị trớ giới hạn, địa hỡnh - Biển Việt Nam

- Lịch sử phỏt triển tự nhiờn VN, Khoỏng sản VN

- Đặc điểm Địa hỡnh , sụng ngũi VN

- Đặc điểm đất, sinh vật VN

- Ba miền địa lớ tự nhiờn VN

4 4 4 4 4

Gia phú, ngày 15/9/2014

Người lập

Lê Thanh Vỹ

Trang 2

CHUYấN Đấ 1: Địa 6- 12 tiết

1 Hình dạng trái đất và cách thể hiện

- Ngoài hệ vũ trụ Trái đất có hìmh cầu, hơi dẹt ở 2 cực

- Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của trái đất, có hệ thống kinh , vĩ tuyến

+ Kinh tuyến nối liền 2 điểm cực B - N có độ dài bằng nhau

- Kinh tuyến gốc đi qua Luân Đôn ( KT O 0)

- KT nằm bên phải KT gốc là KT Đông

- KT nằm bên trái KT gốc KT Tây

+ Vĩ tuyến Là những đờng tròn song song với nhau và vuông góc với các KT, độ dài các

VT không bằng nhau

- VT gốc là đờng XĐ ( O0 ) là VT lớn nhất chia địa cầu làm 2 nửa,

Nửa cầu B chứa các VT Bắc ( các VT từ XĐ đến cực B)

đoạn dài tơng ứng trên thực địa

- Học sinh thực hành làm BT 2,3/14

* kí hiệu BĐ

* Phơng hớng trên BĐ

- Dựa vào các đờng KT, VT

- Qui ớc Chính giữa BĐ là trung tâm Đầu trên KT chỉ hớng B, đầu dới chỉ hớng N, bên phải VT chỉ hớng Tây, bên trái VT chỉ hớng Đ

* Kinh độ ,vĩ độ và tọa độ địa lí

- Qui ớc viết tọa độ địa lí: Kinh độ viết trớc, tọa độ viết sau

3 Các vận động của trái đất và hệ quả

* Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất

- Trái đất tự quay quanh trục tởng tợng hớng T-> Đ Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của trái đất là 24 giờ (1 ngày đêm), mỗi khu vực có giờ riêng ( Trái đất chia ra 24 khu vực, 24 múi giờ) Phía Đ có giờ sớm hơn phía Tây

- Hệ quả: + Khắp mọi nơi trên trái đất đều lần lợt có ngày, đêm

Trang 3

+ Các vật thể chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hớng( nhìn theo ớng chuyển động, nửa cầu B vật chuyển động lệch bên phải, nửa cầu N lệch bên trái)

h-* Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

- Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hớng từ T-> Đ / quỹ đạo có hình e líp gần tròn, thời gian chuyển động 1 vòng trên quỹ đạo là 365 ngày6 giờ

- Hệ quả: + Hiện tợng các mùa

+ Do khi chuyển động trên quỹ đạo trục trái đất nghiêng không đổi và hớng về

1 phía => 2 nửa cầu luôn phiên nhau ngả dần và chếch xa mặt trời -> các mùa ở 2 nửa cầu trái ngợc nhau

+ Hiện tợng ngày đên dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau và hiện tợng số ngày có đêm dài ngắn suốt 24 giờ ở các miền cực thay đổi theo mùa

* Câu hỏi + bài tập

1 Cho biết nớc ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?.Giả sử có trận bóng đá quốc tế diễn ra ở

luân Đôn (nớc Anh) vào hồi 16 giờ ngày 01/10/2002 , ở VN chúng ta sẽ xem truyền hình trực tiếp trận bóng đá vào hồi giờ nào của ngày hôm đó

Giải VN nằn ở muí giờ thứ 7 Luân Đôn nằm ở khu vực giờ gốc (khu vực o)-> do đó giờ

ở nớc ta chênh Luân Đôn 7 giờ Vì vậy trận bóng đá diễn ra lúc 16 giờ ở Anh ngày

1/10/2002, ở VN ta xem truyền hình trực tiếp vào 16 +7 = 23 giờ cùng ngày

2.Vào ngày hạ chí 22/6 ánh sáng mặt trời chiếu vuông góc ở CTB , tại sao ngày đó cha

phải là ngày nóng nhất trong năm ở nửa cầu B

- Trong một năm nhiệt độ KK thay đổi theo lợng nhiệt mặt đất tích lũy nhiều hay ít Sau ngày hạ chí ở nửa cầu B mặt đất sau khi tích lũy đợc nhiều nhiệt mới có búc xạ lớn, làm nhiệt độ không khí tăng cao Thời kì nóng nhất trong năm nh vậy phải vào tuần sau ngày hạ chí (thông thờng trên lục địa tháng nóng nhất trong năm là tháng 7, tháng lạnh nhất làtháng 1 )

3.Cấu tạo của trái đất.

* Cấu tạo bên trong của trái đất

- Gồm 3 lớp

+ Lớp vỏ mỏng nhất, quan trọng nhất, là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi trờng xãhội ,loài ngời

+ Lớp trung gian có thành phần vật chất ở trạng thái quánh dẻo là nguyen nhân gây lên sự

di chuyển các lục địa trên bề mặt

+ lớp nhân, ngoài lỏng trong rắn

+ Vỏ trái đất chiếm 1% thể tích, 5% lkối lợng

- Lớp đất đá rắn chắc dày 5- 70 km

- Trên vỏ có núi, sông là nơi sinh sống của loài ngời

- Vỏ trái đất có 1 số địa mảng kế tiếp nhau tạo thành các mảng di chuyển tốc độ chậm, hai mảng có thể tách xa nhau, xô vào nhau trợt lên nhau

Câu hỏi:

Câu 1: Kinh Tuyến, vĩ tuyến là gì, các chí tuyến và các vòng cực bắc nam là gì?

* Những đờng dọc nối từ cực bắc xuống cực nam gọi là kinh tuyến

- Những đờng ngang nằm song song với xích đạo gọi là vĩ tuyến

- Tất cả những kinh tuyến và vĩ tuyến trên quả địa cầu đan vào nhau nh mạng lới gọi là mạng lới kinh vĩ tuyến

* Chí tuyến Bắc là giới hạn vị độ cao nhất đợc ánh sáng mặt trời chiếu thành góc vuông

với mặt đất ở nửa cầu Bắc

- Chí tuyến Nam là giới hạn vị độ cao nhất đợc ánh sáng mặt trời chiếu thành gócvuông với mặt đất ở nửa cầu Nam

- Vòng cực bắc là giới hạn vùng gần cực ở nửa cầu bắc có hiện tợng ngày hoặc

đêm dài suốt 24h

Trang 4

- Vòng cực bắc là giới hạn vùng gần cực ở nửa cầu bắc có hiện tợng ngày hoặc

đêm dài suốt 24h

- Vòng cực Nam là giới hạn vùng gần cực ở nửa cầu Nam có hiện tợng ngày hoặc

đêm dài suốt 24h

Câu 2: Năm thiên văn là gì? Năm thiên văn khác năm lịch ntn tạo sao trong tám hành

tinh chỉ có Trái đất có sự sống

- Năm thiên văn là thời gian vân động 1 vòng trên quỹ đạo quanh mặt trời thời gian đó là

365 ngày 5h 48p’ 46s khi làm lịch ngời ta lấy chẵn 365 ngày làm 1 năm gọi là năm lịch

So với năm thiên văn mỗi năm lịch thiếu mất 6 gần 6h để cho đúng với năm thiên văn cứ

4 năm thì phải thêm vào năm lịch 1 ngày ( 24h) Năm có 266 ngày là năm nhuận

- Sự sống tồn tại trên Trái đất do trái đất nhận đợc một lợng nhiệt bức xạ Mặt trời tối u , nhờ vào khoảng cách đó cùng với độ nghiêng của trái đất trên mặt phẳng quỹ đạo

sự chuyển động của nó và kích thớc vừa phải để giữ lại quanh mình bầu khí quyển

Câu 3: Kinh tuyến đổi ngày là kinh tuyến số mấy đi qua đâu? Tai sao đi từ tây sang đông

qua đờng kinh tuyến này thì phải cộng thêm 1 ngày

- Kinh tuyến 1800 đi qua Thái Bình Dơng đợc hội nghị quốc tế năm 1884 chọn làm kinh tuyến đổi ngày

- Ngời ta chia bề mặt trái đất ra 24 khu vực giờ và đánh số thứ tự từ 0 đến24 khu vực có đờng kinh tuyến gốc đi qua đợc gọi là KV số 0 ( khu vực giờ gốc)

- Do trái đất hình khối cầu nên khu vực giờ gốc số 0 trùng với khu vực giờ số 24Nhng lệch nhau 1 ngày vì vậy khi đi từ tây sang đông qua đờng kinh tuyến 1800 phải cộng thêm 1 ngày ngợc lại khi đi từ tây sang đông phải trừ đi một ngày

Câu 4: Quỹ đạo chuyển động của trái đất là gì? Vào những ngày nào trong năm? 2 nửa

cầu bắc và nam đều nhận đợc một lợng ánh sáng và nhiệt nh nhau tại sao?

- Ngoài vân động tự quay quanh trục trái đất còn chuyển động quanh mặt trời theo một

đờng e líp gân tròn gọi là quỹ đạo chuyển động của trái đất quỹ đạo chuyển động của trái đất theo hớng từ tây sang đông với vân tốc TB 29,8km/ giây

- Trong khi chuyển động trong quỹ đạo bao giờ trục trái đất cũng nghiêng về một phía

mà không thay đổi hớng vào ngày 21 /3 và ngày 23/9 trái đất di chuyển đến vị trí trung gian giữa hai đầu mút của quỹ đạo trục nghiêng của trái đất không quay đầu nào về phía mặt trời, ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vuông với mặt đất ở xích đạo lúc này 2 nửa cầu bắc và nam đều nhận đợc một lợng ánh sáng và nhiệt nh nhau ngày 21/3 là ngày xuân phân ngày 23/9 là ngày thu phân

Câu 5: Câu ca dao “ Đêm tháng năm cha năm đã sáng, ngày thánh mời cha cời đã tối”

Đúng cho tất cả mọi nơi trên trái đất không

- Câu ca dao này chỉ đúng cho nớc ta và một số nớc ở bán cầu bắc

- Tháng năm âm lich tơng ứng khoảng thánh 6 dơng lịch có hiện tợng đêm ngắn hơn ngày và đợc diễn đạt cha năm đã sáng

- Tháng 10 âm lich tơng ứng khoảng tháng 11,12 dơng lịch có hiện tợng ngày ngắnhơn đêm và đợc diễn đạt cha cời đã tối

- Giải thích hiện tợng

-Tổng quát: ánh sáng mặt trời chỉ chiếu sáng đợc một nửa trái đất bởi trái đất có hình khối cầu do kết quả 2 vân động đồng thời của trái đất tự quay quanh trục và quay quanh mặt trời trong khi trục trái đất nghiêng đã gây ra hiên tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ

- Cụ thể: Vào tháng 5 âm lịch ( Tháng 6 dơng lịch ) nửa bán cầu bắc ngả nhiều hơn về phía mặt trời vùng đợc chiếu sáng là ban ngày rộng hơn vùng khuất sáng là đêm, thời gian đợc chiếu sáng cũng nhiều hơn thời gian khuất sáng do vậy ngày dài hơn đêm

- Vào thàng 10 âm lịch ( Tháng 11,12 dơng lịch) nửa bán cầu bắc chếch xa mặt trờivùng đợc chiếu sáng là ban ngày hẹp hơn vùng khuất sáng là đêm, thời gian đợc chiếu sáng cũng ít hơn thời gian khuất sang do vậy ngày ngắn hơn đêm

Trang 5

Giảng: 16/1/2013

Các thành phần tự nhiên của trái đất ( tiếp cđ 1)

1 Địa chất địa hình.

* Tác động của nội lực, ngoại lực lên việc hình thành các dạng địa hình bề mặt trái đất

? nhận xét về địa hình bề mặt trái đất ( đa dạng cao thấp khác nhau)

? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt ĐH bề mặt trái đất( tác động 1 lực đối nghịch nhau Nội lực - ngoại lực)

? Em hiểu nội lực, ngoại lực là gì?

- Nội lực lực sinh ra bên trong trái đát làm thay đổi lớp đá của vỏ trái đất, hình thành địahình nh núi cao,tạo lục,HĐ núi lửa, động đất

- KN về nội lực ngoại lực

2 Núi lửa , động đất.

? Núi lửa và động đất do nội lực hay ngoại lực sinh ra? sinh ra từ lớp nào của vỏ trái đất (

Từ lớp trung gian)

- núi lửa là hình thức phun trào mắc ma dới sâu lên mặt đất, núi lửa ngừng phun đã lâu lànúi lả tắt dung nhan bị phân hủy tạo thành lớp đất đỏ phì nhiêu thuận lợi cho NN, nơi nàydân c tập chung đông

? Vì sao nớc NB, Ha oai có nhiều núi lửa trong “ vành đai lửa TBD”

- Động đất là hiện tợng các lớp đất đá phần mặt đất dung chuyển gây thiện hại về ngời

Trang 6

? Dãy núi nào cao đồ sộ nhất TG? Đỉnh núi đợc coi là nóc nhà TG? Độ cao, ở đâu? thuộcloại núi gì?

- Thể hiện độ cao của núi : + Độ cao tuyệt đối, + Độ cao tơng đối

- Căn cứ thời gian hình thành, đặc điểm hình thái chia ra núi trẻ, núi già Lấy

- Địa hình các xtơ là loại ĐH đặc biệt của vùng núi đá vôi, phổ biến có đỉnh nhọn, sắc,

* Cấu tạo lớp vỏ khí gồm 3 tầng có đặc tính khác nhau

+ Tầng đối lu, + Tầng bình lu, +Các tầng cao của khí quyển

?.Để bảo vệ bầu khí quyển trớc nguy cơ thủng tầng ôzôn con ngời trên trái đất phải làmgì?

? Dựa vào kiến thức đã học cho biết vai trò của lớp khí đôid với sự sống trên trái đất

* Các khối khí Tùy theo vị trí hình thành các bề mặt tiếp xúc mà tầng KK dới thấp đợcchia ra

+ Khối khí nóng,+ Khối khí lạnh, + Khối khí đại dơng

- Các khối khí luôn di chuyển làm thay đổi thời tiết nơi chúng đi qua, đồng thời lại chịu

ảnh hởng của mặt đệm nơi ấy mà thay đổi tính chất( bị biến tính)

? Tại sao có từng đợt gió mùa đông bắc vào mùa đông

? Tại sao có gió mùa Tây nam (gió lào) thổi vào mùa hạ

Giảng: 22/1/2013

Các thành phần tự nhiên của trái đất + bài tập (tiếp CĐ1)

Trang 7

Câu hỏi:

Câu 1: Các đới khí hậu là gì? Nêu đặc điểm nổi bật của các đới khi hậu nhiệt đới, ôn đới,

hàn đới Nớc ta nằm ở đới khí hậu nào đã nêu?

Câu 2: Giựa vào lợc đồ các dòng biển và đại dơng thế giới trình bày:

a Vai trò các dòng biển trong đại dơng thế giới

b Nêu tên các dòng biển đợc đánh số trên lợc đồ, ghi rõ dòng biển nóng, dòng biển lạnh

c Nguyên nhân hình thành các dòng biển trong đại dơng thế giới

Trả lời:

Câu 1: Các đới khí hậu là các dải đất đợc giới hạn bởi các chí tuyến và các vòng cực Bắc

và Nam song song với xích đạo bao quanh trái đất và tơng đối đồng nhất về nhiệt độ, gió,ma

Câu 2:

a Đảm bảo sự lu thông và cân bằng nớc trong các đại dơng, làm thay đổi khí hậu và thời tiết ven bờ lực địa gần nơi nó đi qua, dòng biển vận chuyển vật liệu bồi đắp bờbiển, mở rộng đồng bằng tạo ng trờng thuỷ sản phát triển nghề cá và thuỷ sản ảnh hởng đến giao thông đờng biển, tàu thuyền đi xuôi theo theo dòng biển sẽ thuận lợi

và nhanh hơn nếu đi ngợc dòng biển sẽ khó khăn và chậm hơn

b Các dòng biển nóng: Số 4 Gơnxtrim ,Số 5 Bắc xích đạo,Số 6 Braxin

Số 8 Crôxiô, Số 10 Đôngúc,

- Các dòng biển lạnh: Số 1Califool, Số 2 Pêru, Số 3 Grơnlan, Số 7Benghêla Số 9

b Nguyên nhân: Do tác động của gió và sự chênh lệch tỷ trọng mực nớc, độ mặn củanớc biển, do lực hấp dẫn của các thiên thể và tác động của lực Côriôlip, lực ma sát,lực li tâm

Câu hỏi:

Câu 1: Tại sao từ 66 o33’ bắc và nam trở về cực có hiện tợng đêm trắng

Câu 2: Vào những ngày nào trong năm tia sáng mặt trời chiếu thành góc vuông vời mặt

đất ở xích đạo ,ở chí tuyến bắc, chí tuyến nam

Câu 3: Có phải lúc nào hớng phía trên tờ bản đồ cũng đều là hớng bắc không? Muốn xác

định hớng bắc phải căn cứ vào đâu

Câu 4:

a - Phân biệt độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối

b - Làm thế nào để xác định độ cao trên bản đồ có biểu hiện độ cao địa hình

c - Dựa vào các đờng đồng mức ( Đờng bình độ) làm thế nào để phân biệt đợc sờn đồi, sờn núi dốc hoặc thoải

d - Dựa vào các đờng đồng mức làm thế nào để xác định đợc địa hình lồi hay lõm đợc thể hiện trên bản đồ

Trả lời:

Câu 1: Đây là hiên tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau trên trái đất nhng diễn ra với mức

độ đặc biệt hơn, số đêm hoặc ngày kéo dài liên tục nhiều ngày thậm chí vài tháng vào ngày 22/6 từ vòng cực bắc trở về cực bắc là khu vực nằm trớc đờng phân chia sáng tối nên các địa điểm này có 24 h là ngày không có đêm

- Ngợc lại từ 660 33’ nam trở về cực nam là khu vực nằm sau đờng phân chia sáng tối nên

Câu 3: Không phải lúc nào cứ hớng trên của tờ bản đồ cũng là hớng bắc ( Mặc dù có

nhiều bản đồ hớng bắc trùng với hớng phía trên của tờ bản đồ )

- Để xác định hớng bắc của tờ bản đồ phải dựa vào các đờng kinh tuyến trên bề mặt quả địa cầu cực bắc và cực nam là nơi hộ tụ của tất các đờng kinh tuyến nếu quy ớc

Trang 8

phần chính giữa bản đồ là trung tâm thì đầu trên của kinh tuyến chí hớng bắc đầu dới chỉ hớng nam ngoài ra có thể dựa vào mũi tên chỉ hóng bắc có ở trên tờ bản đồ để xác định h-ớng bắc của bản đồ.

Câu 4:

a Độ cao tuyệt đối là độ cao đợc tính bằng khoảng cách chênh lệch giữa một điểmnào đó so với mực nớc biển trung bình

Độ cao tuyệt đối là chênh lệch về độ cao giữa hai điểm

b Giựa vào các chỉ số đợc ghi trên các đờng bình độ và khoảng cao đều ta có thể

dễ dàng xác định độ cao của bất cứ địa điểm nào trên bản đồ địa hình

Dựa vào màu sắc trên bản đồ, kết hợp với chú giải phân tầng địa hình sẽ xác định đợc

độ cao trên bản đồ tự nhiên, sử dụng màu sắc biểu hiện dộ cao

c Căn cứ vào độ tha hay mau của các đờng đồng mức có thể phân biệt sờn đồi, núidốc hoặc thoải khu vực có cá đờng đồng mức cách xa nhau (tha) thì sờn đồi núi khu vực

đó thoải (dốc ít) khu vực có các đờng đồng mức sát vào nhau (mau, dày)thì sờn đồi sờn núi khu vực đó dốc

d Nếu đờng đồng mức bên trong có chỉ số độ cao lớn hơn bên ngoài khu vực đó

có địa hình lồi ngợc lại đờng đồng mức bên trong có chỉ số độ cao nhỏ hơn bên ngoài khuvực đó có địa hình lõm

Trờng hợp không ghi độ cao ngời ta qui ớc thêm các vạch nhỏ bên trong hoặc bên ngoài

đờng đồng mức, nếu có vạch nhỏ ở bên ngoài đờng đồng mức khu vực đó có địa hình lồi Nếu có vạch nhỏ ở bên trong đờng đồng mức khu vực đó có địa hình lõm

Chuyên đề 2- địa7

Giảng: 06/2/2013

Các thành phần nhân văn của môi trờng

Các môi trờng địa lí

các môi trờng địa lí

1 Môi trờng đới nóng- Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng.

a Môi trờng đới nóng: +MT xích đạo ẩm

+ MT nhiệt đới

+Nhiệt đới gió mùa

- Nêu đợc đặc điểm khí hậu và các đặc điểm khác của môi trờng xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa

b Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng

- Nông nghiệp

2 Môi trờng đới ôn hoà- hoạt động kinh tế của con ngời ở đới ôn hoà.

- Nêu đợc đặc điểm khí hậu và các đặc điểm khác của môi trờng

- Hoạt động kinh tế : + Công nghiệp

Trang 9

+ Nông nghiệp

3 Môi trờng hoang mạc hoạt động kinh tế của con ngời ở hoang mạc

4 Môi trờng đới lạnh hoạt động kinh tế của con ngời ở đới lạnh

5 Môi trờng vùng núi hoạt động kinh tế của con ngời ở vùng núi

B Bài tập

- Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng và đới ôn hoà qua ảnh, biểu đồ nhiệt độ - lợng

ma (Tài liệu kèm theo)

Chuyên đề 3 - địa lí Châu á

Yờu cầu chung:

I Phần lớ thuyết: HS Hiểu được :

1, Đặc điểm tự nhiờn, dõn cư, kinh tế, chớnh trị chõu Á

2, Điều kiện tự nhiờn, tài nguyờn thiờn nhiờn của VN

3, Cỏc miền địa lớ tự nhiờn: - Miền Bắc & ĐBBB

SL tuyệt đối ( Triệu tấn, triệu một, tỉ đồng, tỉ kw.h ) thỡ cần tớnh toỏn ra 1 số đại lượngtương đối ( VD như tỉ trọng của ngành trong cơ cấu KT, tốc độ tăng trưởng ), nhưngtrong khi phõn tớch phải sử dụng linh hoạt cỏc chỉ tiờu tuyệt đối và cỏc chỉ tiờu tương đối

- Phõn tớch cỏc SL phản ỏnh cú tầm tổng quỏt cao, trước khi đi vào cỏc chi tiết Nghĩa làphải theo mụ hỡnh : Tổng- Phõn- Hợp

- Tỡm MQH giữa cỏc số liệu, phõn tớch theo cỏc cột, cỏc hàng, cỏc quan hệ so sỏnh giữacỏc SL theo cột, theo hàng

- Cần phải biết đặt ra cỏc cõu hỏi để giải đỏp trong khi phõn tớch, tổng hợp cỏc dữ kiệnđịa lớ

2, Phõn tớch lược đồ, biểu đồ.

* Nguyờn tắc chung:

- Lược đồ, biểu đồ cũng là hệ thống kiến thức địa lớ nhưng được thể hiện dưới dạng kờnhhỡnh Vỡ vậy để đọc được chỳng cũng cần theo quy trỡnh đọc, phõn tớch như bảng SL

- Khi nhận xột, phõn tớch biểu đồ, lược đồ, cần chỳ ý 1 số y/c sau:

+ Đối với biểu đồ nhiệt ẩm:

* Nhận xột theo 2 ý lớn:

- Nhiệt độ: - to TB năm : Cộng 12 th và chia cho 12

Trang 10

- Tháng cao nhất, thấp nhất.

- Biên độ nhiệt chênh lệch

=> Rút ra kL về nhiệt độ cao hay thấp, điều hoà không ?

- Lượng mưa: - Tổng lượng mưa trong năm: Nhiều hay ít ?

- Những tháng có mưa nhiều: SL ?

- Những tháng có mưa ít : SL ?

=> Rút ra KL mưa theo mùa hay mưa quanh năm ? Mưa ít vào những thángnào, nhiều vào những tháng nào ?

=> KL chung: Biểu đồ đó thuộc kiểu khí hậu gì ?

+ Đối với biểu đồ, lược đồ dân cư:

- Tổng số dân ? Đông hay ít ?

- Tăng hay giảm ?

- Tăng nhanh nhất, tăng chậm nhất ? SL ?

Nội dung cụ thể:

Ngày giảng: 13/2/2014

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH KHÍ HẬU CHÂU Á.

Đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ châu Á

Châu Á nằm về phía đông đại lục Á- Âu

- Diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2 , nếu tính cả diện tích các đảo phụthuộc thì rộng tới 44,4 triệu km2 ( chiếm khoảng 80% diện tích đại lục Á- Âu và chiếmkhoảng 29,1 % diện tích đất nổi thế giới )

- Các điểm cực:

+ Cực Bắc: Mũi Sê-li-u-xkin nằm trên vĩ tuyến 77o 44’ B

+ Cực Nam: Mũi Pi-ai ở phía nam bán đảo Ma-lac-ca, khoảng 1o16’B

+ Cực Tây: Mũi Baba thuộc Thổ Nhĩ Kì khoảng 26o4’Đ

+ Cực Đông : Mũi Đê-giơ-nép thuộc LBN 169o40’ T

- Với chiều rộng từ Tây sang Đông khoảng 9200 km, chiều dài từ Bắc xuống Namkhoảng 8500km

- Tiếp giáp với 2 châu lục (Âu- Phi ) và 3 đại dương rộng lớn (BBD, TBD, ÂDD )

=> Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

2 Ảnh hưởng tới khí hậu:

- Vị trí lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặttrời phân bố không đều => Hình thành các đới khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam

- Kích thước lãnh thổ rộng lớn, làm cho khí hậu phân hoá thành các kiểu khí hậu khácnhau: KH ẩm ở gần biển và kH lục địa khô hạn ở vùng nội địa

Đặc điểm địa hình châu Á.

Trang 11

Châu Á là châu lục rộng lớn, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng đặc biệt làđịa hình.

- Trên lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồngbằng rộng bậc nhất TG

- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính : Đ-T hoặc gần Đ-T; N hoặc gần N

B Đồng bằng lớn nằm xen kẽ với các núi và sơn nguyên làm cho địa hình bịchia cắt phức tạp

- Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm Trên các núicao có băng hà bao phủ quanh năm, là nơi bắt nguồn của nhiều sông lớn

KHÍ HẬU CHÂU Á.

CM và GT Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng, phức tạp.

Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thước lãnh thổ rộng

lớn và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hoá khí hậu đadạng, phức tạp và mang tính lục địa cao

a) CM:

- Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng Tính từ Bắc xuống Nam, châu Á có đầy đủ cácđới khí hậu:

+ Đới khí hậu cực và cận cực

+ Đới khí hậu ôn đới

+ Đới khí hậu cận nhiệt

+ Đới khí hậu nhiệt đới

+ Đới khí hậu xích đạo

- Trong mỗi đới khí hậu thường phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

* Đới khí hậu ôn đới gồm:

- Ôn đới lục địa

- Ôn đới hải dương

- Ôn đới gió mùa

* Đới khí hậu cận nhiệt gồm:

- Cận nhiệt Địa Trung Hải

- Cận nhiệt gió mùa

- Cận nhiệt lục địa

* Đới khí hậu nhiệt đới gồm:

- Nhiệt đới khô

- Nhiệt đới gió mùa

b) GT:

- Do lãnh thổ nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo nên có đầy đủ các đới khí hậu

- Do lãnh thổ rộng lớn, có các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển xâmnhập vào nội địa, do ảnh hưởng của gió mùa nên châu Á có nhiều kiểu khí hậu phứctạp

Phân tích biểu đồ nhiệt ẩm.

* VẬN DỤNG:

Trang 12

- Phân tích biểu đồ khí hậu 3 địa điểm: Y-an-gun( Mi-an-ma ) ; E-ri-at( A-râp-xê-ut) ;U-lan-ba-to ( Mông Cổ ).

- Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhât và thấp nhất khoảng 7,5oC

=> Nhiệt độ cao quanh năm, có 2 lần nhiệt độ tăng cao vào tháng 5 và tháng 10

* Lượng mưa:

- Tổng lượng mưa khoảng 2730mm / năm

- Các tháng có mưa nhiều : T5 => T10 Mưa nhiều nhất là tháng 7: 570 mm

- Do vị trí nằm ven vịnh Ben-gan thuộc khu vực ĐNA, chịu ảnh hưởng của gió mùa nên

có 2 mùa rõ rệt : Mùa mưa và mùa khô

- Nằm trong vành đai nhiệt đới nên nhiệt độ cao quanh năm

b) BĐ trạm E-ri-at.

* Nhiệt độ

- Nhiệt độ TB năm khoảng trên 20oC

- Tháng có nhiệt độ cao nhất : T7: khoảng 37,5oC

- Tổng lượng mưa trong năm : 82 mm

- Tháng có mưa nhiều :T2: khoảng 30 mm

- Có 5- 6 tháng không mưa

=> Lượng mưa trong năm quá ít Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt

=> Kết luận: Đây là kiểu khí hậu nhiệt đới khô

* Giải thích: Do vị trí nằm trong khu vực TNA, xa biển, chịu ảnh hưởng của khối khílục địa châu Á

- Nằm kề châu Phi, có khí hậu chí tuyến nóng khô

c) BĐ trạm U-lan-ba-to.

* Nhiệt độ:

- Nhiệt độ TB năm khoảng 10- 15oC

- Tháng có nhiệt độ cao : T7: khoảng 23oC

- Tháng có nhiệt độ thấp : T12; 1: Khoảng -6oC

- Biên độ nhiệt chênh lệch lớn khoảng 31oC

Trang 13

=> Lượng mưa trong năm ít Mùa hạ nóng khô, mùa đông lạnh khô.

=> Kết luận: BĐ thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa

* Giải thích: Do vị trí nằm xa biển, nằm sâu trong nội địa nên khí hậu khắc nghiệt

Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á.

* Thuận lợi: TNTN phong phú, đa dạng:

- Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn đặc biệt là dầu mỏ, khí đốt, than đá, sắt, thiếc

- Tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật đa dạng

- Các nguồn năng lượng: Thuỷ năng, gió, năng lượng mặt trời rất dồi dào

=> Tạo nên sự đa dạng về sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp

* Khó khăn:

- Núi cao hiểm trở, hoang mạc khô cằn rộng lớn Khí hậu lạnh giá khắc nghiệt gâykhó khăn trở ngại cho việc giao lưu giữa các vùng và việc mở rộng diện tích trồng trọt

và chăn nuôi của các dân tộc

- Thiên tai: Núi lửa, động đất, bão, lũ lụt, hạn hán gây thiệt hại lớn

Ngày giảng: 19/2/2014 ( tiếp CĐ3)

SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á.

DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á Câu 1: Đặc điểm sông ngòi châu Á.

- Sông ngòi châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn (kÓ tªn c¸cs«ng….)

- Các sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp

* Sông ngòi Bắc Á:

- Mạng lưới sông dày Các sông chính như: Ô-bi, I-ê-nit-xây, Lê-na

- Các sông lớn đều chảy theo hướng từ Nam lên Bắc

- Về mùa đông, các sông bị đóng băng kéo dài Mùa xuân, băng tuyết tan, mực nướcsông lên nhanh và thường gây ra lũ băng lớn

* Các sông ở Đông Á, ĐNA và Nam Á.

- Do có mưa nhiều nên mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn

- Các sông lớn như: A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê-Kông, sông Ấn, sông Hằng

- Do ảnh hưởng của chế độ mưa gió mùa, các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ,đầu thu Thời kì cạn nhất vào cuối đông, đầu xuân

* Sông ngòi ở TNA và Trung Á.

Trang 14

- Đây là những khu vực thuộc khí hậu lục địa khô hạn nên sông ngòi kém phát triển.

- Lưu lượng nước các sông ít, càng về hạ lưu càng giảm Một số sông nhỏ bị “chết”trong các hoang mạc cát

- Nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan từ các núi cao, nên ở đây vẫn có 1 số sông lớnnhư : Ti-grơ, Ơ-phrat, Xưa-đa-ri-a, A-mu đa-ri-a

- Lưu lượng nước sông

- Nguồn cung cấp nước cho sông

* Tính từ Bắc xuống Nam, châu Á có các đới cảnh quan sau:

- Đài nguyên - Hoang mạc và bán hoang mạc

- Rừng lá kim - Xa van và cây bụi

- Thảo nguyên - Rừng nhiệt đới ẩm

* GT: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực B đến vung xích đạo, nên châu Á có đầy đủ cácđới khí hậu và các đới cảnh quan tự nhiên

* Do lãnh thổ rộng lớn, ảnh hưởng của địa hình và biển nên cảnh quan tự nhiên có sựthay đổi từ duyên hải vào nội địa

Tính từ duyên hải vào nội địa ( Từ Đ sang T ), có các kiểu cảnh quan TN sau:

- Do ảnh hưởng của địa hình, nên khu vực núi cao có cảnh quan núi cao

* Trong các đới cảnh quan thì rừng lá kim có diện tích rất rộng, phân bố chủ yếu ởđồng bằng tây Xi-bia, sơn nguyên trung Xi-bia và 1 phần ở đông Xi-bia

- Khu vực Đông Á, ĐNA, Nam Á là những khu vực có những rừng giàu bậc nhất TG (Rừng cận nhiệt và rừng nhiệt đới ẩm )

- Ngày nay, phần lớn các cảnh quan nguyên sinh đã bị con người khai phá, biến thànhđồng ruộng, các khu dân cư và khu công nghiệp

DÂN CƯ- XÃ HỘI CHÂU Á.

Câu 1: Cho bảng số liệu sau: B5.1 SGK / 16.

Trang 15

Dân số các châu lục qua 1 số năm ( Triệu người )

(1) Chưa tính số dân của LB Nga

(2) Kể cả số dân của LB Nga thuộc châu Á

(3) Bắc Mĩ có tỉ lệ tăng tự nhiên là 0,6%

Dựa vào bảng số liệu trên và hiểu biết của bản thân, em hãy:

1) Tính mức gia tăng tương đối của dân số các châu lục và thế giới năm 2002 so với năm 1950 ( Quy định dân số năm 1950 là 100% )

2) Nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục khác và thế giới ?GT?

BÀI LÀM

1) Tính mức gia tăng tương đối, ta có bảng số liệu sau:

Châu lục Mức tăng tương đối dân số

-Gap Chau Au…lan, Mi , §ai Duong….Phi …

* GT:

+ Do có nhiều đồng bằng tập trung đông dân

+ Do sản xuất nông nghiệp trên các đồng bằng cần nhiều lao động

- Dân số châu Á tăng nhanh thứ 2 sau châu Phi và cao hơn so với TG

* GT:

Trang 16

+ Chõu Á cú nhiều nước đụng dõn như Trung Quốc, Ấn Độ, In-đụ-nờ-xi-a, Băng la đột Cỏc nước này đó và đang thực hiện chớnh sỏch giảm gia tăng dõn số Bờn cạnh đúlại

cú những quốc gia dõn số tương đối ớt nờn thực hiện chớnh sỏch khuyến khớch dõn số gia tăng như Singapo, Ma-lai-xi-a

b/ Tỉ lệ tăng tự nhiờn của dõn số chõu Á là 1,3% ( năm 2002 ) ngang với mức trung bỡnh TG, thấp hơn chõu Phi và chõu Mĩ La tinh, cao hơn chõu Đại Dương và chõu Âu (SL)

Cõu 2: Cho bảng SL sau:

Dõn số chõu Á qua 1 số năm ( Triệu người )

1) Vẽ biểu đồ thể hiện sự gia tăng dõn số của chõu Á thời kỡ 1800- 2002

2) Nhận xột sự gia tăng dõn số của chõu Á

BÀI LÀM

1) Vẽ biểu đồ:

- Vẽ biểu đồ cột ( hoăc đờng ), trục ngang thể hiện năm, trục đứng thể hiện số dõn

- Khoảng cỏch năm khụng đều nhau nên chia khoảng cáchTG cho hợp lí

- Cú số liệu ghi trờn đầu cột, cú tờn biểu đồ

2) NX:

Qua biểu đồ thể hiện sự gia tăng dõn số của chõu Á thời kỡ 1800- 2002, ta thấy:

- Dõn số chõu Á đụng nhat TG Năm 2002 dõn số chõu Á là 3766 triệu người ( Chưa tớnh số dõn của LB nga ) Chiếm 60,6% dõn số thế giới

- Tốc độ gia tăng dõn số của chõu Á vào loại nhanh Cụ thể :

+ Từ năm 1800- 1900, trong vũng 100 năm dõn số chõu Á tăng 280 triệu người Trung bỡnh mỗi năm tăng 2,8 triệu người

+ Từ năm 1900- 1950, trong vũng 50 năm dõn số chõu Á tăng 529 triệu người TB mỗi năm tăng 10,5 triệu người

+ Từ 1950- 1970, trong vũng 20 năm dõn số tăng thờm 698 triệu người TB mỗi năm tăng 34,9 triệu người

- Những năm gần đõy, dõn số chõu Á tăng rất nhanh TB mỗi năm tăng khoảng hơn 50 triệu người Số dõn tăng lờn mỗi năm bằng dõn số của 1 quốc gia

* NN:

- Do ảnh hưởng của chiến tranh, nhiều nước cú chớnh sỏch khuyến khớch gia tăng dõn số

- Chõu Á cú nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ, tập trung đụng dõn Sản xuất nụng nghiệp trờn cỏc đồng bằng cần nhiều lao động

- 1 số nước cú số dõn đụng dõn như TQ, ÂĐ, In-đụ-nờ-xi-a, NB

Ngày đăng: 05/06/2015, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Cacxtơ ngầm nhiệt đới. - giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa thcs
nh Cacxtơ ngầm nhiệt đới (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w