1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi chọn HSG TV5 cấp thị xã

6 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: 1 đ Trong bài văn, tác giả đã mấy lần so sánh những chiếc thuyền với các sự vật khác?. Xa xa, mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thon thả.. Nhìn từ xa, g

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 2011

THI HỌC SINH GIỎI

MÔ MÔN: TIẾNG VIỆT

NĂM HỌC: 2010 – 2011

A Đọc thầm bài văn sau :

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: ( 0,5 đ) Em hiểu thế nào là “ hừng đông mặt biển”?

a Mặt biển vào mùa đông

b Mặt biển phía đông sáng lên khi mặt trời mọc

c Mặt biển phía đông sáng lên khi mặt trời lặn

Câu 2: ( 0,5 đ) Hình ảnh nào trên biển lúc hừng đông được tác giả chú ý miêu tả?

a Gió và sóng biển

b Bầu trời và những đám mây

c Những con thuyền của dân chài lưới

Câu 3: ( 0,5 đ) Cảnh biển lúc hừng đông được miêu tả gợi ấn tượng như thế nào?

a Biển đẹp, hùng vĩ và dữ dội

b Biển mênh mông, thơ mộng, hiền hòa

c Mây nước trên biển một màu long lanh

Câu 4: ( 0,5 đ) Hình ảnh những con thuyền lướt trên biển gợi ấn tượng như thế nào?

a Duyên dáng, đùa bỡn với biển cả

b Trung thành, bám sát thuyền bạn

c Dũng cảm, can trường trước biển cả dữ dội

Câu 5: ( 1 đ) Trong bài văn, tác giả đã mấy lần so sánh những chiếc thuyền với các sự vật khác?

Gạch chân hình ảnh so sánh em tìm được trong bài

Trường tiểu học

Họ và tên:

Lớp:

HỪNG ĐÔNG MẶT BIỂN Cảnh hừng đông mặt biển nguy nga, rực rỡ Phía hai bên, những đám mây trắng hồng, xốp như bông, hầu như dựng đứng, hơi ngả xô về phía trước Tất cả đều mời mọc lên đường

Xa xa, mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thon thả Mảnh buồm nhỏ xíu phía sau nom như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp cất tiếng hót Nhìn từ xa, giữa cảnh mây nước long lanh, mấy chiếc thuyền lưới làm ăn nhiều khi vất vả, trông như những con thuyền du ngoạn.

Gió càng lúc càng mạnh, sóng cuộn ào ào Biển khi nổi sóng trông càng lai láng, mênh mông Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn Sóng đập vào vòi mũi thùm thùm Chiếc thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới Phía sau, chiếc thuyền bạn, trung thành và khăng khít, cũng đang lướt chồm trên sóng bám sát chúng tôi.

Theo BÙI HIỂN

Trang 2

Câu 6: ( 1 đ) Tìm 2 từ đồng nghĩa, 2 từ trái nghĩa với từ mênh mông Đặt một câu với từ vừa tìm

được

Câu 7: ( 1 đ) Trong hai câu văn sau; “ Xa xa, mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng

vút cong thon thả Mảnh buồm nhỏ xíu phía sau nom như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp cất tiếng hót.”, câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách nào, nêu rõ?

Câu 8: ( 1 đ) Bài văn trên có mấy câu ghép? Em hãy tìm chủ ngữ, vị ngữ của từng câu ghép

Câu 9: ( 1 đ) Hãy xếp các từ in đậm sau thành hai nhóm từ láy, từ ghép: nguy nga, bờ bãi, rực rỡ, đục ngầu, thon thả, đăm chiêu, ào ào, chắc nịch, lai láng, xanh thẳm, long lanh

Câu 10: ( 1 đ) Tìm các danh từ, động từ trong đoạn văn sau:

Ong xanh đảo quanh một lượt, thăm dò, rồi nhanh nhẹn xông vào cửa tổ dùng răng và chân bới đất Những hạt đất vụn do dế đùn lên bị hất ra ngoài Ong ngoạm, rứt, lôi ra một túm lá tươi Thế là cửa đã mở

Vũ Tú Nam

Câu 11: ( 3 đ) Đọc bài ca dao sau:

Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Trang 3

Ai ơi! Bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần

Em hiểu người nông dân muốn nói với ta điều gì? Cách diễn tả hình ảnh có sự đối lập

ở câu cuối bài đã nhấn mạnh được ý gì?

B.Tập làm văn: ( 8 đ) Mái trường tiểu học thân yêu đã để lại trong em nhiều ấn tượng sâu sắc

về thầy cô, bạn bè, trường lớp Em hãy tả hình dáng, tính tình người thầy giáo ( hoặc cô giáo)

mà em yêu quí nhất.

Trang 5

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

A.Đọc thầm và làm bài tập:

Câu 1: ( 0,5 đ) b

Câu 2: ( 0,5 đ) c

Câu 3: ( 0,5 đ) a

Câu 4: ( 0,5 đ) c

Câu 5:

- Trong bài văn , tác giả đã 3 lần so sánh những chiếc thuyền với các sự vật khác ( 0,25 đ)

- Các hình ảnh so sánh:

+ mấy chiếc thuyền lưới trông như những con thuyền du ngoạn ( 0,25 đ)

+ Chiếc thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.( 0,25 đ)

Câu 6:

- Tìm được 2 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ mênh mông ( 0,5 đ)

- Đặt 1 câu với từ vừa tìm được ( 0,5 đ)

Câu 7:

- Câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách lặp lại từ ( 0,5 đ)

- Từ lặp lại: buồm ( 0,5 đ)

Câu 8:

- Bài văn trên có 2 câu ghép ( 0,5 đ)

- Xa xa, mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thon thả ( 0,25 đ)

CN VN CN VN

- Gió càng lúc càng mạnh, sóng cuộn ào ào ( 0,25 đ)

CN VN CN VN

Câu 9:

- Từ láy: nguy nga, rực rỡ, thon thả, long lanh, ào ào, lai láng ( 0,5 đ)

- Từ ghép: bờ bãi, đục ngầu , đăm chiêu, xanh thẳm, chắc nịch ( 0,5 đ)

Câu 10:

- Danh từ: ong, lượt, cửa, tổ, răng, chân, đất, hạt, dế, túm lá ( 0,5 đ)

- Động từ: đảo, thăm dò, xông, dùng, bới, đùn, hất, ngoạm, rứt, lôi, mở ( 0,5 đ)

Câu 11: Học sinh nêu được:

- 2 dòng đầu: Người nông dân cày đồng vào buổi ban trưa Hình ảnh so sánh: Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, ý nói: công việc của người cày ruộng, làm đồng áng vô cùng vất vả, khó

nhọc.( 1 đ)

- 2 dòng cuối: Người nông dân muốn nhắn gửi: Hỡi người bưng bát cơm đầy trước khi ăn hãy nhớ mỗi hạt gạo dẻo thơm đã chứa đựng muôn phần đắng cay, vất vả của người lao động làm ra nó ( 1 đ)

Cách diễn tả hình ảnh có sự đối lập ở câu cuối bài ca dao: Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần đã nhấn mạnh được sự vất vả, khó nhọc, nhiều khi còn có cả đắng cay, buồn tủi của

người lao động chân tay ( 1 đ)

B Tập làm văn : ( 8 đ)

- Bài viết phải đảm bảo có đủ các phần: mở bài, thân bài, kết luận Bố cục cân đối, hợp lý

- Bài văn trôi chảy, mạch lạc, câu văn đúng ngữ pháp, diễn đạt rõ ý, dùng từ chính xác, không mắc lỗi chính tả

- Chữ viết cẩn thận, trình bày sạch sẽ, không tẩy xóa tùy tiện

Trang 6

Biểu điểm: + Mở bài: 2 điểm

+ Thân bài: 4 điểm + Kết luận: 2 điểm

 Tình bày sạch sẽ, cẩn thận, chữ viết đẹp: + 1 điểm

Ngày đăng: 04/06/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w