1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án ngữ văn 11

76 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế

Trang 1

A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

BÀI 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI.

- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức

2/ Kĩ năng:

- nhận xét được sự phân bố các nhóm nước trên hình 1

- Phân tích được bảng số liệu về kinh tế - xã hội của từng nhóm nước

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bảng so sánh chỉ số hai nhóm nước phát triển và đang phát triển

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số

2/ Giới thiệu chương trình:

3/ Vào bài mới:

Giới thiệu bài mới: Thế giới hiện có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau Trong quá

trình phát triển, các nước này đã phân hóa thành nhiều hai nước khác nhau: nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển có sự tương phản rõ về trình độ phát triển kinh tế - xã hội Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về sự khác biệt đó, đồng thời nghiên cứu về vai trò ảnh hưởng cuả cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đối với kinh tế - xã hội thế giới

Trang 2

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: cá nhân/cặp đôi.

GV: Các nước trên thế giới được xếp

vào hai nhóm nước: đang phát triển và

phát triển

CH: hai nhóm nước này có đặc điểm

khác nhau như thế nào ?

CH: Quan sát hình 1, em có nhận xét gì

về sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ

trên thế giới theo mức GDP/người ?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

2/ Nhóm nước đang phát triển:

- Có GDP/người nhỏ, nợ nước ngoài nhiều, và HDI thấp

- Một số nước trở thành nước công nghiệp mới (NICs) như: Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan, Bra-xin, Ac-hen-ti-na

 GDP/người rất chênh lệch giữa các nơi

+ khu vực có thu nhập cao là Tây Âu, Bắc Mỹ,

Hoạt động 2: cá nhân/cặp đôi.

CH: Dựa vào bảng 1.1, hãy nhận xét về

GDP/người của một số nước phát triển

và đang phát triển?

CH: Dựa vào hình 1.2, hãy nhận xét tỉ

trọng GDP phân theo khu vực kinh tế

của các nhóm nước?

CH: Sự khác biệt về các chỉ số xã hội

của các nhóm nước thể hiện như thế

nào?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

- các nước phát triển có GDP/người cao gấp nhiều lần GDP/người của các nước đang phát triển

2/ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt:

a/ các nước phát triển:

- Khu vực I chiếm tỉ lệ thấp (2%)

- Khu vực III chiếm tỉ lệ cao (71%)

b/ Các nước đang phát triển:

- Khu vực I còn chiếm tỉ lệ tương đối lớn (25%)

- Khu vực III mới đạt dưới 43% (dưới 50%)

3/Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội:

- các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển.a) Tuổi thọ người dân:

Trang 3

Hoạt động 3: cá nhân/cặp đôi.

CH: Cuộc cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đạidiễn ra khi nào và có đặc

trưng nổi bật gì

CH: cuộc cách mạng và khoa học hiện

đại có ảnh hưởng như thế nào đến nền

kinh tế thế giới?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá

kiến thức

III CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI:

1/ Thời điểm xuất hiện và đặc trưng:

- Thời gian: cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI

- Đặc trưng: xuất hiệ và bừng nổ công nghệ cao

- Có 4 ngành công nghệ trụ cột là: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ thông tin, công nghệ năng lượng

2/ Ảnh hưởng:

- Xuất hiện nhiều ngành mới, nhất là trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch

cơ cấu mạnh mẽ

- Xuất hiện nền kinh tế tri thức

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát triển?

2/ Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế-xã hội thế giới?

3/ Sự phân chia thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?

A/ Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo B/ Sự tương phản về trình độ kinh tế-xã hội C/ Sự khác nhau về chế độ chính trị-xã hội D/ Hậu quả kéo dày của chiến tranh

4/ Đặc điểm nào dưới đây không phải của các nước phát triển

A/ Tổng sản phẩm trong nước GDP lớn B/ Chỉ số phát triển con người HDI cao

C/ Có vai trò chi phối các tổ chức kinh tế thế giới D/ Cơ cấu kinh tế chủ yếu là công-nông nghiệp

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

6/ Bổ sung, rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

BÀI 2 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ

- -I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá

- Biết lí do hình thành các tổ chức kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

2/ Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực

- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết qui mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới

- Các bảng kiến thức và số liệu phóng to từ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định: Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế -xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát triển?

2/ Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế-xã hội thế giới?

3/ Nêu những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

3/ Vào bài mới:

Trang 5

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: cặp đôi/nhóm 4.

CH: Toàn cầu hoá kinh tế biểu hiện ở những

mặt nào?

CH: Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực nào

ngày càng đóng vai trò quan trọng nhất?

CH: các công ty xuyên quốc gia có vai trò

như thế nào? Nêu ví dụ về một số công ty

xuyên quốc gia

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

CH: Toàn cầu hoá kinh tế có ảnh hưởng như

thế nào đến nền kinh tế-xã hội thế giới?

CH: Em có nhận xét gì về sự chênh lệch giàu

nghèo trên thế giới hiện nay?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

I XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ: 1/ Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế:

a) Thương mại thế giới phát triển mạnh:

- Tốc độ gia tăng trao đổi hàng hoá trên thế giới phát triển nhanh hơn nhiều so với gia tăng GDP.b) Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh:

- Từ 1990 2004 tổng đầu tư nước ngoài tăng từ

1774 tỉ USD lên 8895 tỉ USD (gấp 5 lần)

- Trong đó dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, nhất là tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

c) Thị trường tài chính quốc tế được mở rộng:

- Quỷ tiền tệ thế giới IMF

- Ngân hàng thế giới WB

- Ngân hàng phát triển Châu Á ADB

d) Các công ty xuyên quốc gia được hình thành và cóảnh hưởng ngày càng lớn:

- Hoạt động trên nhiều quốc gia

- Nắm 70% giá trị xuất nhập khẩu trên toàn thế giới

- Nắm nguồn của cải vật chất lớn

- Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng

2/ Hệ quả của việc toàn cầu hoá kinh tế:

CH: Dựa vào bảng 2.2, hãy so sánh quy mô

về dân số và GDP của các tổ chức liên kết

kinh tế, rút ra nhận xét

CH: Xu hướng khu vực hoá kinh tế gây nên

các hệ quả gì? Liên hệ với tình hình nước ta

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

II XU HƯỚNG KHU VỰC HOÁ KINH TẾ:

1/ Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành:

- Hiệp ước thương mại tự do bắc Mĩ (NAFTA)

- Liên minh Châu Âu (EU)

- Hiệp hội các quốc gia Đong Nam Á (ASEAN)

- Diễn đàng hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (APEC)

- Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOSUR)

2/ Hệ quả của khu vực hoá kinh tế:

a) Tạo ra cơ hội:

- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, tự

do hoá thương mại

- Mở rộng thị trường, đẩy nhanh quá trình toàn cầu

Trang 6

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức b) Tạo ra các thách thức: hoá kinh tế thế giới.

- Đảm bảo quyền độc lập, tự chủ về kinh tế và chính

trị

4/ Kiểm tra, đánh giá: 1/ Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế Xu hướng toàn cầu hoía kinh tế dẫn đến hệ quả gì? 2/ Các tổ chức kinh tế hình thành dựa trên những cơ sở nào? 3/ Xác định trên bản đồ thế giới, các nước thành viên tổ chức EU, ASEAN, NAFTA, MERCOSUR ? 5/ Dặn dò về nhà: Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài 6/ Bổ sung, rút kinh nghiệm qua tiết dạy: ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

BÀI 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiểm môi trường

- Phân tích được hậu quả của ô nhiểm môi trường, nhận thức được sự cần thiết để bảo vệ môi trường

- Một số tranh ảnh về môi trường trên thế giới và ở Việt Nam

- Lược đồ tổ chức liên kết kinh tế thế giới

- Tin thời sự, ảnh về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế, hệ quả của toàn cầu hoá là gì?

2/ Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực dựa trên những cơ sở nào?

3/ xác định trên bản đồ các nước trên thế giới, các nước thành viên của tổ chức EU, ASEAN, NAFTA

3/ Vào bài mới:

Trang 8

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: cá nhân/cặp đôi.

CH: Nhóm nước nào giữ vai trò quan trọng nhất

trong vấn đề bùng nổ dân số hiện nay? Nguyên

nhân

CH: Dựa vào bảng 3.1, hãy so sánh tỷ suất gia

tăng tự nhiên của các nước phát triển và đang

phát triển hiện nay?

CH: Dân số tăng nhanh gây ra những hậu quả gì

về mặt kinh tế-xã hội?

CH: Tình trạng già hoá dân số biểu hiện như thế

nào?

CH: Dựa vào bảng 3.2, so sánh dân số theo

nhóm tuổi của các nước phát triển và các nước

đang phát triển?

CH: dân số già gây ra những hậu quả gì về mặt

kinh tế-xã hội?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

I DÂN SỐ:

1/ Bùng nổ dân số:

- Dân số thế giới tăng nhanh, nhất là nữa sau thế kỉ XX

- Năm 2005 đã đạt 6477 triệu người

- chủ yếu là ở các nước đang phát triển: chiếm80% dân số, 95% dân số tăng hàng năm của thế giới

- Tỉ suất gia tăng dân số của các nước đang phát triển > các nước phát triển

- Ảnh hưởng:

+ Tích cực: tạo ra nguồn lao động dồi dào.

+ Tiêu cực: gây ra sức ép nặng nề về tài nguyên

môi trường, phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống

2/ Già hoá dân số:

- Biểu hiện:

+ Trong cơ cấu dân số tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngàycàng thấp, tỉ lệ người trên 60 tuổi ngày càng nhiều.+ Tuổi thọ dân số thế giới ngày càng tăng

- Các nước phát triển có dân số già hơn

- Hậu quả:

+ Thiếu nguồn lao động

+ Chi phí lớn cho phúc lợi xã hội

Hoạt động 2: cặp đôi/nhóm 4.

CH: Khí hậu toàn cầu và tầng ôdôn bao quanh

trái đất bị biến đổi theo chiều hướng như thế

nào? Nguyên nhân do đâu

CH: sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu và thủng tầng

ôzôn có ảnh hưởng gì đến đời sống trên trái đất?

CH: vì sao nguồn nước ngọt, biển và đại dương

bị ô nhiểm?

CH: sự đa dạng sinh vật là gì? Vì sao sự đa dạng

sinh vật trên trái đất bị suy giảm

CH: Hãy nêu tên một số loài động vật ở nước ta

đang dần bị tuyệt chủng?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

II MÔI TRƯỜNG:

1/ Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn:

- Trái đất đang nóng dần lên: Nhiệt độ trái đấttăng 0,6 độ C trong 100 năm qua

- Mưa axit

- Tầng ôdôn ngày càng mỏng và lổ thủng tầngôdôn ngày càng rộng

2/ Ô nhiểm nguồn nước ngọt, biển và đại dương:

- Do chất thải sinh hoạt và công nghiệp đổ ra sông, hồ, biển

- Do sự cố tràng dầu, đắm tàu, rửa tàu

3/ Suy giảm đa dạng sinh học:

- Do sự khai thác quá mức của con người

- Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng

Hoạt động 3: cá nhân/cặp đôi III MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC:

Trang 9

GV cho HS nêu một số biểu hiện của thực trạng

xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, khủng bố

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức 1/ Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố: - Cần tăng cường hoà giải các mâu thuẩn sắc tộc, tôn giáo - Chống chủ nghĩa khủng bố là nhiệm vụ của từng cá nhân 2/ Hoạt động kinh tế ngầm: - Buôn lậu vũ khí, rửa tiền, ma tuý

4/ Kiểm tra, đánh giá: 1/ chứng minh rằng trên thế giưói , sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở những nước đang phát triển, già hoá dân số diễn ra ở các nước phát triển? 2/ Giải thích câu nói:” trong bảo vệ môi trường cần phải tư duy toàn cầu, hành động địa phương”? 3/ Sựu bùng nổ dân số trên thế giưói hiện nay diễn ra chủ yếu ở các nước phát triển? A đúng B sai 4/ Biến đổi khí hậu toàn cầu là do nhiệt dộ trái đất tăng lên: A đúng B sai 5/ Dặn dò về nhà: Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài 6/ Bổ sung, rút kinh nghiệm qua tiết dạy: ………

………

………

………

………

………

………

………

BÀI 4: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

Trang 10

CỦA TOÀN CẦU ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

- Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh

- Đề cương báo cáo ( phóng to)

- HS chuẩn bị các tư liệu sưu tầm theo chủ đề GV đua ra từ trước cho HS

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hoá dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển

2/ Giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trường, cần phải “ tư duy toàn cầu, hành động địa

3/ Vào bài mới:

Toàn cầu hoá mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đạt các nước đang phát triển rất nhiều thách thức Bài thựchành hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về các cơ hội và các thách thức đó

Hoạt động 1: tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển.Phương án 1: HS đọc các ô thông tin trong SGK, sắp xếp thành hai mảng “ cơ hội” và “ thách thức” của tàon cầu hoá đối với các nước đang phát triển, tìm các ví dụ minh hoạ

Hoạt động 2: Trình bày báo cáo

Trên cơ sở thảo luận nhóm và tìm hiểu của các cá nhân, HS lên bảng trình bày báo cáo về chủ đề “ Những cơ hội và thách thứuc của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển”

Các HS khác góp ý bổ sung, GV tổng hợp nôin dung thảo luận

3 Toàn cầu hoá tạo điều kiện chuyển giao những thãnh tựu mới về khoa học và công nghệ, vềtổ chức

và quản lí, về sản xuất và kinh doanh đến cho tất cả mịn người, mọi đân tộc

Trang 11

4 Toàn cầu hoá tạo cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hoá mối quan hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác

II Thách thức:

1 Khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới Muốn

Có sức cạnh tranh kinh tế mạnh phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn như điện tử, năng lượng nguyên tử, công nghệ hoá dầu, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học, công nghệ thông

tin,

2 Các siêu cường tư bản chủ nghĩa tìm cách áp dặt lối sống và nền văn hoá của mình vào các nước khác Các giá trị đạo đức cảu nhân loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn 3 Toàn cầu hoá ngày càng gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nước phát triển đã chuyển các công nghệ lỗi thời gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển 4/ Kiểm tra, đánh giá: 1/ Quá trình toàn cầu hoá nề kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì cho các nước đang phát triển? 2/ Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nào trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới? 5/ Dặn dò về nhà: Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài 6/ Bổ sung, rút kinh nghiệm qua tiết dạy: ………

………

………

………

………

………

………

………

BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Trang 12

TIẾT 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

- -I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

- Biết được Châu Phi khá giàu có về khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô và nóng…

- Dân số tăng nhanh, ngừôn lao động khá lớn song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật, chiến tranh

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Phi

- Bản đồ kinh tế chung Châu Phi

- Tranh ảnh và cảnh quan Châu Phi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì cho các nước đang phát triển?

2/ Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nào trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới?

3/ Vào bài mới:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Trang 13

Hoạt động 1: cặp đôi/nhóm 4.

CH: Quan sát hình 5.1 và dựa vào sự hiểu biết của

bản thân, hãy nêu đặc điểm của khí hậu và cảnh

quan của Châu Phi?

CH: Vậy cần phải thực hiện giải pháp nào để bảo vệ

tài nguyên môi trường, bảo vệ sự phát triển bềnh

vững ở Châu Phi?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm  Đại

diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN:

- Phần lớn lãnh thổ Châu Phi là hoang mạc và

sa van, khí hậu khô nóng

- Khoáng sản và rừng đang bị khai thác quá mức làm cạn kiệt tài nguyên, huỷ hoại môi trường

- Giải pháp quan trọng:

+ Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên

+ Phát triển thuỷ lợi

Hoạt động 2: cặp đôi/nhóm 4.

CH: Dựa vào bảng 5.1 so sánh và nhận xét tình hình

sinh tử và gia tăng dân số tự nhiên, tuổi thọ trung

bình của Châu Phi so với thế giới với các châu lục

khác?

CH: Sự gia tăng dân số quá nhanh gây những bất

lợi gì cho sự phát triển kinh tế của Châu Phi?

CH: Ngoài việc gia tăng dân số, vấn đề dân cư-xã

hội Châu Phi còn thẻ hiện các mặt nổi cộm nào?

CH: Thế giới trong đó có Việt Nam đã có các hoạt

động gì để giúp cho Châu Phi thoát khỏi tình trạng

trên?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm  Đại

diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:

- Châu Phi dẫn đầu thế giới về tỉ suất sinh thô (38%), tỉ suất tử thô (15%) và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (2,3%)

- Tuổi thọ trung bình của người dân Châu Phi rất thấp, chỉ đạt 52 tuổi

- Trình độ dân chí thấp, nhiều hủ tục chưa được xoá bỏ, tình trạng nghèo đói còn phổ biến

- Diễn ra nhiều cuộc xung đột sắc tộc

- Vẫn còn nhiều bệnh tật đe doạ

Hoạt động 3: cặp đôi/nhóm 4.

CH: Bằng chứng nào cho thấy Châu Phi là châu lục

còn rất nghèo nàn lạc hậu?

CH: Dựa và bảng 5.2, em hãy nhận xét tốc độ tăng

trưởng kinh tế của một số nước Châu Phi so với thế

giới?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm  Đại

diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

4/ kiểm tra, đánh giá:

1/ Người đân Châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ tự nhiên?

2/ Hãy phân tích sự tác động của các vấn đề dân cư , xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh tế của châu lục này

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

Trang 14

BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC ( TT )

TIẾT 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU MĨ LA TINH

- Phân tích được tình trạng kinh tế thiếu ổn định của các nước Mĩ La Tinh, khó khăn do nợ nước ngoài, phụ thuộc vào nước ngoài

- Phóng to các biểu đồ, bảng kiến thức trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Người dân Châu Phi có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác bảo vệ tựnhiên?

2/ Dựa vào các kiến thức đẫ học, có nhận xét gì về dân cư Châu Phi so với dân cư Châu Á và Châu Âu?

3/ Hãy phân tích tác động của các vấn đề dân cư-xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh tế của lục địa này?

3/ Vào bài mới:

Trang 15

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: Cặp đôi/nhóm 4.

CH: dựa vào hình 5.3, hãy cho biết Mĩ La

Tinh có những cảnh quan và tài nguyên

khoáng sản gì?

CH: Tài nguyên của Mĩ La Tinh phong phú

như thế nào? Thuận lợi cho phát triển ngành

kinh tế nào

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

CH: hãy nêu nhữnh biểu hiện về dân cư và

xã hội của Mĩ La Tinh?

CH: Dựa vào nội dung SGK, bảng 5.3, và sự

hiểu biết, hãy nhận xét về mức sống của dân

cư một số nước Mĩ La Tinh?

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TỰ NHIÊN, DÂN CƯ

VÀ XÃ HỘI:

1/ Tự nhiên:

a) Có nhiều môi trường tự nhiên, phân hoá từ B-N, từ Đ-T, từ thấp lên cao

b) Nhiều tài nguyên:

- Tài nguyên rừng, biển phong phú

- Sông ngòi có giá trị cao về nhiều mặt: giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện

- Đất trồng đa dạng: thuận lợi chăn nuôi gia súc, trồngcây công nghiệp

-Nhiều khoáng sản: đồng, thiếc, kẽm, kim loại quý thuận lợi cho phát triển nhiều ngành công nghiệp

2/ Dân cư và xã hội:

- Tỉ lệ dân nghèo cao

- Sự chênh lệch giào nghèo rất lớn

- Hiện tượng đô thị hoá tự phát diễn ra rất trầm trọng: thành thị chiếm 75% dân số, nhưng 1/3 số đó sống trong điều kiện khó khăn

Hoạt động 2: Cặp đôi/nhóm 4.

CH: Dựa vào hình 5.4, em có nhận xét gì về

tình hình gia tăng của nền kinh tế Mĩ La

Tinh trong thời kì 19852004?

CH: Vì sao có hiện tượng đó?

CH: Gần đây nền kinh tế Mĩ La Tinh có

những thay đổi gì? Vì sao

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ:

1/ Kinh tế phát triển không ổn định:

- Nợ nước ngoài nhiều

2/ Nguyên nhân:

- Nền chính trị thiếu ổn định

- Mức tăng trưởng phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài

- Cơ cấu xã hội phong kiến được duy trì quá lâu sau độc lập

- Các chính phủ không đề ra được đường lối độc lập

3/ Gần đây tình hình kinh tế đã có những chuyển biến tích cực:

- Xuất khẩu tăng nhanh

+ Năm 2003 đạt 10%

+ Năm 2004 đạt 21%

- Nhiều nước đã khống chế được lạm phát

- Tỉ lệ gia tăng tiêu dung giảm…

4/ kiểm tra, đánh giá:

1/ Vì sao các nước mĩ la tinh có những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ

lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao?

2/ Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế mĩ la tinh không ổn định?

3/ Dựa vào hình 5.4, lập bảng tốc độ gia tăng GDP của MLT giai đoạn 19852004 và nhận xét

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC ( TT )

Trang 16

TIẾT 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á

- -I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ

- Vấn đề xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố…

2/ Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á

và khu vực Trung Á

- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á và Trung Á để thấy được vị trí các nước trong khu vực

- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định

3/ Thái độ:

- Thấy được tầm quan trọng của nguồn tài nguyên thiên nhiên và nền hoà bình mà chúng ta đang

có được

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á

- Phóng to hình 5.8 trong SGK

- Phóng to các bảng kiến thức và số liệu trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo khổ ở khu vực này lại cao?

2/ Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế các nước Mĩ la Tinh phát triển thiếu ổn định?

3/ Vào bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Trang 17

CH: Xác định vị trí địa lí các quốc gia khu vực Tây

Á và Trung Á trên bản đồ thế giới?

Hoạt động 1: Phiếu học tập Cặp đôi/nhóm 4HS

CH: Xác định trên bản đồ Châu Á, vị trí các quốc gia

của khu vực Tây Nam Á?

CH: Dựa vào hình 5.5, nội dung SGK và hiểu biết

của mình, em hãy nêu một số điểm khái quát về Tây

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

CH: Quan sát hình 5.7, hãy cho biết Trung Á có

những quốc gia nào? Vị trí địa lí và lãnh thổ của khu

vực có đặc điểm gì?

CH: Tai sao Trung Á có khí hậu lục địa?

CH: Trung Á có các loại khoáng sản nào?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

- Số dân hơn 313 triệu người (2005), chủ yếu theo đạo Hồi

- Có vị trí chiến lược quan trọng

- Khí hậu nhìn chung rất khô hạn

- Có nhiều dầu mỏ, chiếm hơn 50% trữ lượngthế giới, tập trung quanh vịnh Pec-xich

2/ Trung Á:

- Diện tích khoảng 5,6 triệu km2

- Dân số 61,3 triệu người (2005), chủ yếu theođạo Hồi (trừ Mông Cổ)

- Nằm ở trung tâm lục địa Á –Âu

- Có khí hậu lục địa sâu sắc

- Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô và hoang mạc

- Giàu tài nguyên dầu mỏ, khí đốt, thuỷ điện, khoáng sản…

- Chịu nhiều ảnh hưởng văn hoá của cả phương Đông và Phương Tây

Hoạt động 2: Phiếu học tập Cặp đôi/nhóm 4HS

CH: Dựa vào hình 5.8 em có nhận xét gì về lượng

dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dung của

các khu vực trên thế giới?

CH: Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế

giới của khu vực Tây Nam Á?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

 GV chuyển ý

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á:

1/ Vai trò cung cấp dầu mỏ:

- Tây Nam Á có sản lượng khai thác dầu lớn nhất trên thế giới

- Tây Nam Á và Trung Á là hai khu vực có sản lượng khai thác lớn hơn nhiều so với lượng dầu tiêu dung

- Có khả năng cung cấp gần 16 nghìn thùng/ngày cho thị trường thế giới

2/ Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố:

Trang 18

CH: Trung Á hiện đang tồn tại vấn đề gì?

CH: Nhận xét về hậu quả của các cuộc chiến tranh,

xung đột trong khu vực Tây Nam Á đối với sự phát

triển kinh tế - xã hội và môi trường?

CH: Các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á

nên được bắt đầu giải quyết từ đâu? Vì sao?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

- Xung đột giữa người Ả-rập và người Do thái

- Sự hoạt động của các tổ chức chính trị, tôn giáo cực đoan, sự can thiệp của các thế lực bên ngoài và những lực lượng khủng bố + Gây nên:

- Sự mất ổn định của khu vực

- Gia tăng tình trạng đói nghèo

4/ kiểm tra, đánh giá:

1/ Trình bày một số đặc điểm chính về vị trí, tự nhiên của khu vực Tây nam Á và Trung Á

2/ Hãy nêu vai trò của khu vực Tây Nam Á và Trung Á trong việc cung cấp dầu mỏ cho thề giới? 3/ Quan hệ giữa I-xra-en và Pa-le-xtin có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế-xã hội của cả hai quốc gia? Để cùng phát triển, hai nước cần phải làm gì?

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

6/ Bổ sung, rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 19

TRƯỜNG THPT LONG KHÁNH ĐỀ KIỂM TRA: 1 TIẾT

TỔ: Anh văn – Sử – Địa MÔN: ĐỊA LÝ 11 CB

NỘI DUNG ĐỀ

Câu 1: Hãy chứng minh để thấy sự chênh lệch giữa hai nhóm nước: phát triển và đang phát triển (2 đ) Câu 2: Hãy kể tên các vấn đề mang tính toàn cầu hiện nay? Trình bày vấn đề môi trường.( 2,5 đ ) Câu 3: Trình bày đặc điểm của khu vực Nam Á và Tây Nam Á ( 3 đ )

Câu 4: Dựa vào bảng số liệu:

Tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La tinhtrong giai đoạn 1995 – 2004

Tốc độ tăng trưởng GDP ( % ) 0.4 2.9 0.5 6.0

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp? 1,5 điểm

b Nhận xét sự thay đổi trên 1 điểm

Giáo viên kiểm tra đề Giáo viên ra đề

Nguyễn Bá Phúc

TRƯỜNG THPT LONG KHÁNH ĐỀ KIỂM TRA: 1 TIẾT

TỔ: Anh văn – Sử – Địa MÔN: ĐỊA LÝ 11 CB

NỘI DUNG ĐỀ

Câu 1: Hãy chứng minh để thấy sự chênh lệch giữa hai nhóm nước: phát triển và đang phát triển (2 đ) Câu 2: Hãy kể tên các vấn đề mang tính toàn cầu hiện nay? Trình bày vấn đề môi trường.( 2,5 đ ) Câu 3: Trình bày đặc điểm của khu vực Nam Á và Tây Nam Á ( 3 đ )

Câu 4: Dựa vào bảng số liệu:

Tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La tinhtrong giai đoạn 1995 – 2004

Tốc độ tăng trưởng GDP ( % ) 0.4 2.9 0.5 6.0

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp? 1,5 điểm

b Nhận xét sự thay đổi trên 1 điểm

Giáo viên kiểm tra đề Giáo viên ra đề

Nguyễn Bá Phúc

Trang 20

ĐÁP ÁN

Câu 1:

1/ GDP/người có sự trên lệch lớn giữa hai nhóm nước: ( 0,5 điểm )

- Các nước phát triển có GDP/người cao gấp nhiều lần GDP/người của các nước đang phát triển

2/ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt:

a/ Các nước phát triển: ( 0,25 điểm )

b/ Các nước đang phát triển: ( 0,25 điểm )

3/Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội:

a) Tuổi thọ người dân:

- Các nước phát triển là 76 ( 0,25 điểm )

- Các nước đang phát triển là 65 ( 0,25 điểm )

b) Chỉ số HDI:

- Các nước phát triển là 0,855 ( 0,25 điểm )

- Các nước đang phát triển là 0,694 ( 0,25 điểm )

Câu 2:

- Dân số ( 0,25 điểm )

- Môi trường ( 0,25 điểm )

- Xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố ( 0,25 điểm )

- Các hoạt động kinh tế ngầm, buôn lậu vũ khí ( 0,25 điểm )

Vấn đề môi trường

1/ Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn: ( 0,5 điểm )

- Trái đất đang nóng dần lên: Nhiệt độ trái đất tăng 0,6 độ C trong 100 năm qua

- Mưa axit

- Tầng ôdôn ngày càng mỏng và lổ thủng tầng ôdôn ngày càng rộng

2/ Ô nhiểm nguồn nước ngọt, biển và đại dương: ( 0,5 điểm )

- Do chất thải sinh hoạt và công nghiệp đổ ra sông, hồ, biển

- Do sự cố tràng dầu, đắm tàu, rửa tàu

3/ Suy giảm đa dạng sinh học: ( 0,5 điểm )

- Do sự khai thác quá mức của con người

- Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng

Câu 3:

1/ Tây Nam Á: ( 1,5 điểm )

- Diện tích khoảng 7 triệu km2 ( 0,25 điểm )

- Có 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, có nền văn minh cổ đại sớm phát triển ( 0,25 điểm )

- Số dân hơn 313 triệu người (2005), chủ yếu theo đạo Hồi ( 0,25 điểm )

- Có vị trí chiến lược quan trọng ( 0,25 điểm )

- Khí hậu nhìn chung rất khô hạn ( 0,25 điểm )

- Có nhiều dầu mỏ, chiếm hơn 50% trữ lượng thế giới, tập trung quanh vịnh Pec-xich ( 0,25 điểm )

2/ Trung Á: ( 1,5 điểm )

- Diện tích khoảng 5,6 triệu km2 ( 0,25 điểm )

- Dân số 61,3 triệu người (2005), chủ yếu theo đạo Hồi (trừ Mông Cổ) ( 0,25 điểm )

- Nằm ở trung tâm lục địa Á –Âu ( 0,25 điểm )

- Có khí hậu lục địa sâu sắc ( 0,25 điểm )

- Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô và hoang mạc ( 0,25 điểm )

- Giàu tài nguyên dầu mỏ, khí đốt, thuỷ điện, khoáng sản… ( 0,25 điểm )

Trang 21

B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

BÀI 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ TIẾT 1 TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

- -I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

- Biết được các đặc điểm về các vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

- Trình bày được các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng

- đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện các kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được đặc điểm địa hình, khoáng sản, dân

cư của Hoa Kì

- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu tự nhiên, dân cư của Hoa Kì

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Trình bày đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Trung Á

2/ Nêu bật vai trò cung cấp dầu mỏ của hai khu vực Tây nam Á và Trung Á?

3/ Quan hệ giữa I-xra-en và Pa-le-xtin có hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế - xã hội của hai quốc gia này?

3/ Vào bài mới:

Giới thiệu bài mới:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lãnh thổ và vị

trí địa lí của Hoa Kì Nhóm 2,4.

CH: Diện tích, lãnh thổ của hoa Kì gồm các

bộ phận nào?

CH: Lãnh thổ của trung tâm lục địa Bắc Mĩ

có ảnh hưởng gì đến tự nhiên và kinh tế của

+ Quần đảo Hawai

+ Trung tâm lục địa Bắc Mĩ (hơn 8 triệu km2)

Trang 22

CH: Vị trí địa lí của Hoa Kì có thuận lợi gì

cho phát triển kinh tế của Hoa Kì?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự

nhiên của Hoa Kì Nhóm 2,4.

CH: Quan sát hình 6.1, dựa vào nội dung

SGK và sự hiểu biết của mình, em hãy trình

bài đặc điểm tự nhiên các bộ phận lãnh thổ

của Hoa Kì?

CH: Vùng trung tâm có điểm nào tương

đồng với đồng bằng sông cữu long của Việt

nam?

CH: Bán đảo A-la-xca và qần đảo Ha-wai

có đặc điểm gì?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức  Chuyển ý

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

1/ Phần trung tâm lục địa Bắc Mĩ thuộc Hoa

Kì Chia làm 3 vùng.

- Vùng phía tây: là vùng núi, cao nguyên và bồn địa Khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc.Nhiều khoáng sản kim loại màu Một số sông

có ý nghĩa to lớn

- Vùng phía đông: gồm dãy núi Apalat và đồng bằng ven Đại Tây Dương Có nhiều than đá, quặng sắt nhiều vùng có đất tốt thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

- Vùng trung tâm: là vùng đồng bằng rộng có

sự khác nhau về về độ cao và độ phì, khí hậu phần lớn là ôn đới, một phàn nhỏ cận nhiệt rất giàu khoáng sản như: dầu lữa, quặng sắt, phốt phát… Con sông Mixixipi có ý nghĩa rất quan trọng

CH: Dân số Hoa Kì bao nhiêu và đứng thứ

mấy trên thế giới?

CH: Dựa vào bảng 6.1 và 6.2, em hày nhận

xét và nêu nguyên nhân sự gia tăng dân số

của Hoa Kì?

CH: Dựa vào bảng 6.2, hãy nêu những biểu

hiện của xu hướng già hoá dân số của Hoa

Kì?

III DÂN CƯ CỦA HOA KÌ:

1/ Dân số và sự gia tăng dân số:

- Số dan đông: 296,5 triệu người, đứng thứ 3 thế giới

- Dân số tăng nhanh hơn nhiều nước phát triển khác, chủ yếu do nhập cư từ nhiều quốc gia khác nhau

- Tuổi thọ người dân cao

- Cấu trúc tuổi: dân số già và đang già hoá dân số

Trang 23

CH: Hiện tượng nhập cư của Hoa Kì tạo

nên đặc điểm gì nổi bậc về thành phần dân

cư?

CH: Quan sát hình 6.3, nội dung SGK hãy

nhận xét về sự phân bố dân cư của Hoa Kì?

CH: Phân bố dân cư hiện nay có sự thay

đổi theo xu hướng nào?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

3/ Phân bố dân cư:

- Mật độ dân số nói chung thấp, rất chênh lệch giữa các vùng

- Có sự thay đổi trong phân bố dân cư, giãm khu vực đông bắc, tăng khu vực phía nam và duyên hải Thái Bình Dương

- Tỉ lệ dân thành thị cao, phần nhiều sống trongcác đô thị nhỏ và vừa nên hạn chế được các tiêucực trong các đô thị

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì?

2/ Giải thích những nguyên nhân và ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh

tế của Hoa Kì?

3/ Biết gì về bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-wai của Hoa Kì?

4/ Hoa Kì có khí hậu gì là chủ yếu?

a) Khí hậu nhiệt đới b) Khí hậu cận nhiệt đới c) Khí hậu ôn đới d) Khí hậu hàn đới

5/ Những khoáng sản nào của Hoa Kì đứng thứ hai thế giới?

a) Dầu mỏ, khí đốt, than đá b) Sắt, đồng, thiết, chì, bô xít

c) Đồng, thiết, phốt phát, than đá d) Than đá, chì, sắt, man gan

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

6/ Bổ sung, rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Trang 24

BÀI 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ ( TT )

TIẾT 2 KINH TẾ CỦA HOA KÌ

- Bản đồ kinh tế chung của Hoa Kì

- Các bảng số liệu về hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại của Hoa Kì

- Sản lượng một số nông sản của Hoa Kì

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì?

2/ Giải thích những nguyên nhân và ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh

tế của Hoa Kì?

3/ Biết gì về bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-wai của Hoa Kì?

3/ Vào bài mới:

Giới thiệu bài mới: Hoa Kì là một siêu cường kinh tế trên thế giới hiện nay, điều đó được thể

hiện như thế nào? Trong các ngành kinh tế của Hoa Kì đang có sự chuyển dịch ra sao? Bài học hôm nay

sẽ giúp chúng ta giải đáp các câu hỏi đó

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát nền

kinh tế của Hoa Kì Nhóm 2,4.

CH: Dựa vào bảng 6.3 và SGK có nhận

xét gì về vị thế của Hoa Kì trong nền kinh

tế thế giới?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá

kiến thức  Chuyển ý

I NỀN KINH TẾ MẠNH NHẤT THẾ GIỚI:

- Từ năm 1980 Hoa Kì đã trở thành cường quốc dẫn đầu trên thế giới về kinhn tế

- Hoa Kì có nền kinh tế điển hình Sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc chặt chẽ vào mối quan

hệ cung và cầu

- Đến năm 2004:

+ GDP Hoa Kì đạt 11.667,5 tỉ USD

+ GDP /người đạt 39.752 USD

Trang 25

Hoạt động 2: Tìm hiểu các ngành kinh

tế của Hoa Kì Nhóm 2,4

CH: Ngành thương mại của Hoa Kì có gì

nổi bậc?

CH: Hoa Kì có hệ thống giao thông vận

tải như thế nào?

CH: Ngành tài chính ngân hàng, thông tin

nghiệp của Hoa Kì?

CH: Công nghiệp của Hoa Kì có sự phân

bố như thế nào?

CH: Hoa Kì có nền nông nghiệp và giá trị

nông nghiệp như thế nào?

CH: Hình thức sản xuất nông nghiệp chủ

yếu của Hoa Kì là hình thức nào?

b) Giao thong vận tải:

- Hiện đại nhất thế giới

- Phát triển tất cả các loại đường: đường hàng không, đường ôtô, đường sắt, đường biển, đường ống

c) Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch:

- Tài chính: năm 2002 có hơn 600 nghìn tổ chức ngân hàng, chi nhánh tỏ khắp toàn cầu

- Thông tin liên lạc: hiện đại nhất trên thế giới, mạng thông tịn phủ toàn cầu, có nhiều vệ tinh và thiết lập hệ thống định vị toàn cầu (GPS)

- Du lịch: rất phát triển, thu hút nhiều du khách, doanh thu lớn là 74,5 tỉ USD năm 2004

- Gồm có 3 nhóm ngành: công nghiệp chế biến, công nghiệp điện lực, công nghiệp khai thác khoáng sản

 Nhiều sản phẩm công nghiệp của Hoa Kì đứng thứ hạng cao trên thế giới như: ô tô, điện, than đá, dầu thô…

- Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là trang trại

- Nền nông nghiệp mang đặc trưng của nền sản xuất hàng hoá, là nước xuất khẩu nông sản lớn

Trang 26

CH: Sự chuyển dịch trong nông nghiệp

của Hoa Kì được thế hiện như thế nào?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Chứng minh Hoa Kì có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất trên thế giới?

2/ Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền nông nghiệp của Hoa Kì và giải thích nguyên nhân?3/ Hãy trình bày đặc điểm ngành dịch vụ của Hoa Kì?

4/ Hoa Kì vượt Anh, Pháp để giữ vị trí đứng đầu thế giới về kinh tế từ năm nào?

5/ Năm 2004, khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng bao nhiêu trong GDP của Hoa Kì?

6/ Ý nào sau đây không chính xác?

Sản xuất của Hoa Kì gồm các nhóm ngành

a) Công nghiệp chế biến b) Công nghiệp điện lực

c) Công nghiệp truyền thống d) Công nghiệp khai khoáng

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

6/ Bổ sung, rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Trang 27

BÀI 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ ( TT )

TIẾT 3 THỰC HÀNH TÌM HIỂU SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ

- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bản đồ, phân tích các mối liên hệ giữa các điều kiện phát triển với

sự phân bố các ngành nông nghiệp và công nghiệp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Hoa Kì

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

- Bản đồ các trung tâm công nghiệp Hoa Kì

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )

1/ Chứng minh Hoa Kì có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất trên thế giới?

2/ Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền nông nghiệp của Hoa Kì và giải thích nguyên nhân?3/ Hãy trình bày đặc điểm ngành dịch vụ của Hoa Kì?

3/ Vào bài mới: ( 35 phút )

I PHÂN HOÁ LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP:

Hoạt động 1: Quan sát lược đồ các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì (hình 6.6) để nêu sự

phân bố các nông sản chính của Hoa Kì

Bước 1: GV kẻ bảng, cho đại diện học sinh lên xác định vùng phân bố các sản phẩm nông nghiệp chính

của Hoa Kì và ghi vào ô thích hợp Dưới lớp HS có thể thảo luận từng nhóm nhỏ hoặc cặp đôi để hoàn thành bài tập này

Trung

Tâm

Các bang phía Bắc

Lúa mì, ngô - Củ cải đường, đổ tương

- Táo, lê, rau xanh

- Bò, lợn

Các bang trung tâm

Lúa mì, ngô - Đổ tương, bông, thuốc

lá, củ cải đường

- Bò

Các bang phía Nam Lúa gạo - Mía, cam, chanh, chuối - Thuỷ sản: cá, tôm - Lợn

Phía Tây Lúa gạo - Cây ăn quả nhiệt đới,

rừng

- Bò

Trang 28

II PHÂN HOÁ LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP:

Hoạt động 2: Quan sát lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì (hình 6.7) để nêu sự phân bố các ngành công nghiệp:

Bước 1: GV kẻ bảng cho đại diện HS lên xác định các trung tâm công nghiệp quan trọng của các vùng,

xác định đâu là ngành công nghiệp truyền thống và đâu là ngành công nghiệp hiện đại và ghi vào ô thíchhợp Dưới lớp HS có thể thảo luận từng nhóm nhỏ hoặc theo từng cặpđể hoàn thành bài tập này

Bước 2: các HS góp ý bổ sung.

Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức.

Vùng Các ngành

nghiệp hiện đại - Điện tử, viễn thông - Điện tử, viễn thông, hoá dầu, Chế tạo máy

bay, tên lữa, vũ trụ

- Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay

4/ Kiểm tra, đánh giá:

GV nhận xét kết quả làm việc của cả lớp Có thẻ thu và chấm một số bài tiêu biểu để động viên tinh thần học tập của HS

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

6/ Bổ sung, rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Trang 29

BÀI 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

TIẾT 1 EU – LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI

- -I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

- Hiểu được quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thể chế của EU

- Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế lớn của thế giới

- Nêu lên được sự khác biệt về không gian kinh tế của EU

2/ Kĩ năng:

- Phân tích được biểu đồ, bảng số liệu, lược đồ có trong SGK

- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU

- Phân tích bảng số liệu có trong SGK để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới

2/ Kiểm tra bài cũ:

GV thu một số bài thực hành của HS để chấm điểm bất kì

3/ Vào bài mới:

Giới thiệu bài mới: EU đã ra đời và phát triển như thế nào? Ngày nay EU có vai trò như thế nào

trên thế giới? Bài học hôm nay sẽ lí giải cho chúng ta điều đó

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình hình

thành và phát triển EU Nhóm 2, 4.

CH: Dựa vào nội dung SGK và hiểu biết của

nình, em hãy nêu quá trình thành lập và phát

triển của EU?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

1/ Sự ra đời và phát triển:

- Tiền thân là cộng đồng châu âu (EC) do 6 nước thành viên sang lập là: Pháp, Bỉ, Hà Lan, Đức, Italia, Lúcxembua

- Năm 1993 được đổi tên thành Liên minh châu âu (EU)

- Đến năm 2007 có 27 nước thành viên

Trang 30

CH: EU có thể chế như thế nào?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

 GV chuyển ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vị thế của EU

trong nền kinh tế thế giới: Nhóm 2, 4.

CH: Dựa vào bảng 7.1, em hãy so sánh một số

chỉ tiêu cơ bản giữa EU với Hoa Kì, Nhật Bản?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

CH: Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu biết của

mình, em có nhận xét gì về quan hệ thương mại

của EU với các nước bên trong và ngoài EU?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

CH: Dựa vào hình 7.5, em hãy cho biết vai trò

của EU trong nề thương mại thế giới?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

II VỊ THẾ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI:

1/ Một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới:

- EU đã vượt Hoa Kì, Nhật Bản về nhiều chỉ tiêu cơ bản

- Tuy nhiên còn có sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước thành viên

2/ Tổ chức thương mại hang đầu thế giới:

- EU đã bải bỏ hang rào thế quan trong buôn bán giữa các nước thành viên

- Thực hiện một mức thế quan trong quan hệ thương mại với các nước ngoài EU

- Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển

- Năm 2004, so với thế giới, EU chỉ chiếm 2,2 % diện tích, 7,1 % dân số nhưng lại chiếm tới:

+ 37,7 % hoạt động xuất nhập khẩu

+ 59 % viện trợ phát triển thế giới

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Liên minh châu âu (EU) hình thành và phát triẻn như thế nào? Trình bày tóm tắt mục đích và thể chế của tổ chức này?

2/ Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hang đầu của thế giới?

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

6/ Bổ sung, rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

………

………

………

………

Trang 31

BÀI 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU ( TT )

TIẾT 2 EU - HỢP TÁC LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN

- Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu, lược đồ có trong SGK

- Sử dụng lược đồ để phân tích: Hợp tác sản xuất máy bay E-bớt và liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Liên minh châu âu (EU) hình thành và phát triẻn như thế nào? Trình bày tóm tắt mục đích và thể chế của tổ chức này?

2/ Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hang đầu của thế giới?

3/ Vào bài mới:

Giới thiệu bài mới:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về thị trường chung

Châu Âu Nhóm 2,4.

CH: Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết nội

dung cơ bản của các mặt tự do lưu thông là gì?

CH: Thực hiện 4 mặt của tự do lưu thông có ý

nghĩa như thế nào đối với việc phát triển của EU?

CH: Đồng Ơ-rô đã được sử dụng trên các nước

- Tự do lưu thông hàng hoá

- Tự do lưu thông tiền vốn

 Điều đó giúp cho EU phát triển tối đa lợi thế nhân tài, vật lực, nguồn vốn cho sự phát triển chung của cộng đồng liên minh châu âu

2/ Euro (Ơ-rô) đồng tiền chung của EU:

a) Thực trạng sử dụng:

- Từ ngày 1/1/1999, các nước EU (11 nước thành viên) đã bắt đầu sử dụng đồng Ơ-rô

- Đến 2006 đã có 13 nước thành viên sử dụng

Trang 32

CH: Vì sao có thể nói: Việc ra đời đồng tiền

chung Ơ-rô là bước tiến mới của sự liên kết EU?

CH: Lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung

Ơ-rô này là gì?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động hợp tác

trong sản xuất và dịch vụ của EU Nhóm

2,4

CH: Hãy cho biết các nước nào tham gia sản xuất

máy bay E-bớt, và lợi ích của dự án hợp tác này?

CH: Hãy cho biết đường hầm qua biển Măng-sơ

do các nước nào tham gia và có ý nghĩa như thế

nào cho các nước tham gia?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

 GV chuyển ý

II HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ:

1/ Sản xuất máy bay E-bớt:

- Các nước tham gia là: Anh, Pháp, Đức

- Hãng này đang phát triển mạnh và cạnh tranh có hiệu quả với các hảng chế tạo máy bay nổi tiếng của Hoa Kì là Boing

2/ Đường hầm giao thông dưới biển sơ:

Măng Các nước tham gia là: Anh, Pháp

- Được hoàn thành vào năm 1994 nối Anh vớilục địa Châu Âu, hang hoá vận chuyển rất thuận lợi trong EU

Hoạt động 3: Tìm hiểu về liên kết vùng châu

âu Nhóm 2,4.

CH: Em hiểu liên kết vùng châu âu là gì?

CH: Vì sao các nước EU phát triển các liên kết

vùng?

CH: Em hiểu như thé nào về liên kết vùng Maxơ

Rainơ?

CH: Việc hợp tác liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ đã

đem lại lợi ích gì?

III LIÊN KẾT VÙNG Ở CHÂU ÂU: (EUROREGIO)

1/ Khái niệm liên kết vùng Châu Âu:

- Liên kết vùng châu âu là một khu vực biên giới của EU mà ở đó người dân các nước khácnhau tiến hành các hoạt động hợp tác liên kết sâu rộng về các mặt: kinh tế, xã hội, văn hoá trên cơ sở tự nguyện vì lợi ích chung của các bên tham gia

2/ Liên kết vùng Maxơ Rainơ:

- Liên kết biên giới giữa các nước Pháp, Đức

Trang 33

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

châu âu

- Tận dụng các lợi thế so sánh ở mỗi nước

- Tăng cường đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các vùng biên giới

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Vì sao EU thiết lập thi trường chung trong khối? Việc hình thành thị trường chung châu âu và đưa vào sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của EU?

2/ EU đã thành công như thế nào trong hợp tác phát triển lĩnh vực giao thông vận tải?

3/ Thế nào là liên kết vùng? Cho ví dụ

4/ Dựa vào hình 7.9, cho biết liên kết vùnh Ma-xơ Rai-nơ là liên kết khu vực biên giới nằm giữa những nước nào?

a) Hà Lan - Bỉ - Lucxembua b) Hà lan - Bỉ - Đức

c) Hà Lan – Đan Mạch - Đức d) Lucxembua - Bỉ - Đức

6/ Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ là sự hợp tác của những quốc gia nào?

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

6/ Bổ sung, rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Trang 34

BÀI 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU ( TT ).

TIẾT 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

- -I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành EU thống nhất

- Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện các kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí tư liệu và kĩ năng trình bày một vấn đề

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- bản đồ các nước châu âu

- Biểu đồ chuẩn bị theo yêu cầu bài thực hành

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Vì sao EU thiết lập thi trường chung trong khối? Việc hình thành thị trường chung châu âu và đưa vào sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của EU?2/ EU đã thành công như thế nào trong hợp tác phát triển lĩnh vực giao thông vận tải?

3/ Thế nào là liên kết vùng? Cho ví dụ

3/ Vào bài mới:

Giới thiệu bài mới: Sự hợp tác giữa các nước thành viên EU đã đưa EU lên một vị thế mới,

quan trọng trên trường quốc tế Trong bài thực hành hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất.

Bước 1: GV nêu rõ yêu cầu bài thực hành cần đạt được trong bài thực hành hôm nay.

Hãy cho biết việc hình thành thị trường chung châu âu và việc sử dụng đồng ơ-rô đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho các nước thành viên EU?

Bước 2: Các nhóm HS thảo luận để tìm hiểu ý trả lời sau đó đại diện HS lên trình bày, cả lớp góp ý kiến

bổ sung Gv chuẩn xác kiến thức như sau:

* Thuận lợi:

- Tăng cường tự do lưu thông người, hang hoá, tiền tệ, và dịch vụ… Ví dụ…

- Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hoá ở EU về các mặt kinh tế và xã hội….Ví dụ…

- Tăng cường tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn cầu……Ví dụ…

- Việc đưa vào sử dụng đông ơ-rô sẽ thủ tiêu các rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho lưu chuyển vốn, đơn giản hoá công tác kế toán

* khó khăn:

- Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô nếu không hợp lí, kiểm soát tốt có thể gây nên tình trạng lạm phát đẩygiá tiêu dung tăng cao

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.

Bước 1: GV nêu rõ yêu cầu cần đạt được trong hoạt động này.

Trang 35

Gợi ý:

- Khi vẽ biểu đồ có 2 cách:

+ Cách 1: vẽ biểu đồ cơ cấu theo hình thức biểu đồ tròn hoặc biểu đồ cột.

+ Cách 2: vẽ hệ trục toạ độ trục tung thể hiện chỉ số %, trục hoành thể hiện các nước Khi nhận xét vị trí

của EU trên trường quốc tế cần dựa vào bảng 7.2 và các kiến thức đã học ở bài 7

Bước 2: HS tự hoàn thành các bài tập.

Bước 3: Đại diện HS lên báo cáo kết quả, HS khác góp ý kiến bổ sung GV chuẩn xác kiến thức như

sau:

1/ Vẽ biểu đồ:……

2/ Nhận xét vị trí kinh tế của EU trên trường quốc tế:

Năm 2004, châu âu chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới, 2,2% diện tích phần đất nổi trên trái đất nhưng chiếm tới:

- 19% trong tiêu thụ năng lượng của thế giới

- 26% trong sản xuất ô tô của thế giới

- 31% GDP của thế giới

- 37,7% trong xuất khẩu thế giới

- 59% trong viện trợ phát triển thế giới

 So sánh với Hoa Kì và Nhật Bản là những trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới thì năm 2004 EU có:

- GDP lớn gấp 1,09 lần của Hoa Kì, gấp 2,74 lần của Nhật Bản

- Vượt cả Hoa Kì và Nhật Bản về:

+ Số dân, trị giá xuất khẩu so với GDP

+ Tỉ lệ % trong xuất khẩu thế giới

+ Giá trị FDI đầu tư ra nước ngoài

 Xét về nhiều chỉ số kinh tế thì EU là một trung tâm kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Hoa Kì và đứng trên Nhật Bản

4/ Kiểm tra, đánh giá:

Giáo viên nhận xét, đánh giá về việc làm bài thực hành của học sinh

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

6/ Bổ sung, rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Trang 36

BÀI 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU ( TT )

TIẾT 4 CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC

- -I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

- Nêu và phân tích một số điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên và dân cư - xã hội

- Vị thế của CHLB Đức trong EU và trên thế giới

- Xác định và giải thích được đặc trưng kinh tế của CHLB Đức

2/ Kĩ năng:

- Phân tích được các lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê, tháp dân số

- Khai thác được các thông tin cần thiết từ các lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên, kinh tế chung của CHLB Đức

- Lược đồ tự nhiên, các tháp dân số, lược đồ công nghiệp, lược đồ nông nghiệp

- Các tranh ảnh về CHLB Đức

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )

3/ Vào bài mới: ( 35 phút )

Giới thiệu bài mới: CHLB Đức là một trong 6 quốc gia sáng lập ra EU Trong bài học hôm nay

chúng ta sẽ tim hiểu một số nét về CHLB Đức

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và

điều kiện tự nhiên của CHLB Đức.

CH: Hãy cho biết vị trí địa lí và điều kiện tự

nhiên của CHLB Đức có đặc điểm gì?

CH: Đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đến phát

triển kinh tế của CHLB Đức?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

2/ Điều kiện tự nhiên:

+ Khí hậu ôn đới Khả năng phát triển nền nông nghiệp ôn đới

+ Địa hình và cảnh quan đa dạng khả năng phát triển du lịch tốt

+ Nghèo khoáng sản, chỉ có than nâu, than đá, muối mỏ Khó khăn cho sự phát triển công nghiệp

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm dân cư và

xã hội của CHLB Đức.

CH: Quan sát hình 7.11, hãy cho biết cấu trúc

dân số của Đức có sự thay đổi như thế nào?

II DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:

- Dân số: 82,5 triệu người năm 2005

- Cấu trúc dân số già, tỉ lệ sinh rất thấp

+ Gia tăng dân số chủ yếu là do nhập cư

+ Khuyến khích lập gia đình và sinh con

Trang 37

CH: Quá trình phát triển của Đức có gì nổi

bậc?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm kinh tế

của CHLB Đức.

CH: Dựa vào bảng 7.3, 7.4, hãy chứng minh

Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu thế

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

III KINH TẾ:

1/ Khái quát:

- Là một trong những cường quốc hang đầu châu

âu và trên thế giới

- Đã và đang chuyển đổi mạnh mẽ từ nền kinh tếcông nghiệp sanh nền kinh tế tri thức

2/ Công nghiệp:

- Nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới như XSthép, hoá chất, điện tử, SX ô tô…

- Bên cạnh các ngành công nghiệp truyền thống

đã xuất hiện các ngành công nghệ cao

3/ Nông nghiệp:

- Điều kiện tự nhiên không thuận lợi như đất kém màu mỡ

- Có trình độ khoa học công nghệ cao

- Lao động nông nghiệp đang giảm nhưng năng suất tăng nhanh

- Sản phẩm chủ yếu là lúa mì, củ cải đường, bò, lợn, gà…

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Vì sao nói rằng Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới?

2/ Hãy chứng minh Đức là một nước có nền công nghiệp, công nghiệp phát triển cao?

3/ Hãy cho biết vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của CHLB Đức có đặc điểm gì?

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

6/ Bổ sung, rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Trang 38

BÀI 8 LIÊN BANG NGA

TIẾT 1 TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI

- -I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

- Biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Liên Bang Nga

- Trình bày được đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên khoáng sản của liên Bang Nga Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế

- Phân tích các đặc điểm về dân số, phân bố dân cư của Liên bang nga và ảnh hưởng của chúng đốivới sự phát triển kinh tế

- Bản đồ địa lí tự nhiên của Liên Bang Nga

- bản đồ các nước trên thế giới

- Lược đồ phân bố dân cư, khoáng sản, dân cư của Liên Bang Nga

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )

1/ Vì sao nói rằng Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới?

2/ Hãy chứng minh Đức là một nước có nền công nghiệp, công nghiệp phát triển cao?

3/ Hãy cho biết vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của CHLB Đức có đặc điểm gì?

3/ Vào bài mới: ( 35 phút )

Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu vào bài mới.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và

CH: Với vị trí và lãnh thổ như trên

LBNga có thuận lợi gì cho phát triển kinh

tế?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

lãnh thổ rộng lớn có quan hệ với nhiều nước, thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên

Ngày đăng: 04/06/2015, 21:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số 2/ Kiểm tra bài cũ Khác
1/ Hãy nêu cơ cấu chuyển dịch GDP của các nước Đông Nam Á Khác
2/ Hãy nêu đặc điểm công nghiệp của các nước Đông Nam Á Khác
3/ Hãy nêu những đặc điểm về ngành dịch vụ Đông Nam Á Khác
4/ Hãy nêu đặc điểm về cơ cấu, phân bố, sản lượng cây công nghiệp ở Đông Nam Á Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w