Kĩ năng :Đọc trơn toàn bài.Chú ý: Đọc đúng các từ ngữ có âm,vần HS địa phương dễ phát âm sai.Biết đọc phân biệt lời các nhân vật và lời người kể chuyện;đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu
Trang 1Ngày soạn : 10 – 09 - 10
Ngày dạy : 13 – 09 – 10
Tuần : 4
Sinh hoạt tập thể
- Chào cờ hát Quốc Ca
- Chủ tọa : Đ/C Có
- Thành phần : GV điểm BC2
- Nội dung : Oån định tổ chức đầu năm
- Học tập : Kiểm tra đồ dùng học tập của HS, phân chia các môn và chép thời khóa biểu
lớp trưởng và các tổ của từng lớp tiếp tục kiểm tra dụng cụ học tập của các bạn bạn trước khi vào lớp
Lao động : Cho các em lao động xung quanh khuôn viên sạch sẽ Trong tuần tới tiếp tục lao động theo kế hoạch nhà Trường
Đạo đức : Đa số các em chăm ngoan Trong tuần này các em chép và học thuộc 5 Điều Bác Hồ dạy và nội qui nhà Trường
Văn Thể Mĩ : Sinh hoạt các em sinh hoạt tốt 15’ đầu giờ
Các mặt khác : Vận động các em tiếp tục đóng tiền các khoản thu
Trang 2Ngày soạn : 10 – 09 – 10
Ngày dạy : 13 – 09 – 10 TẬP ĐỌC
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU
Kiến thức :Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.Biết tóm tắt câu chuyện và nêu ý
chính của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm dám nói sự thật
Kĩ năng :Đọc trơn toàn bài.Chú ý: Đọc đúng các từ ngữ có âm,vần HS địa
phương dễ phát âm sai.Biết đọc phân biệt lời các nhân vật và lời người kể
chuyện;đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
dám nói sự thật
Thái độ : Giáo dục HS tính trung thực
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức(1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Thờ
i
gia
n
(10 ’ ) Hoạt động 1 : Luyện đọc
từ ngữ trong bài
- Đọc từng đoạn
+Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong bài + HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc 2-3 lượt + Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm;
ngắt nghỉ hơi, giọng đọc cho HS ; + Sửa lỗi theo hướng dẫn của GV + Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ mới
và khó trong bài + HS đọc chú giải để hiểu nghĩacác từ ngữ mới và khó trong bài
- Cho HS đọc cả bài - Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, thể hiện giọng
Trang 3(9 ’ ) Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu :HS nắm được những ý chính câu
chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn truyện và trả lời
câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
- Chọn một người trung thực để truyền ngôi
- HS đọc đoạnmở đầu câu chuyện và trả lời các
câu hỏi:
+ Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung
- HS đọc đoạn 2 và trả lời các câu hỏi:
+ Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả
ra sao?
1 HS đọc và trả lời theo yêu cầu của GV
+ Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã làm gì?
Chôm làm gì?
+1 HS trả lời
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
- HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Thái độ của
mọi ngưòi như thế nào khi nghe Chôm nói sự
thật?
HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời
- HS đọc đoạn cuối bài và trả lời câu hỏi:Theo
trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
(12 ’ ) Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
GV hướng dẫn để các em tìm đúng giọng đọc bài
văn và thể hiện diễn cảm
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn 2, 3
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
HS yêu cầu luyện đọc theo hình thức phân vai - Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai
- Tổ chức cho một vài nhóm HS thi đọc trước - 3 đến 4 nhóm HS thi đọc, cả
Trang 4chọn nhóm đọc hay nhất.
(3 ’ ) Củng cố, dặn dò :
- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? - 1HS trả lời
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà luyện
đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 11 – 09 – 10
Ngày dạy : 14 – 09 – 10
CHÍNH TẢ
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU
Kiến thức :Nghe – viết đúng chính tả đoạn văn trong bài
Những hạt thóc giống.
Kĩ năng : HS trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống
- Nắm được qui tắc viết chính tả các chữ có âm đầu hoặc vần
dễ lẫn: l / n, en / eng.
Thái độ :Giáo dục HS ý thức rèn chữ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau : nghỉ chân, dân dâng,
vầng, trên sân, tiễn chân,…
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Thờ
i
(20 ’ ) Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết
trình bày đúng một đoạn văn trong bài
Những hạt thóc giống
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK 1 lượt
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt
- Đoạn văn có mấy câu? Chữ đầu đoạn văn viết như thế nào ?
- 1 HS trả lời
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải - 1 HS trả lời
Trang 5viết hoa? Vì sao?
- Lời nói trực tiếp của các nhân vật phải
viết như thế nào? - Lời nói trực tiếp của các nhânvật phải viết sau dấu hai chấm,
xuống dòng, gạch đầu dòng
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả: luộc kĩ, dõng dạc,
truyền ngôi,…
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được - 2 HS lên bảng viết, HS dướilớp viết vào bảng con
- GV đọc cho HS viết bài vào vở - HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi - HS đổi vở cho nhau, dùng bút
chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng bài
về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày - Các HS còn lại tự chấm bàicho mình
(10 ’ ) Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
biệt những tiếng có âm, vần dễ lẫn: l/n,
en/eng.
Bài 2:
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Chia lớp thành 4 đội, HS chơi trò thiø tiếp
sức Trong 5 phút, đội nào điền từ đúng,
nhanh là đội thắng cuộc
- Các đội lên bảng điền từ theo hình thức tiếp nối Mỗi HS điền một từ, sau đó chuyền viết cho bạn khác trong đội lên bảng tìm
- GV cùng HS kiểm tra bài cuả từng đội
Tuyên dương đội thắng cuộc - Lời giải: b) chen chân – len qua – leng
keng- áo len – màu đen – khen em
- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại đoạn văn đã
điền -Đọc đoạn văn đã điền trênbảng
(3 ’ ) Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học Dặn HS nào viết xấu,
sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng
- Dặn HS về nhà xem lại BT2 Ghi nhớ để
Trang 6không viết sai những từ ngữ vừa học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 12 – 09 – 10
Ngày dạy : 15 – 09 – 10
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU
Kiến thức : Biết thêm 1 số từ ngữ về chủ điểm trung thực – tự trọng
Kĩ năng : Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu
với 1 từ vừa tìm được Nắm được nghĩa từ “ Tự trọng”
Thái độ :Giáo dục HS ý thức sử dụng chính xác, hợp lý từ ngữ thuộc chủ điểm.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Từ điển HS
Bảng phụ viết sẵn BT 3,4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
- KT bài :"Luyện tập từ láy và từ ghép "
+ 1 HS làm BT 2 của tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Thờ
i
gian
29’ Hoạt động 1 : Luyện tập.
chủđiểm: Trung thực, tự trọng, biết sử
dụng những từ đã học để đặt câu và
chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
- Biết được những thành ngữ gắn với chủ
điểm
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài tập - 1 HS đọc toàn yêu cầu bài tập
- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi,
làm bài - HS thảo luận nhóm và trình bàykết quả
Trang 7- GV nhận xét, chốt ý:
+ Từ cùng nghĩa với trung thực là:
thẳng thắn,thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà,…
+ Từ trái nghĩa với trung thực là: dối
trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan,…
- HS làm bài vào vở theo lời giải đúng
Bài 2:
-GV hướng dẫn HS làm bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS đặt câu - HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với
1 từ cùng nghĩa với trung thực,1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực.
- 1 số HS nối tiếp nhau đọc những câuvăn đã đặt
- GV nhận xét nhanh
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài - HS đọÏc thầm yêu cầu
- Từng cặp trao đổi Các em có thể sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ
tự trọng.Đối chiếu nghĩa tìm được
trong từ điển với các nghĩa ghi ởcác dòng a,b,c,d đểtìm lời giải
- GV dán lên bảng 2,3 tờ phiếu - 2,3 HS lênbảng thilàm bài-khoanh
tròn chữ cái trước câu trảlời đúng
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS làm bài - 1 HS đọc yêucầu củabài
- Từng cặp trao đổi, trả lời câu hỏi
- GV mời HS lên bảng làm bài
- Gv nhận xét
- 2,3 HS lên bảng làm bài trên phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước các thành ngữ, tục ngữ nói về tính
trung thực, gạch dưới bằngbút xanh
dưới các thành ngữ nói về lòng
tự trọng sau đó đọc kết quả.
- Cả lớp nhận xét
(3 ’ ) Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng các
Trang 8thành ngữ, tục ngữ trong bài học, chuẩn bị
bài tiết sau: "Danh từ"
Ngày soạn : 13 – 09 – 10
Ngày dạy : 16 – 09 – 10
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
Kiến thức : Biết tìm đề tài của truyện đúng với chủ điểm về tính trung thực.
Kĩ năng :Biết kể câu chuyện có cốt truyện,có nhiệm vụ,có ý
nghĩa – kể bằng lời của mình Biết trao đổi với bạn bè về nội dung câu
chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Một số truyện viết về tính trung thực
Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức(1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Gọi 1 HS kể lại 1, 2 đoạn câu chuyện Một nhà thơ chân chính Sau đó nói ý
nghĩa của câu chuyện
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Thờ
i
gian
(27 ’ ) Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS kể chuyện,
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu
chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
- Biết nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc yêu cầu trong
SGK
- GV gọi 1 HS đọc lần lựơt các gợi ý 1-2-3-4
- GV nhắc HS : Em nên kể những câu chuyện ngoài SGK Nếu không tìm được câu chuyện ngoài SGK,
em có thể chọn một truyện trong SGK đã nêu làm ví
du Khi ấy , em sẽ không được tính điểm cao bằng những bạn ham đọc truyện, nghe được nhiều nên tự tìm được câu chuyện
- 4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi y ù1-2-3-4
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của
câu chuyện
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa
của câu chuyện
- HS kể chuyện xong, nói
ý nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất - Lớp nhận xét
(4 ’ ) Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân,
xem trước nội dung tiết kể chuyện tuần 6
Trang 10Ngày soạn : 14 – 09 – 10
Ngày dạy : 17 – 09 – 10 TẬP ĐỌC
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU
Kiến thức :Hiểu các từ ngữ , ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người
hãy cảnh giác + thông minh như gà trống, chớ tin những lời ngọt ngào những kẻ xấu như Cáo
Kĩ năng :Đọc trôi chảy,lưu loát bài thơ:Biết đọc bài với giọng vui,dí dỏm.
Thái độ : Giáo dục HS hãy cảnh giác trước những lời ngon ngọt
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức(1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Những hạt thóc giống và trả lời các câu hỏi 1, 3
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Thờ
i
gian
(11 ’ ) Hoạt động 1 : Luyện đọc
nghĩa các từ ngữ trong bài
- Đọc từng đoạn của bài thơ
+ Yêu cầu HS đọc từng đoạn của bài thơ
+ Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm, cách
đọc cho các em
+ HS tiếp nối nhau đọc đoạn của bài thơ ; đọc 2-3 lượt + Sửa lỗi phát âm , cách đọc theo hướng dẫn của GV + Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ mới và
khó trong bài
+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó
Trang 11trong bài.
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, thể hiện giọng đọc
như đã xác định ở Mục tiêu - Theo dõi GV đọc mẫu.
(10 ’ ) Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu :- HS hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt
ngào của Cáo và Gà Trống
- Hiểu ý nghĩa của bài Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
và trả lời các câu hỏi :
+ Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?
+ Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất? + 1 HS trả lời câu hỏi theo
hướng dẫn của GV
+ Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt?
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời các câu hỏi :
+ Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo?
1 HS đọc và trả lời theo câu hỏi của GV ( Lưu ý HS TB – Yếu)
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời các câu hỏi :
+ Thái độ cuả Cáo như thế nào khi nghe lời Gà
+ Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao?
+ Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
- HS đọc câu hỏi 4 suy nghĩ lựa chọn ý đúng phát
(11 ’ ) Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL
bài thơ
dòng thơ Biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm thể hiện được tâm trạng và tính cách của nhân vật.
- HTL bài thơ
Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
thơ
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS yêu cầu luyện đọc theo hình thức phân vai
- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai: người dẫn chuyện, Gà Trống, Cáo
Trang 12- Tổ chức cho một vài nhóm HS thi đọc trước lớp - 3 đến 4 nhóm HS thi đọc, cả
lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất Yêu cầu HS tự HTL bài thơ - HS tự HTL bài thơ
Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài
thơ
- 3 đến 4 HS thi đọc
(4 ’ ) Củng cố, dặn dò
- GV gọi 1 đến 2 HS nhận xét về Gà Trống và
Cáo
- 1 đến 2 HS trả lời
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà HTL bài
thơ và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 13 – 09 – 10
Ngày dạy : 16 – 09 – 10
TẬP LÀM VĂN
VIẾT THƯ
(Kiểm tra viết)
I MỤC TIÊU
Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức ( đủ 3 phần : đầu thư, phần chính, phần cuối thư )
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Giấy viết thư, phong bì, tem thư
Bảng phụ viết vắn tắt những nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV cuối tuần 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Bài mới
Thờ
i
gian
(1 ’ ) Giới thiệu bài
GV giới thiệu mục đích, yêu cầu của giờ
kiểm tra
- Nghe GV giới thiệu bài
(7 ’ ) Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nắm vững
yêu cầu của đề bài
HS nắm chắc hơn mục đích của việc viết thư,
nội dung cơ bản kết cấu thông thường của
một bức thư
- Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 - 1 HS nhắc lại nội dung cần
Trang 13phần của một lá thư ghi nhớ về 3 phần của một lá
thư
- GV dán bảng nội dung ghi nhớ - 1 HS yếu nhắc lại
- GV đọc và viết đề kiểm tra lên bảng
- GV nhắc các em chú ý:
+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự
quan tâm
+ Viết xong thư, em cho vào phong bì, ghi
ngoài phong bì tên, địa chỉ người gửi ; tên,
địa chỉ người nhận
- Gọi HS nói đề bài và đối tượng em chọn để
viết thư - Một vài HS nói đề bài vàđối tượng em chọn để viết
thư
(20 ’ ) Hoạt động 2 : HS thực hành viết thư
viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức (đủ 3 phần :đầu thư, phần chính, phần cuối thư)
- Cuối giờ, yêu cầu HS đặt lá thư đã viết
phong bì, viết địa chỉ ngươì gửi, người nhận,
nộp cho GV
- HS đặt lá thư đã viết phong
bì, viết địa chỉ ngươì gửi, người nhận, nộp cho GV
(3 ’ ) Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn một số HS kém, viết bài chưa đạt về
nhà viết thêm một lá thư khác, nộp vào tiết
học tới