20:10 20:10 Hà Duy Chung 1Trong thí nghiệm với mạch điện có sơ đồ như hình 1.1, nếu sử dụng cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện chạy qua c
Trang 120:10 20:10 Hà Duy Chung 1
Trong thí nghiệm với mạch điện có sơ
đồ như hình 1.1, nếu sử dụng cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện chạy qua chúng có như nhau
không ?
Trang 2R
Trang 320:10 20:10 Hà Duy Chung 3
I ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
C1
Kết quả đo
Lần đo
U (V)
I (mA)
4 12 2.4
Kết quả đo Lần đo
U (V)
I (mA)
1 2,0 0,1
5 6,0 0.3
Bài 2:
Trang 4Bảng 1 = 6 = 9 = = 5
1.2 1.8
U I
Bảng 2 = 2 = 2.5 = = 20
0.1 0.125
U I
C2
Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn là bằng nhau , đối với hai dây dẫn là khác nhau Kí hiệu thương số U/I đối với mỗi dây dẫn là R
2 Điện trở
a) Trị số không đổi đối với mỗi dây gọi là điện trở của dây dẫn đó I
U
R =
Trang 520:10 20:10 Hà Duy Chung 5
b) Kí hiệu điện trở của dây dẫn trong sơ đồ mạch điện:
c) Đơn vị của điện trở là Ôm kí hiệu là Ω 1 Ω = 1
1
V A
Người ta còn dùng các bội số của Ôm như:
Kilôôm (KΩ) ; 1 KΩ = 1000 Ω
Mêgaôm (MΩ) ; 1 MΩ = 1000 KΩ = 1.000.000Ω
d) Ý nghĩa của điện trở:
Điện trở biểu thị cho sự cản trở dòng điện nhiều hay ít củ dây dẫn.
Bài 2:
a) Công thức tính điện trở:
I
U
R =
hoặc
Trang 6II ĐỊNH LUẬT ÔM
1 Hệ thức của định luật I = U
R
2 Phát biểu định luật
Cường độ dòng
điện chạy qua dây
dẫn tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây và
tỉ lệ nghịch với
điện trở của dây.
Trong đó:
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm (Ω)
Trang 720:10 20:10 Hà Duy Chung 7
C4 Theo đề bài ta có:
I = ; I = = = I
Vậy I 1 = 3I 2
III VẬN DỤNG
C3
Cho biết:
R= 12 Ω
I= 0,5 A
U= …? (V)
Áp dụng định luật Ôm ta có:
U
I =
R Suy ra U= I.R
Thay số : U= I.R = 12 0,5 = 6 (V)
Đáp số : U = 6 V
Bài 2:
Trang 8CHUẨN BỊ MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
Trang 920:10 20:10 Hà Duy Chung 9
Bài học kết thúc,
xin chào các bạn!
Trang 100 10
V
A
10Ω
K E
6
THÍ NGHIỆM ĐỊNH LUẬT ÔM
5 4 3 2 1