1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 7 (Cả năm)

118 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 14,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: -HS hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh; nêu được tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.-HS có kĩ năng: vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước; nhận biết các góc đối đỉnh

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1

Chương I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.

§1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I Mục tiêu:

-HS hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh; nêu được tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.-HS có kĩ năng: vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước; nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình; bước đầu tập suy luận

II Chu ẩn bị:

- GV: SGK, SGV, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

-Phát triển tư duy suy luận cho HS

-Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh (15 phút)

GV cho HS vẽ hai đường thẳng

xy và x’y’ cắt nhau tại O GV

viết kí hiệu góc và giới thiệu)

O1,

)

O3 là hai góc đối đỉnh GV

dẫn dắt cho HS nhận xét quan

hệ cạnh của hai góc

->GV yêu cầu HS rút ra định

a) xOy¼ và x'Oy'¼ là hai góc đối

đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của

cạnh Oy’

b) ¼x'Oy và xOy'¼ là hai góc đối

đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của

cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối

của cạnh Oy’

GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời

-HS phát biểu định nghĩa

-HS giải thích như định nghĩa

2)a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh

b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh

I) Thế nào là hai góc đối đỉnh:

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia

Hình 1

Trang 2

Hoạt đông 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh.

GV yêu cầu HS làn ?3: xem

c) Dự đoán kết quả rút ra từ

câu a, b GV cho HS hoạt động

nhóm trong 5’ và gọi đại diện

nhóm trình bày GV khen

thưởng nhóm nào xuất sắc

nhất

-GV cho HS nhình hình thể để

chứng minh tính chất trên (HS

KG) -> tập suy luận

GV: Hai góc bằng nhau có đối

đỉnh không?

a) O) 1 = O) 3 = 32 ob) O) 2 = O) 4 = 148 oc) Dự đoán: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

HS: chưa chắc đã đối đỉnh

II) Tính chất của hai góc đối đỉnh:

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Hoạt động 3: Củng cố (12 phút)

GV treo bảng phụ Bài 1

SBT/73:

Xem hình 1.a, b, c, d, e Hỏi

cặp góc nào đối đỉnh? Cặp góc

nào không đối đỉnh? Vì sao?

Bài 1 SBT/73:

a) Các cặp góc đối đỉnh: hình 1.b, d vì mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia

b) Các cặp góc không đối đỉnh: hình 1.a, c, e Vì mỗi cạnh của góc này không là tiađối của một cạnh của góc kia

2 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)

-Học bài, làm 3, 4 SGK/82; 3, 4, 5, 7 SBT/74

-Chuẩn bị bài luyên tập

Tuần 1

I Mục tiêu:

- HS được khắc sâu kiến thức về hai góc đối đỉnh

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, áp dụng lí thuyết vào bài toán

II Chu ẩn bị:

- GV: SGK, SGV, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

Trang 3

III Phương pháp:

- Phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS

- Giúp HS tìm nhiều cách giải khác nhau

IV: Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1) Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?

2) Sữa bài 4 SGK/82

2 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút)

- GV gọi HS đọc đề và gọi HS

nhắc lại cách vẽ góc có số đo

cho trước, cách vẽ góc kề bù

- GV gọi các HS lần lượt lên

bảng vẽ hình và tính

- GV gọi HS nhắc lại tính chất

hai góc kề bù, hai góc đối

đỉnh, cách chứng minh hai góc

560 + ABC '¼ = 1800

¼ABC = 1240

c)Tính C'BA'¼ :

Vì BC là tia đối của BC’

BA là tia đối của BA’

=>A'BC '¼ đối đỉnh với ABC¼

=>A'BC '¼ = ABC¼ = 560

Bài 6 SGK/83:

Vẽ hai đường thẳng cắt nhau

sao cho trong các góc tạo

thành có một góc 470 tính số

đo các góc còn lại

- GV gọi HS đọc đề

- GV gọi HS nêu cách vẽ và

lên bảng trình bày

- GV gọi HS nhắc lại các nội

dung như ở bài 5

Bài 6 SGK/83:

a) Tính xOy¼ :

vì xx’ cắt yy’ tại O

=> Tia Ox đối với tia Ox’

Tia Oy đối với tia Oy’

Nên xOy¼ đối đỉnh x'Oy'¼Và xOy'¼ đối đỉnh x'Oy¼

=> ¼xOy = x'Oy'¼ = 470

b) Tính xOy'¼ :

Vì xOy¼ và xOy'¼ kề bù nên:

¼xOy + xOy'¼ = 1800

470 + xOy'¼ = 1800

=> xOy’ = 1330c) Tính yOx'¼ = ?

Vì yOx'¼ và ¼xOy đối đỉnh nên

¼yOx' = xOy'¼

=> ¼yOx' = 1330

Bài 9 SGK/83:

Vẽ góc vuông xAy Vẽ góc

Bài 9 SGK/83:

Trang 4

x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy

Hãy viết tên hai góc vuông

không đối đỉnh

- GV gọi HS đọc đề

- GV gọi HS nhắc lại thế nào

là góc vuông, thế nào là hai

góc đối đỉnh, hai góc như thế

nào thì không đối đỉnh Hai góc vuông không đối đỉnh:

¼xAyvà yAx'¼ ;

¼xAy và xAy'¼ ;

¼x'Ay' và ¼y'Ax

Hoạt động 2: Nâng cao (12 phút)

Đề bài: Cho ¼xOy = 700, Om

là tia phân giác của góc ấy

a) Vẽ aOb¼ đối đỉnh với ¼xOy

biết rằng Ox và Oa là hai tia

đối nhau Tính aOm¼

b) Gọi Ou là tia phân giác của

¼

aOy uOb¼ là góc nhọn, vuông

=> aOu¼ = 550

¼aOb= xOy¼ = 700 (đđ)

=> aOy¼ = 1800 – xOy¼

=> aOy¼ = 1100Om: tia phân giác ¼yOx

3 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại lí thuyết, hoàn tất các bài vào tập

- Chuẩn bị bài 2: Hai đường thẳng vuông góc

Lê Thanh Thoại

Trang 5

- HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.

- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b⊥a

- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- HS bước đầu tập suy luận

II Chu ẩn bị:

- GV: SGK, SGV, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

- Đặt vấn đề giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực hoạt động của HS

- Đàm thoại, hỏi đáp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc (10 phút)

GV yêu cầu: Vẽ hai đường thẳng xx’

và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo

thành có một góc vuông Tính số đo

các góc còn lại

- GV gọi HS lên bảng thực hiện, các

HS khác làm vào tập

-> GV giới thiệu hai đường thẳng xx’

và yy’ trên hình gọi là hai đường thẳng

vuông góc => định nghĩa hai đường

thẳng vuông góc

- GV gọi HS phát biểu và ghi bài

- GV giới thiệu các cách gọi tên

Vì xOy¼ = x'Oy'¼ (hai góc đối đỉnh)

=> xOy¼ = 900

Vì yOx'¼ kề bù với xOy¼ nên

¼yOx' = 900

Vì xOy'¼ đối đỉnh với yOx'¼nên xOy'¼ = ¼yOx' = 900

I) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:

Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc Kí hiệu là xx’⊥yy’

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (10 phút)

?4 Cho O và a, vẽ a’ đi qua O và

a’⊥a

- GV cho HS xem SGK và phát biểu

cách vẽ của hai trường hợp

- GV: Các em vẽ được bao nhiêu

đường a’ đi qua O và a’⊥a

-> Rút ra tính chất

HS xem SGK và phát biểu

- Chỉ một đường thẳng a’

II) Vẽ hai đường thẳng vuông góc:

Vẽ a’ đi qua O và a’⊥a.Có hai trường hợp:

1) TH1: Điểm O∈a(Hình 5 SGK/85)b) TH2: O∉a

(Hình 6 SGK/85)Tính chất:

Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước

Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)

Trang 6

GV yêu cầu HS: Vẽ AB Gọi I là trung

điểm của AB Vẽ xy qua I và xy⊥AB

->GV giới thiệu: xy là đường trung

trực của AB

=>GV gọi HS phát biểu định nghĩa

HS phát biểu định nghĩa

III) Đường trung trực của đoạn thẳng:

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy

A, B đối xứng nhau qua xy

Hoạt động 4: Củng cố (12 phút) Bài 11: GV cho HS xem SGK và đứng

tại chỗ đọc

Bài 12: Câu nào đúng, câu nào sai:

a) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt

nhau

b) Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông

góc

Bài 14: Cho CD = 3cm Hãy vẽ đường

trung trực của đoạn thẳng ấy

GV gọi HS nên cách vẽ và một HS lên

- Vẽ I là trung điểm của CD

- Vẽ đường thẳng xy qua I và xy⊥CD bằng êke

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm các bài 13 SGK/86; 10,14,15 SBT/75

- Chuẩn bị bài luyện tập

Tuần 2

I Mục tiêu:

- HS được củng cố lại các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

II Chu ẩn bị:

- GV: SGK, SGV, đồ dùng dạy học

Trang 7

- HS: SGK, đồ dùng học tập.

III Phương pháp:

- Phát huy tính sáng tạo của HS

- Đàm thoại, hỏi đáp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: 1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc

2) Sữa bài 14 SBT/75

HS 2: 1) Phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạng thẳng

2) Sữa bài 15 SBT/75

2 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút)

1 Dạng 1: Kiểm tra hai

đường thẳng vuông góc

Bài 17 SGK/87:

-GV hướng dẫn HS đối với

hình a, kéo dài đường thẳng

a’ để a’ và a cắt nhau

-HS dùng êke để kiểm tra và

Vẽ d1 qua A và d1⊥Ox tại B

Vẽ d2 qua A và d2⊥Oy tại C

GV cho HS làm vào tập và

nhắc lại các dụng cụ sử dụng

cho bài này

Bài 18:

Bài 19: Vẽ lại hình 11 rồi nói

rõ trình tự vẽ

GV gọi nhiều HS trình bày

nhiều cách vẽ khác nhau và

gọi một HS lên trình bày một

cách

Bài 19:

-Vẽ d1 và d2 cắt nhau tại O:

góc d1Od2 = 600.-Lấy A trong góc d2Od1

-Vẽ AB⊥d1 tại B-Vẽ BC⊥d2 tại C

Bài 20: Vẽ AB = 2cm, BC =

3cm Vẽ đường trung trực của

một đoạn thẳng ấy

-GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi

em vẽ một trường hợp

-GV gọi các HS khác nhắc lại

cách vẽ trung trực của đoạn

Trang 8

=> d, d’ là trung trực của AB,

Hoạt động 2: Nâng cao (13 phút) Đề bài: Vẽ ¼xOy = 900 Vẽ

tia Oz nằm giữa hai tia Ox và

Oy Trên nữa mặt phẳng bờ

chứa tia Ox và không chứa

Oz, vẽ tia Ot: xOt¼ = ¼yOz

Chứng minh Oz⊥Ot

GV giới thiệu cho HS phương

pháp chứng minh hai đường

thẳng vuông góc và cho HS

suy nghĩ làm bài 3 em làm

xong trước được chấm điểm

GV gọi một HS lên trình bày

=> xOt¼ + xOz¼ = 900

=>»zOt = 900

=>Oz⊥Ot

3 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Xem lại cách trình bày của các bài đã làm, ôn lại lí thuyết

- Chuẩn bị bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

Tuần 3

Tiết 5

§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu:

- HS hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so

le trong bằng nhau thì: Hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau

- HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

- Tư duy: tập suy luận

Hồ Thị Kỷ, ngày tháng năm 20

Duyệt của tổ trưởngTuần 2Tiết 3, 4

Lê Thanh Thoại

Trang 9

II Chu ẩn bị:

- GV: SGK, SGV, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính chủ động của HS

- Phát triển tư duy suy luận cho HS

IV: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Góc so le trong Góc đồng vị (15 phút)

GV yêu cầu HS vẽ đường

thẳng c cắt a và b tại A và B

GV giới thiệu một cặp góc so

le trong, một cặp góc đồng vị

Hướng dẫn HS cách nhận

biết

GV: Em nào tìm cặp góc so le

trong và đồng vị khác?

GV: Khi một đường thẳng cắt

hai đường thẳng thì tạo thành

mấy cặp góc đồng vị? Mấy

cặp góc so le trong?

Củng cố: GV yêu cầu HS làm

A) 1 và B) 1; A) 2 và B) 2; A) 3 và

Hoạt động 2: Tính chất (15 phút)

c) Hãy viết tên ba cặp góc

đồng vị còn lại với số đo của

chúng

?2a) Tính A) 1 và B) 3:

-Vì A) 1 kề bù với A) 4nên A) 1 = 180 0 – A) 4 = 135 0-Vì B) 3 kề bù với B) 2

=> B) 3 + B) 2 = 180 0

=> B) 3 = 135 0

=> A) 1 = B) 3 = 135 0b) Tính A) 2, B) 4:

-Vì A) 2 đối đỉnh A) 4; B) 4 đối đỉnh B) 2

=> A) 2 = 45 0; B) 4 = B) 2 = 45 0c) Bốn cặp góc đồng vị và số đo:

II) Tính chất:

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau

Trang 10

GV cho HS so sánh và nhận

xét kết quả

a) IPO¼ và góc POR¼ là một

cặp góc sole trong

b) góc OPI¼ và góc TNO¼ là

một cặp góc đồng vị

c) góc PIO¼ và góc NTO¼ là

một cặp góc đồng vị

d) góc OPR¼ và góc POI¼ là

một cặp góc sole trong

GV cho HS xem hình và đứng

tại chỗ đọc

Bài 17 SBT/76:

Vẽ lại hình và điền số đo vào

các góc còn lại

GV gọi HS điền và giải thích

Bài 17 SBT/76:

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài 22 SGK; 18, 19, 20 SBT/76, 77

Tuần 3

Tiết 6

§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)

- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a//b”

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song

II Chu ẩn bị:

- GV: SGK, SGV, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo, chủ động của HS

-Đàm thoại, hỏi đáp, hoạt động nhóm

IV: Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: 1) Sữa bài 20 a, b, c SBT/77

Trang 11

HS2: 1) Sữa bài 22 SGK/89

2) (Cả hai HS): Nêu tính chất về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

2 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

GV cho HS nhắc lại kiến thức

hai đường thẳng song song ở

lớp 6

GV cho HS quan sát hình vẽ

của hai bạn ở phần kiểm tra

bài cũ Có hai đường thẳng

nào song song với nhau

không?

Vậy: Ta có c cắt a và b và

trong các góc tạo thành có

một cặp góc sole trong bằng

nhau hoặc một cặp góc đồng

vị bằng nhau thì hai đường

thẳng như thế nào với nhau?

=> Dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song

Củng cố: Xem hình 17, các

đường thẳng nào song song

với nhau

-GV: muốn chứng minh hai

đường thẳng song song với

nhau ta phải làm gì?

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng song song.

?2 Cho đường thẳng a và

điểm A nằm ngoài đường

thẳng a Hãy vẽ đường thẳng

b đi qua A và song song với a

GV cho HS hoạt động nhóm

và trình bày cách vẽ

a) Hai đường thẳng a, b song

song với nhau được kí hiệu là

a//b

Trang 12

b) Đường thẳng c cắt hai

đường thẳng a, b và trong các

góc tạo thành có một cặp góc

sole trong bằng nhau thì a

song song với b

GV gọi HS đứng tại chỗ phát

biểu (nhiều HS nhắc lại)

Bài 25 SGK/91:

Cho A và B Hãy vẽ một

đường thẳng đi qua A và

đường thẳng b đia qua B: b//a

GV gọi HS nêu cách vẽ sau

đó lên bảng thực hiện

GV: Lấy C ∈ a, D ∈ b giới

thiệu hai đoạn thẳng song

song và giới thiệu hai tia song

song

=> Nếu hai đường thẳng song

song thì mỗi đoạn thẳng (mỗi

tia) của đường thẳng này song

song mỗi đoạn thẳng (mỗi

tia) của đường thẳng kia

-Vẽ đường thẳng a

-Vẽ đường thẳng AB: aAB¼ =

600(aAB¼ = 300; aAB¼ = 450)-Vẽ b đi qua B: ABb¼ = aAB¼

3 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm 21 -> 26 SBT/77,78

-Chuẩn bị bài luyện tập

III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS

Hồ Thị Kỷ, ngày tháng năm 20

Duyệt của tổ trưởngTuần 3Tiết 5, 6

Lê Thanh Thoại

Trang 13

- Đàm thoại, hỏi đáp.

IV: Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

HS1: 1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

2) Làm bài 26 SGK/91

HS2: 1) Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Cách vẽ hai đường thẳng song song

2) Làm bài 28 SGK/91

2 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút) Bài 27 SGK/91:

Cho tam giác ABC Hãy vẽ

một đoạn thẳng AD sao cho

AD = BC và đường thẳng AD

song song với đường thẳng

BC

GV gọi HS đọc đề

-Vẽ AD thỏa mấy điều kiện

-Ta vẽ điều kiện nào trước?

-GV gọi HS lần lượt lên bảng

vẽ hình

-Làm sao vẽ được AD//BC?

-Làm sao vẽ AD = BC?

-Có mấy trường hợp xảy ra?

Thỏa hai điều kiện: AD = BCvà AD//BC

Bài 27 SGK/91:

BÀI 29 SKG/92:

Cho góc nhọn xOy và điểm

O’ Hãy vẽ một góc nhọn

x’Oy’ có O’x’//Ox và

O’y’//Oy Hãy đo xem hai

¼

xOy và x’O’y’ có bằng nhau

không?

-GV gọi HS đọc đề

-Đề bài cho gì và hỏi gì?

-GV gọi một HS lên vẽ xOy¼

-Góc như thế nào là góc

nhọn?

-Nêu cách vẽ O’x’

-Nêu cách vẽ O’y’

-GV gọi HS đo số đo xOy¼ và

¼

x'O'y' So sánh

-> Hai góc nhọn có cạnh

tương ứng song song thì bằng

nhau

-Cho xOy¼ nhọn và điểm O’

Vẽ x'O'y'¼ : O’x’//Ox;

O’y’//Oy

-Góc <900

Trang 14

-GV phát triển đối với trường

hợp x'O'y'¼ là góc tù

-> Hai góc có cạnh tương ứng

song song một nhọn, một tù

thì bằng nhau

Bài 26 SBT/78:

Vẽ hai đường thẳng a, b sao

cho a//b Lấy điểm M nằm

ngoài đường thẳng a, b vẽ

đường thẳng c đi qua M và

c⊥a, c⊥b

-GV gọi HS nhắc lại cách vẽ

hai đường thẳng song song;

nhắc lại khái niệm hai đường

thẳng vuông góc và cách vẽ

hai đường thẳng vuông góc

GV gọi từng HS lên bảng

thực hiện

-HS nhắc lại

Bài 26 SBT/78:

3 Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài tập đã làm, ôn lại lí thuyết

-Chuẩn bị bài: “Tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song”

Tuần 4

Tiết 8

§5 TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

- Hiểu nội dung tiên đề Ơ-Clit là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua M (M

∉ a) sao cho b//a

- Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơ-Clit mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song song: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc sole trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau

-Kĩ năng: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến Cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo góc còn lại

II Chu ẩn bị:

- GV: SGK, SGV, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của HS

- Đàm thoại, hoạt động nhóm

IV: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-Clit (8 phút)

Trang 15

đi qua M và b//a.

-Các em vẽ được mấy đường

thẳng b?

->Tiên đề

-GV cho HS nhắc lại và ghi

bài

-Chỉ một đường thẳng Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một

đường thẳng song song với đường thẳng đó

Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song (18 phút)

GV cho HS hoạt động nhóm

làm ?2 trong 7 phút

GV gọi đại diện nhóm trả lời

Cho điểm nhóm nào xuất sắc

nhất

-GV cho HS nhận xét thêm

hai góc trong cùng phía

-> Nội dung của tính chất

GV tập cho HS làm quen

cách ghi định lí bằng giả

thuyết, kết luận

Nhận xét: Hai góc sole trong, hai góc đồng vị bằng nhau

-Hai góc trong cùng phía bù nhau

II) Tính chất của hai đường thẳng song song:

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:a) Hai góc sole trong bằng nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau.c) Hai góc trong cùng phía bù nhau

GT a//b, c cắt a tại A, cắt

-> Củng cố tiên đề Ơ-Clit

GV gọi HS đứng tại chỗ trả

lời

Bài 33 SGK/94:

Nếu một đường thẳng cắt hai

đường thẳng song song thì:

a) Hai góc sole trong bằng

Trang 16

c) Tính B) 2.

GV gọi HS nhắc lại lí thuyết

và nêu cách làm, HS khác lên

bảng trình bày

a) Ta có B) 1 = A) 4 = 37 0 (cặp góc sole trong do a//b)

b) A) 1 = B) 4 (cặp góc đồng vị

do a//b)c) B) 1 + A) 4 = 180 0 (cặp góc trong cùng phía do a//b)

=> B) 2 = 180 0 – 370 = 1430

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, hoàn tất các bài vào tập BT, làm 28, 30 SBT/79

-Chuẩn bị bài luyện tập

Tuần 5

Tiết 9

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS được khắc sâu các kiến thức về hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ-Clit

- Có kĩ năng phát biểu định lí dưới dạng GT, KL

- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài toán cụ thể; tập dần khả năng chứng minh

II Chu ẩn bị:

- GV: SGK, SGV, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của học sinh

- Đàm thoại, hỏi đáp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: 1) Phát biểu tiên đề Ơ-Clit

Lê Thanh Thoại

Trang 17

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập Bài 37 SGK/95:

Cho a//b Hãy nêu các cặp

góc bằng nhau của hai tam

giác CAB và CDE

GV gọi một HS lên bảng vẽ

lại hình Các HS khác nhắc

lại tính chất của hai đường

thẳng song song

Các HS khác lần lượt lên

bảng viết các cặp góc bằng

¼BAC = CDE¼ (sole trong)

¼BCA= DCE¼ (đối đỉnh)

Bài 38 SGK/95:

GV treo bảng phụ bài 38

Tiếp tục gọi HS nhắc lại tính

chất của hai đường thẳng

song song và dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song

song

=> Khắc sâu cách chứng

minh hai đường thẳng song

song

Bài 38 SGK/95:

Biết d//d’ thì suy ra:

a) A) 1 = B) 3 vàb) A) 1 = B) 1 vàc) A) 1 + B) 2 = 180 0

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

a) Hai góc sole trong bằng nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau

c) Hai góc trong cùng phía bùnhau

Biết:

a) A) 4 = B) 2 hoặcb) A) 2 = B) 2 hoặcc) A) 1 + B) 2 = 180 0thì suy ra d//d’

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà:

a) Hai góc sole trong bằng nhau Hoặc b) Hai góc đồng

vị bằng nhau Hoặc c) Hai góc trong cùng phía bù nhau Thì hai đường thẳng đó song song với nhau

Bài 39 SGK/95: Cho d1//d2 và

một góc tù tại A bằng 1500

Tính góc nhọn tạo bởi a và d2

GV gọi HS lên vẽ lại hình và

nêu cách làm

Góc nhọn tạo bởi a và d2 là)

B1.

Ta có: B) 1 + A) 1 = 180 0 (hai góc trong cùng phía)

=> B) 1 = 30 0

Hoạt động 2: Nâng cao

Trang 18

Cho tam giác ABC Kẻ tia

phân giác AD của góc A (D ∈

BC) Từ điểm M ∈ DC, ta kẻ

đường thẳng song song với

AD Đường thẳng này cắt

cạnh AC tại E và cắt tia đối

GV gọi HS đọc đề, một HS

vẽ hình, một HS ghi giả thiết

kết luận

Các HS khác nhắc lại cách vẽ

các yếu tố có trong bài

a) Chứng minh: BAD¼ = AEF¼

Vì EF//AD

=> FEA¼ = EAD¼ (sole trong)mà BAD¼ = DAC¼ (AD: phân giác góc A)

=> BAD¼ = FEA¼Chứng minh: AEF¼ = EFA¼ :

Vì DAB¼ = AFE¼ (đồng vị vì AD//EF)

Mà BAD¼ = FEA¼ (chứng minhtrên)

=> AFE¼ = FEA¼b) Chứng minh: AFE¼ = MEC¼ :

Vì MEC¼ = AEF¼ (đối đỉnh)Mà AEF¼ = AFE¼ (chứng minh trên)

=> MEC¼ = EFA¼

3 Hướng dẫn về nhà:

-Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm

-Chuẩn bị bài 6: “Từ vuông góc đến song song”

- Biết phát biểu chính xác mệnh đề toán học

- Tập suy luận -> tư duy

II Chu ẩn bị:

- GV: SGK, SGV, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tự học của học sinh

-Đàm thoại, hỏi đáp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song (10 phút)

GV gọi HS vẽ c⊥a, và b⊥c

sau đó cho HS nhận xét về a

và b, giải thích

-> Hai đường thẳng phân biệt

a//b-Thì chúng song song với

I) Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song:

1 Tính chất 1: SGK/96

2 Tính chất 2: SGK/96

Trang 19

cùng vuông góc với đường

thẳng thứ ba thì sao?

-> Tính chất 1

-GV giới thiệu tính chất 2

-GV hướng dẫn HS ghi GT và

KL

nhau

KL a) nếu b⊥c => a//bb) néu a//b => b⊥c

Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song (13 phút)

GV cho HS hoạt động nhóm

làm ?2 trong 7 phút: Cho d’//d

và d’’//d

a) Dự đoán xem d’ và d’’ có

song song với nhau không?

b) vẽ a ⊥ d rồi trả lời:

a⊥d’? Vì sao?

a⊥d’’? Vì sao?

d’//d’’? Vì sao?

GV: Hai đường thẳng phân

biệt cùng // đường thẳng thứ

ba thì sao?

GV: Muốn chứng minh hai

đường thẳng // ta có các cách

-Chúng // với nhau

-Chứng minh hai góc sole trong (đồng vị) bằng nhau;

cùng ⊥ với đường thẳng thứ ba

II) Ba đường thẳng song song:

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

Nếu a⊥c và b⊥c thì a// b

Nếu a// b và c⊥a thì c⊥b.

Bài 41 SGK/97: Điền vào

chỗ trống:

Nếu a// b và a//c thì b//c.

Bài 32 SBT/79:

a) Dùng êke vẽ hai đường

thẳng a, b cùng ⊥ với đường

thẳng c

b) Tại sao a//b

c) Vẽ d cắt a, b tại C, D

Đánh số các góc đỉnh C, đỉnh

D rồi viết tên các cặp góc

bằng nhau

-GV gọi 1 HS lên vẽ câu b

-GV gọi HS nhắc lại các dấu

Bài 32 SBT/79: b) Vì a⊥c và b⊥cGiải:

=> a//bc) Các cặp góc bằng nhau:)

C) 4 = D) 4; C) 3 = D) 3

C1 = D) 1; C) 2 = D) 2)

C4 = D) 2; C) 3 = D) 1 (sole trong)

(Đồng vị)

Trang 20

hiệu để chứng minh hai

đường thẳng song song

-Đối với bài này ta áp dụng

dấu hiệu nào?

-GV gọi HS nhắc lại tính chất

của hai đường thẳng song

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, ôn lại các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

− HS khắc sâu các kiến thức về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

− Rèn luyện kĩ năng về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, biết vận dụng

lí thuyết vào bài tập cụ thể

− Thái độ vẽ cẩn thận, chính xác

II Chu ẩn bị:

- GV: SGK, SGV, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo cho HS

− Đàm thoại, hỏi đáp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1) Vẽ c⊥a; b⊥c Hỏi a//b? Vì sao? Phát biểu bằng lời

Vẽ c⊥a; b//a Hỏi c⊥a? Vì sao? Phát biểu bằng lời

2) Vẽ a//b; c//a.Hỏi c//b? Vì sao? Phát biểu bằng lời

Chứng minh tính chất đó

2 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập.

a) Vì a⊥c (tại A)

Hồ Thị Kỷ, ngày tháng năm 20

Duyệt của tổ trưởngTuần 5Tiết 9, 10

Lê Thanh Thoại

Trang 21

a) Vì sao a//b?

b)Tính C) =?

-GV gọi HS nhắc lại tính chất quan

hệ giữa tính ⊥ và //

-Vậy vì sao a//b

GV gọi HS nhắc lại tính chất của

hai đường thẳng song song

=>D) +C) =1800 (2 góc trong cùng phía)

=> b ⊥ c (tại B)

=> B) = 900

Vì a//b

=> D) +C) = 1800 (2 góc trong cùng phía)

=>D) = 500

Đề bài 1: Cho tam giác ABC Kẻ

tia phân giác AD của A) (D ∈ BC)

Từ một điểm M thuộc đoạn thẳng

DC, ta kẻ đường thẳng // với AD

Đường thẳng này cắt cạnh AC ở

điểm E và cắt tia đối của tia AB tại

điểm F Chứng minh:

a) BAD¼ = AEF¼

b) AFE¼ = AEF¼

c) AFE¼ = MEC¼

-GV gọi HS đọc đề Gọi các HS lần

lượt vẽ các yêu cầu của đề bài

-Nhắc lại cách vẽ tia phân giác, vẽ

hai đường thẳng //, hai đường thẳng

Cho tam giác ABC Phân giác của

góc B cắt cạnh AC tại điểm D Qua

D kẻ một đường thẳng cắt AB tại E

sao cho EDB¼ =EBD¼ Qua E kẻ

đường thẳng song song với BD, cắt

AD//MF

=>BAD¼ =AFE¼ (đồng vị)mà BAD¼ = AEF¼ (câu a)

=>AFE¼ =AEF¼c) Ta có:

MF I AC = E

=>AEF¼ và MEC¼ là 2 góc đối đỉnh

=> AEF¼ = MEC¼mà AEF¼ = AFE¼ (câu b)

=> AFE¼ = MEC¼

Trang 22

AC tại F Chứng minh:

a) ED//BC

b) EF là tia phân giác của AED¼

3 Hướng dẫn về nhà:

− Ôn lại lí thuyết, xem lại bài tập và làm bài 2

− Biết cấu trúc của một định lí (giả thiết, kết luận)

− Biết thế nào là chứng minh một định lí

− Biết đưa một định lí về dạng nếu… thì…

− Làm quen với mệnh đề logic p => q

II Chu ẩ n b ị:

- GV: SGK, giáo án, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Định lí.

GV giới thiệu định lí như

trong SGK và yêu cầu HS

làm ?1:

Ba tính chất ở §6 là ba định lí

Em hãy phát biểu lại ba định

lí đó GV giới thiệu giả thiết

và kết luận của định lí sau đó

yêu cầu HS làm ?2

a) Hãy chỉ ra GT và KL của

định lí: “Hai đường thẳng

phân biệt cùng song song với

đường thẳng thứ ba thì chúng

song song với nhau”

b) Vẽ hình minh họa định lí

trên và viết GT, KL bằng kí

hiệu

?1

HS phát biểu ba định lí

?2a) GT: Hai đường thẳng phân biệt cùng // với một đường thẳng thứ ba

KL: Chúng song song với nhau

Trang 23

KL a//b

Hoạt động 2: Chứng minh định lí.

GV: Chứng minh định lí là

dùng lập luận để từ giả thiết

suy ra kết luận và cho HS

làm VD:

Chứng minh định lí: Góc tạo

bởi 2 tia phân giác của 2 góc

kề bù là một góc vuông

GV gọi HS vẽ hình và ghi

GT, KL Sau đó hướng dẫn

HS cách chứng minh

GT xOz¼ =zOy¼ kề bù

Om: tia pg xOz¼On: tia pg zOy¼

KL mOn¼ =900

Ta có:

¼mOz=1

2 xOz¼ (Om: tia pg của

¼xOz)

¼zOn=1

2 zOy¼ (On: tia pg của

¼zOy)

2.1800 = 900

Hoạt động 3: Củng cố.

GV cho HS làm 2 bài 49, 50

SGK/101

Bài 49 SGK/101:

a) GT: Một đường thẳng cắt

hai đường thẳng sao cho có

một cặp góc sole trong bằng

nhau

KL: Hai đường thẳng đó song

song

b) GT: Một đường thẳng cắt

hai đường thẳng song song

KL: Hai góc sole trong bằng

nhau

Bài 50 SGK/101:

a) Nếu hai đường thẳng phân

biệt cùng vuông góc với một

đường thẳng thứ ba thì hai

đường thẳng đó song song với

2 Hướng dẫn về nhà:

− Học bài, tập chứng minh các định lí đã học

Trang 24

− Chuẩn bị bài tập luyện.

Tuần 7

I Mục tiêu:

− HS nắm vững hơn về định lí, biết đâu là GT, KL của định lí

− HS biết viết GT, KL dưới dạng ngắn gọn (kí hiệu)

− Tập dần kĩ năng chứng minh định lí

II Chu ẩ n b ị:

- GV: SGK, giáo án, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 51 SGK/101:

a) Hãy viết định lí nói về một

đường thẳng vuông góc với

một trong hai đường thẳng

song song

b) Vẽ hình minh họa định lí

đó và viết giả thiết, kết luận

bằng kí hiệu

Bài 51 SGK/101:

a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

a//b

Bài 52 SGK/101:

Xem hình 36, hãy điền vào

chỗ trống để chứng minh định

lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng

Lê Thanh Thoại

Trang 25

Tương tự hãy chứng minh O) 2

= O) 4

1234

)

O1 + O) 2 = 180 0)

O3 + O) 2 = 180 0)

O1 + O) 2 = O) 3 + O) 2)

O1 = O) 3

Vì O) 1 và O) 2 là 2 góc kề bù

Vì O) 3 và O) 2 là 2 góc kề bùCăn cứ vào 2 và 1

Căn cứ vào 3

1234

)

O4 + O) 1 = 180 0)

O2 + O) 1 = 180 0)

O4 + O) 1 = O) 2 + O) 1)

O4 = O) 2

Vì O) 4 và O) 1 là 2 góc kề bù

Vì O) 2 và O) 1 là 2 góc kề bùCăn cứ vào 1 và 2

Căn cứ vào 3

Bài 53 SGK/102:

Cho định lí: “Nếu hai đường

thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại

O và ¼xOy vuông thì các góc

yOx’; x’Oy’; y’Ox’ đều

vuông

a) Hãy vẽ hình

b) Viết giả thiết và kết luận

của định lí

c) Điền vào chỗ trống trong

các câu sau:

d) Hãy trình bày lại chứng

minh một cách gọn hơn

Bài 53 SGK/102:

GT xx’I yy’ = 0

¼xOy=900

KL yOx'¼ =900

¼x'Oy'=900

¼y'Ox=9001) xOy¼ + x'Oy¼ = 1800 (vì hai góc kề bù)2) 900 + x'Oy¼ = 1800 (theo giả thiết và căn cứ vào 1)3) x'Oy¼ = 900 (căn cứ vào 2)

4) x'Oy'¼ = xOy¼ (vì hai góc đối đỉnh)5) x'Oy'¼ = 900 (căn cứ vào giả thiết và 4)6) y'Ox¼ = x'Oy¼ (hai góc đối đỉnh)

7) y'Ox¼ = 900 (căn cứ vào 6 và 3)

Hoạt động 2: Nâng cao.

Bài 44 SBT/81:

Chứng minh rằng: Nếu hai

góc nhọn xOy và x’O’y’ có

Ox//O’x’, Oy//O’y’ thì xOy¼ =

->GV nhấn mạnh lại định lí

này để sau này HS áp dụng

2 Hướng dẫn về nhà:

Trang 26

− Xem lại các bài tập đã làm, tập chứng minh các định lí khác.

− Chuẩn bị 1 -> 6; Bài 54 -> 56 SGK/102, 103

Tuần 7

I Mục tiêu:

− Hệ thống hóa kiến thức về đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song

− Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

− Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không

II Chu ẩ n b ị:

- GV: SGK, giáo án, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp, tích hợp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết.

Câu 1: Phát biểu định nghĩa hai góc đối

đỉnh

Câu 2: Phát biểu định lí về hai góc đối

đỉnh

Câu 3: Phát biểu định nghĩa hai đường

thẳng vuông góc

Câu 4: Phát biểu định nghĩa đường trung

trực của một đoạn thẳng

Câu 5: Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song

Câu 6: Phát biểu tiên đề Ơ-Clit về đường

thẳng song song

HS phát biểu và ghi dưới dạng kí hiệu GV ghi tóm tắt lên bảng

d: đường trung trực của AB

Hoạt động 2: Vẽ hình.

Trang 27

d4//d5; d5//d7; d4//d7; d8//d2

Bài 55 SGK/103:

Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:

a) Các đường thẳng vuông góc với d và đi

qua M, đi qua N

b) Các đường thẳng song song e đi qua M,

đi qua N

GV gọi HS nhắc lại cách vẽ đường thẳng đi

qua một điểm và song song hay vuông góc

với đường thẳng đã cho

Bài 55 SGK/103:

Bài 56 SGK/103:

Cho đoạn thẳng AB dài 28mm Hãy vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng ấy

GV gọi HS nêu cách vẽ đường trung trực

của đoạn thẳng bằng thước và compa

Hoạt động 3: Tính số đo góc.

Bài 57 SGK/104:

Cho a//b, hãy tính số đo x của góc O

-Nhắc lại tính chất của hai đường thẳng

song song

Bài 57 SGK/104:

Kẻ c//a qua O => c//b

Ta có: a//c => O) 1 = A) 1 (sole trong)

=> O) 1 = 38 0b//c => O) 2 + B) 1 = 180 0(hai góc trong cùng phía)

=> O) 2 = 48 0Vậy: x =O) 1+O) 2 =38 0+480

x = 860

3 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)

− Ôn lại lí thuyết, rèn luyện kĩ năng vẽ hình, xem lại các bài đã làm

− Chuẩn bị bài 58,59,60 SGK; câu 7,8,9,10 SGK

Hồ Thị Kỷ, ngày tháng năm 20

Duyệt của tổ trưởngTuần 7Tiết 13, 14

Lê Thanh Thoại

Trang 28

I Mục tiêu:

− HS được củng cố khắc sâu các kiến thức của chương: hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

− Biết áp dụng các tính chất của hai đường thẳng song song

− Biết chứng minh hai đường thẳng song song

II Chu ẩ n b ị:

- GV: SGK, giáo án, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp, tích hợp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết.(7')

Câu 7: Phát biểu tính chất

(định lí) của hai đường thẳng

song song

Câu 8: Phát biểu định lí về

hai đường thẳng phân biệt

cùng song song với một

đường thẳng thứ ba

Câu 9: Phát biểu định lí về

hai đường thẳng phân biệt

cùng vuông góc với đường

thẳng thứ ba

Câu 10: Phát biểu định lí về

một đường thẳng vuông góc

với một trong hai đường

thẳng song song

HS phát biểu và ghi dưới dạng kí hiệu

Hoạt động 2: Các dạng bài tập thường gặp.(35') Bài 58 SGK/104:

Tính số đo x trong hình 40

Hãy giải thích vì sao tính

Trang 29

=> B) = 750

Bài 59 SGK/104:

Hình 41 cho biết d//d’//d’’ và

hai góc 600, 1100 Tính các

Ta có: d’//d’’

=> G) 2 = D) (đồng vị)

=>G) 2 = 110 03) Tính G) 3:

Vì G) 2 + G) 3 = 180 0 (kề bù)

=> G) 3 = 70 04) Tính ) D) 4:

D4 = D) (đối đỉnh)

=> D) 4 = 110 05) Tính A) 5:

Ta có: d//d’’

=> A) 5 = E) 1 (đồng vị)

=> A) 5 = 60 06) Tính B) 6:

Ta có: d//d’’

=> B) 6 = G) 3 (đồng vị)

=> B) 6 = 70 0

Bài 60 SGK/104:

Hãy phát biểu định lí được

diễn tả bằng các hình vẽ sau,

rồi viết giả thiết, kết luận của

KL d1//d2

Hoạt động 3: Củng cố.(3')

-GV cho HS nhắc lại dấu

hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song, các cách

chứng minh hai đường thẳng

song song, tính chất của hai

đường thẳng song song

Trang 30

2 Hướng dẫn về nhà:

− Ôn lí thuyết, xem các bài tập đã làm, chuẩn bị làm kiểm tra 1 tiết

Tuần 8

Đề 1:

I Phần trắc nghiệm(3đ)

Câu 1(0.75đ): Trong các câu sau, câu nào sai? Khoanh trịn đáp án sai .

“ Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng”

C khơng cắt nhau, khơng trùng nhau D phân biệt khơng cắt nhau

Câu 2(0.75đ): Khoanh trịn đáp án đúng: “ Nếu qua một điểm A nằm ngồi một đường thẳng a cĩ

hai đường thẳng song song với đường thẳng a thì 2 đường thẳng đĩ ”

A song song B vuơng gĩc C cắt nhau D trùng nhau

Câu 4(0.75đ): Trong các câu sau, câu nào sai? Khoanh trịn đáp án sai .

A Hai đường thẳng cắt nhau thì vuơng gĩc

B Hai đường thẳng vuơng gĩc thì cắt nhau

C Hai gĩc đối đỉnh thì bằng nhau

D Hai đường thẳng phân biệt cùng vuơng gĩc với đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau

II Phần tự luận(7đ)

Câu 1(1.5đ) Hãy vẽ hình minh hoạ định lí và viết giả thiết, kết luận của định lí sau: “ Hai đường

thẳng phân biệt cùng vuơng gĩc với đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau”

Câu 2(3đ) cho hình vẽ, biết a // b và 4 = 2 = 120

Trang 31

- Kẻ Ot sông song với a, b.

- Khi đó: = = 40 ( hai góc so le trong)

Trang 32

Tuần 9

Tiết 17

Chương II: TAM GIÁC

§ 1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

I Mục tiêu:

− HS nắm được định lí về tổng ba góc của một tam giác

− Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo góc của một tam giác

− Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản

II Chu ẩ n b ị:

- GV: SGK, giáo án, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp, tích hợp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Tổng ba góc của một tam giác (15')

GV cho HS hoạt động nhóm

Mỗi nhóm vẽ một tam giác

và đo số đo của mỗi góc

Tính tổng số đo của ba góc

đó Và rút ra nhận xét

GV gọi HS phát biểu định lí

và ghi giả thiết, kết luận của

B = 700)

C = 500Vậy A) + B) + C) = 1800Nhận xét: Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800

I) Tổng ba góc của một tam giác:

Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800

Lê Thanh Thoại

Trang 33

Tính các số đo x và y ở các

hình 47, 48, 49 1) Hình 47:Ta có: A) + B) + C) = 1800

(Tổng 3 góc của VABC)

=> 900 + 550 + C) = 1800

=> C) = 3502) Hình 48:

Ta có: G) + H) + )I

= 1800(Tổng 3 góc của VGHI)

=> 300 + x + 400 = 1800

=> x = 11003) Hình 49:

Ta có: ºM+ ºN + P) = 1800(Tổng 3 góc của VMNP)

Tia phân giác của A) cắt BC

ở D Tính ADC¼ , ADB¼

GV cho HS nhắc lại định lí và

cách tính góc còn lại của một

tam giác

Bài 2 SGK/108:

1) Tính ADC¼ :

Ta có: BAC¼ + ABC¼ + BCA¼

= 1800 (Tổng 3 góc của VABC)

=> BAC¼ + 800 + 300 = 1800

=> BAC¼ = 700Tia AD là tia phân giác của)A

=> CAD¼ =DAB¼ =CAB¼

2 =350Xét VACD có:

¼CAD+ ADC¼ + ACD¼ = 1800(Tổng 3 góc của VACD)

=> 350 + ADC¼ + 300 = 1800

=> ADC¼ = 11502) Tính ADB¼ :Xét VADB có:

¼ADB+ DBA¼ + BAD¼ = 1800

=> ADB¼ + 800 + 350 = 1800

=> ADB¼ = 650

2 Hướng dẫn về nhà: (1')

− Học bài, làm bài 2 SGK/108 Chuẩn bị hai phần còn lại

Trang 34

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp, tích hợp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(7')

1) Phát biểu định lí tổng ba góc của tam giác, vẽ hình ghi GT, KL

2) Cho VABC có A) = 900, B) = 300 Tính C) Nhận xét về quan hệ giữa và C)

2 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Áp dụng vào tam giác vuông.(15')

GV dựa vào KTBC để giới

thiệu tam giác vuông Sau đó

cho HS trả lời Trong V vuông

hai góc như thế nào?

GV cho HS phát biểu và ghi

giả thiết, kết luận

Củng cố:

Bài 4 SGK/108:

Tháp Pi-da ở Italia nghiêng 50

so với phương thẳng đứng

(H53) Tính số đo của ABC¼

Ta có: VABC vuông tại C

=> ABC¼ + BAC¼ = 900 (hai

góc nhọn phụ nhau)

2 Định lí: Trong một tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau

Hoạt động 2: Góc ngoài của tam giác.(18')

GV gọi HS vẽ VABC , vẽ góc

kề bù với C) Sau đó GV giới

thiệu góc ngoài tại đỉnh C

Trang 35

-> Góc ngoài của tam giác.

GV yêu cầu HS làm ?4 và trả

lời: Hãy so sánh:

1) Góc ngoài của tam giác với

tổng hai góc trong không kề

với nó?

2) Góc ngoài của tam giác với

mỗi góc trong không kề với

nó?

Củng cố: Bài 1 (H50, 51)

GV hướng dẫn H51, HS về

nhà làm

)

A + B) = 1800góc Acx là góc ngoài của VABC nên:

¼Acx = 18003) Rút ra nhận xét

Bài 1:

H50: Ta có:

¼EDa = E) + ºK(góc ngoài tại

D của VEDK)

=> EDa¼ = 1000

Ta có: DKb¼ + EKD¼ = 1800(góc ngoài tại K)

=> DKb¼ = 1800

1) ĐN: Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với mộtgóc của tam giác ấy

2) ĐLí: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó

Nhận xét: Mỗi góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góctrong không kề với nó

Hoạt động 3: Củng cố toàn bài.(5')

-Nhắc lại định lí tổng ba góc

của một tam giác

-Hai góc nhọn của tam giác

vuông

-Góc ngoài của tam giác

3 Hướng dẫn về nhà:

− Học bài, làm bài 1 H.51; Bài 5 SGK/108

− Chuẩn bị bài luyện tập

− Biết áp dụng các định lí trên vào bài toán

− Rèn luyện kĩ tính quan sát, phán đoán, tính toán

II Chu ẩ n b ị:

- GV: SGK, giáo án, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp, tích hợp

Hồ Thị Kỷ, ngày tháng năm 20

Duyệt của tổ trưởngTuần 9Tiết 17, 18

Lê Thanh Thoại

Trang 36

IV: Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(10')

1) Định nghĩa góc ngoài của tam giác? Định lí nói lên tính chất góc ngoài của tam giác.2) Sữa bai 6 hình 58 SGK/109

2 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: Luyện tập.(35') Bài 6 SGK/109:

¼KBI = ?

Ta có: VAHI vuông tại H

=> HAI¼ + AIH¼ = 900 (hai góc nhọn trong V vuông)

=> AIH¼ = 500mà KBI¼ = AIH¼ = 500 (đđ)

VIBK vuông tại K

=> KIB¼ + IBK¼ = 900

=> IBK¼ = 400

=> x = 400

Ta có: VAEC vuông tại E

=> EAC¼ +ACE¼ = 900 => EAC¼ = 650

VABD vuông tại D

=> ABD¼ +BAD¼ = 900 => ABD¼ = 250

=> x = 600

Bài 7 SGK/109: a) Các cặp góc phụ nhau:

¼ABC và ACB¼ ; ABC¼ và BAH¼ ; BCA¼ và CAH¼ ;

¼BAH và HAC¼b) Các cặp góc nhọn bằng nhau:

¼ACB = BAH¼ ; ABC¼ = HAC¼

CM: Ax//BC

Ta có: yAC¼ = B) +C) (góc ngoài tại A của VABC)

=> yAC¼ = 800mà xAC¼ = yAC¼

2 =400 (Ax: phân giác CAy¼ )Vậy: xAC¼ = BCA¼ Mà hai góc này ở vị trí sole trong

=> Ax//BC

Trang 37

Hoạt động 2: Củng cố.

GV gọi HS nhắc lại: Tổng ba góc

của một tam giác, hai góc nhọn

của tam giác vuông, góc ngoài

của tam giác

3 Hướng dẫn về nhà:

− Ôn lại lí thuyết, xem lại BT

− Chuẩn bị bài 2: Hai tam giác bằng nhau

Tuần 10

Tiết 20

§2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

− Hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau

− Biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng thứ tự Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

− Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

II Chu ẩ n b ị:

- GV: SGK, giáo án, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp, tích hợp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Định nghĩa.(10')

GV cho HS hoạt động nhóm làm ?1

Hãy đo độ dài và so sánh các cạnh và

số đo các góc của VABC và V

A’B’C’ Sau đó so sánh AB và A’B’;

AC và A’C’; BC và B’C’; ) A) và ºA';

Bvà ºB'; C) và ºC'

HS hoạt động nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày

I) Định nghĩa:

Hai tam giác bằng nhau là haitam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tươngứng bằng nhau

Trang 38

-> GV giới thiệu hai tam giác như thế

gọi là hai tam giác bằng nhau, giới

thiệu hai góc tương ứng, hai đỉnh

tương ứng, hai cạnh tương ứng

Hoạt động 2: Kí hiệu(10')

GV giới thiệu quy ước viết tương ứng

của các đỉnh của hai tam giác

a) VABC = VMNPb) M tương ứng với A)

B tương ứng với ºN

MP tương ứng với ACc) VACB = VMNP

AC = MP)

B = ºN

 Kí hiệu:

VABC = VA’B’C’

?3 Cho VABC = VDEF

Tìm số đo góc D và độ dài BC ?3 Giải: Ta có: )A) +B) +C) = 1800 (Tổng ba góc của VABC)

A = 600Mà: VABC = VDEF(gt)

=> A) = D) (hai góc tương ứng)

=> D) = 600

VABC = VDEF (gt)

=> BC = EF = 3 (đơn vị đo)

Hoạt động 3: Củng cố.(25')

GV gọi HS nhắc lại định nghĩa hai

tam giác bằng nhau Cách kí hiệu và

3 Hướng dẫn về nhà:

− Học bài làm 11,12 SGK/112

− Chuẩn bị bài luyện tập

Hồ Thị Kỷ, ngày tháng năm 20

Duyệt của tổ trưởngTuần 10Tiết 19, 20

Lê Thanh Thoại

Trang 39

I Mục tiêu:

− HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau

− Biết tính số đo của cạnh, góc tam giác này khi biết số đo của cạnh, góc tam giác kia

II Chu ẩ n b ị:

- GV: SGK, giáo án, đồ dùng dạy học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp, tích hợp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:(7')

− Thế nào là hai tam giác bằng nhau VABC = VMNP khi nào?

− Sữa bài 11 SGK/112

2 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập.(35') Bài 12 SGK/112:

Cho VABC = VHIK; AB=2cm; B)

=400; BC=4cm Em có thể suy ra số

đo của những cạnh nào, những góc

nào của VHIK?

GV gọi HS nêu các cạnh, các góc

tương ứng của VIHK và VABC

Bài 12 SGK/112:

VABC = VHIK

=> IK = BC = 4cm

HI = AB = 2cmI

) = B) = 400

Bài 13 SGK/112:

Cho VABC = VDEF Tính CV mỗi

tam giác trên biết rằng AB=4cm,

BC=6cm, DF=5cm

->Hai tam giác bằng nhau thì CV

cũng bằng nhau

CVDEF=4+6+5=15cm

Bài 14 SGK/112:

Cho hai tam giác bằng nhau: VABC

và một tam giác có ba đỉnh là H, I, K

Trang 40

Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai

tam giác đó biết rằng: AB = KI, B) =

ºK

Bài 23 SBT/100:

Cho VABC = VDEF Biết A) =550, E)

=750 Tính các góc còn lại của mỗi

tam giác

Bài 23 SBT/100:

Ta có:

VABC = VDEF

=> A)) =D) = 550 (hai góc tương ứng)

B=E) = 750 (hai góc tương ứng)Mà: A) +B) +C) = 1800 (Tổng ba góc của VABC)

Mà VABC = V DEF

=> C) = F) = 600 (hai góc tương ứng)

Bài 22 SBT/100:

Cho VABC = VDMN

a) Viết đẳng thức trên dưới một vài

dạng khác

b) Cho AB=3cm, AC=4cm, MN=6cm

Tính chu vi mỗi tam giác nói trên

Bài 22 SBT/100:

a) VABC = VDMN hay VACB = VDNM

=> AB = DM = 3cm (hai cạnh tương ứng)

AC = DN = 4cm (hai cạnh tương ứng)

BC = MN = 6cm (hai cạnh tương ứng)

CVVABC = AB + AC + BC = 13cm

CVVDMN = DM + DN + MN = 13cm

Hoạt động 2: Củng cố.(3')

GV cho HS nhắc lại định nghĩa hai

tam giác bằng nhau; các góc, các

cạnh, các đỉnh tương ứng

3 Hướng dẫn về nhà:

− Ôn lại các bài đã làm

− Chuẩn bị bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c)

I Mục tiêu:

− Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác

− Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó quy ra các góc tương ứng bằng nhau

cạnh-− Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình Biết trình bày bài toán về chứng minh hai tam giác bằng nhau

Tuần 11

Tiết 22

§3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC: CẠNH-CẠNH-CẠNH(C-C-C)

Ngày đăng: 05/06/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 41 cho biết d//d’//d’’ và  hai góc 60 0 , 110 0 . Tính các  góc:  ) - Hình học 7 (Cả năm)
Hình 41 cho biết d//d’//d’’ và hai góc 60 0 , 110 0 . Tính các góc: ) (Trang 29)
Hình 47, 48, 49. 1) Hình 47: - Hình học 7 (Cả năm)
Hình 47 48, 49. 1) Hình 47: (Trang 33)
Hỡnh 56: Tớnh  ABD ẳ  = ? - Hình học 7 (Cả năm)
nh 56: Tớnh ABD ẳ = ? (Trang 36)
Hình chieáu cuûa AB treân d  là HB. - Hình học 7 (Cả năm)
Hình chie áu cuûa AB treân d là HB (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w